Nội dung theo thẻ

0
phiếu
0đáp án
885 lượt xem

                                                            ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ  II . 

                                                                  Môn Ngữ Văn                 Lớp :    7

NỘI DUNG ĐỀ:
Câu 1: (1 đ) Nêu những đặc điểm về hình thức của trạng ngữ. Đặt một câu có dung trạng ngữ chỉ mục đích.
Câu 2: (1 đ) Chuyển đổi câu chủ động dưới đây thành 2 câu bị động theo hai cách khác nhau:
Chúng em chấp hành nghiêm chỉnh mọi luật lệ giao thông.
Câu 3: (2 đ) Viết đoạn văn ngắn (khoảng 5 -7 câu) nêu cảm nghĩ của em về đức tính giản dị của Bác Hồ.
Câu 4: (6 đ) Em hãy giải thích nội dung lời khuyên của Lê Nin: “ Học, học nữa, học mãi”
_____________________________________




HƯỚNG DẪN CHẤM

Câu 1(1điểm) - Những đặc điểm về hình thức của trạng ngữ(0.5đ)
(trang 39-SGK7,tập 2)
- Đặt câu đúng (0.5đ)
Câu 2(1 điểm)
- 2 cách chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động. 
        Mỗi cách 0,5đ ( trang 64 SGK ,tập 2)
Câu 3 ( 2điểm)
- Viết đoạn văn ngắn diễn đạt rõ rang,mạch lạc.
- Nêu cảm nghĩ đúng nội dung yêu cầu.
Câu 4 ( 6 điểm) Yêu cầu:
a) Hình thức:
             - Đúng kiểu bài văn lập luận giải thích.
- Bố cục đảm bảo,hợp lý.
- Lời văn trôi chảy,mạch lạc,dung từ đặt câu đúng
b) Nội dung: Nêu cho được những luận điểm chính sau đây:
- Giải thích ý nghĩa của câu nói.
- Cơ sở thực tiễn của câu nói
- Tác động của câu nói đối với mọi người
- Giá trị của câu nói trong cuộc sống
BIỂU ĐIỂM CÚA CÂU 4
Điểm 5-6: Thực hiện tốt các yêu cầu trên,mắc rất ít lỗi chính tả ,dung từ đặt câu
Điểm 3-4: Thực hiện tương đối tốt các yêu cầu trên, có thể mắc vài lỗi chính tả,dung từ đặt câu.
Điểm 1-2: Thực hiện theo các yêu cầu trên nhưng còn nhiều hạn chế. Lời văn lủng củng,sai nhiều lỗi chính tả. Bài viết quá sơ sài.
Điểm 0 : Lạc đề, bỏ giấy trắng.
               

0
phiếu
0đáp án
696 lượt xem

BÀI KIỂM TRA
90 phút 
Đề bài:
Câu1 (2đ): Thế nào là phép liệt kê? Đặt 1 câu có sử dụng phép liệt kê.
Câu2 (2đ): Trình bày cảm hiểu của em về câu tục ngữ: Đói cho sạch, rách cho thơm
Câu3 (6đ): Chứng minh rằng nhân dân Việt Nam từ xưa đến nay luôn sống theo đạo lí: “Ăn quả nhớ kẻ trồng cây” 

Đáp án:
Câu1: Trình bày đúng khái niệm (1đ), cho được ví dụ (1đ)
Câu2: - Trình bày được giá trị nghệ thuật và ý nghĩa của câu tục ngữ:
+Nghệ thuật: đối, ẩn dụ.(0,5đ)
+Ý nghĩa: nghĩa đen (0,5đ), nghĩa bóng (0,5đ)
          -Biết diễn đạt thành văn (0,5đ)
Câu 3: (6đ) Yêu cầu cần đạt:
a/Nội dung:
Đảm bảo nội dung sau:
-Giải thích nghĩa đen, nghĩa bóng câu tục ngữ.
-Trình bày được nhiều dẫn chứng (xưa và  nay) để chứng minh nhân dân ta luôn sống theo đạo lí: Ăn quả nhớ kẻ trồng cây.
-Nêu suy nghĩ của bản thân về đạo lí đó.
b/Hình thức:
- Đảm bảo bố cục 3 phần:mở bài, thân bài, kết bài.
- Biết làm văn nghị luận, lập luận chứng minh rõ ràng, hợp lý, chặt chẽ.
- Văn phong sáng sủa, sáng tạo, câu đúng ngữ pháp, đúng chính tả, chữ viết rõ ràng, sạch đẹp.
3/Biểu điểm:
Điểm 6: Thực hiện tốt những yêu cầu trên.
Điểm 4-5: Thực hiện khá những yêu cầu trên, mắc vài lỗi diễn đạt, ít lỗi chính tả.
Điểm 3: Thực hiện tương đối những yêu cầu trên, nắm được cách làm bài văn nghị luận, còn nghèo dẫn chứng, diễn đạt còn lúng túng, nhiều lỗi chính tả.
Điểm 1-2: Thực hiện sơ sài những yêu cầu trên, nhiều lỗi diễn đạt,chính tả.
Điểm 0: Bỏ giấy trắng, hoặc lạc đề
Trên đây chỉ là những gợi ý, định hướng giáo viên cần vận dụng vào thực tế, khuyến khích bài làm sáng tạo, cân nhắc cho điểm những bài làm chép theo văn mẫu(tối đa trung bình).






0
phiếu
0đáp án
650 lượt xem

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ II
Môn Ngữ văn 7. Thời gian 90 phút

Câu 1 (1điểm) : 
Thế nào là tục ngữ ? Viết 1 câu tục ngữ về con người và xã hội.
Câu 2 (2 điểm) : 
Tìm câu rút gọn trong bài ca dao sau và cho biết các thành phần được rút gọn, nêu tác dụng của việc sử dụng câu rút gọn trong bài ?
  (1) Con cò mà đi ăn đêm
(2) Đậu phải cành mềm lộn cổ xuống ao
(3) Ông ơi, ông vớt tôi nao
(4) Tôi có lòng nào ông hãy xáo măng
(5) Có xáo thì xáo nước trong
(6) Đừng xáo nước đục đau lòng cò con.
Câu 3 (2 điểm) :  
Nêu nội dung và nghệ thuật của văn bản : Sống chết mặc bay. 
Câu 4 ( 5 điểm) : Chứng minh tính đúng đắn của câu tục ngữ :
“Có công mài sắt có ngày nên kim”

 Đáp án : 
Câu 1 : Nêu chính xác theo định nghĩa SGK/3. Viết đúng 1 câu tục ngữ trong nội dụng con người và xã hội. 
- Sai 1 lỗi trừ 0,25 điểm.
Câu 2 : 
- Câu (2), (5), (6) trong bài ca dao là câu rút gọn, lược bỏ thành phần chủ ngữ để làm cho bài được ngắn gọn, đúng thể loại thơ lục bát, tránh lặp từ. 
- Sai 1 ý trừ 0,25 điểm. 
Câu 3 : 
Nội dung truyện lên án tố cáo tên quan phủ “lòng lang dạ thú” và bảy tỏ niềm cảm thương trước cảnh “nghìn sầu muôn thảm” của nhân dân do thiên tai và do thái độ vô trách nhiệm của kẻ cầm quyền. 
Nghệ thuật : Lời văn cụ thể, sinh động.
Kết hợp phép tương phản và tăng cấp độc đáo.
- Sai 1 ý trừ 0,25 điểm.
Câu 4 :  - Kiểu bài : Nghị luận chứng minh
- Yêu cầu : HS làm đúng các bước của bài nghị luận, lời văn chặt chẽ, sinh động, giàu dẫn chứng.
MB : Nêu vai trò của ý chí, nghị lực, lòng kiên trì trong đời sống.
TB : - Gỉai thích nghĩa của câu tục ngữ (đen, bóng). 
- Ý chí, nghị lực, lòng kiên trì rất cần thiết để con người vượt qua mọi trở ngại. 
- Lòng kiên trì và ý chí không được nuôi dưỡng thì làm việc gì cũng dễ chán nản, không hoàn thành. 
- Dẫn chứng : (những tấm gương thành công nhờ kiên trì và ý chí quyết tâm).
- Liên hệ bản thân. 
KB : Khẳng định tính đúng đắn của câu tục ngữ. 
Dù xã hội có phát triển đến đâu đi nữa, mà bản thân mỗi người không tự tu dưỡng lòng kiên trì, ý chí, nghị lực thì sẽ không có hoài bão, ước mơ và công việc không bao giờ hoàn thành dù là nhỏ nhất. 
Thang điểm :
- Điểm 5 : Đúng kiểu bài, lập luận, chặt chẽ, không sai chính tả
- Điểm 4 : Sai vào lỗi chính tả, lập luận khá.
- Điểm 3 : Trung bình, có nắm được kiểu bài, có lỗi chính tả, lập luận còn rối
không sâu.
- Điểm 1, 2 : Bài làm sơ sài, chưa rõ đề, nhiều lỗi chính tả. 
- Điểm 0 : Bỏ giấy trắng


0
phiếu
0đáp án
973 lượt xem

Đề 1
KIỂM TRA HỌC KÌ II
Môn: Ngữ Văn - Lớp 7
Phần I: Văn - Tiếng Việt: (4 điểm).
Câu 1 (2điểm):
Em hãy nêu tên các văn bản nhật dụng đã được học trong chương trình Ngữ văn lớp 7? Nội dung chính của các văn bản này tập trung vào những vấn đề gì ? 
Câu 2: ( 2điểm ): 
Xác định và gọi tên trạng ngữ trong đoạn văn sau:
a. “ Những buổi sáng, chú chích choè lông đen xen lông trắng nhún nhảy trên đọt chuối non vút lên hình bao gươm, cất tiếng hót líu lo. Thỉnh thoảng, từ chân trời phía xa, một vài đàn chim bay xiên góc thành hình chữ V qua bầu trời ngoài cửa sổ về phương Nam. Bố bảo đấy là đàn chim di cư theo mùa như vịt trời, ngỗng trời, le le, giang, sếu,... mà người ta gọi là loài chim giang hồ ”.
                                                                                   (Nguyễn Quỳnh)
b. “ Vì tương lai, các em cố gắng học tốt ”.
Phần II: Tập làm văn (6 điểm)  Em hãy giải thích nội dung lời khuyên của Lê-Nin: "Học, học nữa, học mãi" 

HƯỚNG DẪN CHẤM  MÔN NGỮ VĂN LỚP 7
Phần I: Văn – Tiếng Việt: (4 điểm).
Câu 1: (2 điểm): 
- HS nêu được 4 văn bản nhật dụng: Cổng trường mở ra (của Lý Lan), Mẹ tôi (trích những tấm lòng cao cả của Ét- môn-đô đơ A- mi- xi), Ca  Huế trên sông Hương (của Hà Anh Minh), Cuộc chia tay của những con búp bê (của Khánh Hoài).  (1điểm)
- Nội dung  chính của các văn bản nhật dụng này tập trung vào các vấn đề: Quyền trẻ em, nhà trường, phụ nữ và văn hóa giáo dục.       (1điểm)
Câu 2: ( 2 điểm ):  Xác định đúng trạng ngữ và gọi tên trạng ngữ:
    a. - Những buổi sáng: Trạng ngữ chỉ thời gian. (0,5 điểm)
- Thỉnh thoảng: Trạng ngữ chỉ thời gian (0,5 điểm)
- Từ chân trời phía xa: Trạng ngữ chỉ nơi chốn.  (0,5 điểm)
b. Vì tương lai: Trạng ngữ chỉ mục đích. (0,5 điểm)
Phần II: TẬP LÀM VĂN (6 điểm)
1/MB: nêu vấn đề nghị luận: “học! học nữa! học mãi”
học hỏi là 1 việc rất quan trọng đối với nhân dân ta, đối với cả nhân loại từ ngàn xưa cho đến nay. Nó giúp con ng` mở mang kiến thức,nó giúp cho đất nước văn minh, tiến bộ. nhận thức được tầm wan trọng của vấn đề này, tuy fải bận trăm công nghìn việc, nhưng lê-nin vẫn th` khuyên cán bộ và tự đặt cho mình nhiệm vụ: “học! học nữa! học mãi!”.
2/TB: 
A-BÌNH:
a)giải thích câu nói (or nêu các biểu hiện của vấn đề)học là việc học sinh tiếp thu kiến thức của nhân loại dưới sự hướng dẫn của thầy cô giáo…khi học chúng ta fải tìm tòi, suy nghĩ them để hiểu rõ và mở rộng các kiến thức đã thu thập được. như thế lời dạy của lê-nin có ý nghia là khuyên chúng ta fải luôn học hỏi ko ngừng, học hỏi suốt đời chẳng những trong nhà trường và cả ngoài XH…
b)phân tích các mặt đúng,lợi:đó là một chân lí, một sự thật hiển nhiên, rõ rang từ trước đến nay. bởi vì kiến thức của nhân loại bao la mênh mông như biển cả còn sự hiểu biết của mỗi ng` trong chúng ta chỉ như giọt nước. hơn thế nữa, mỗi một giây phút trôi wa thì hành tinh của chúng ta lại có một phát minh mới ra đời, vì thế ko bao h chúng ta học được hết những kiến thức đó và cũng vì thế mà chúng ta fải luôn luôn học tập ko ngừng.làm sao chúng ta có thể quên được tấm gương của nhà bác học Lê Quý Đôn của đất nước VN or các bác học Newtơn, Ampere… trên thế giới đã suốt đời học hỏi và cống hiến nhiều kiến thức quý báo cho nhân laọi. ngoài ra, lời nhận định này cũng đúng vì nó có giá trị về mặt giáo dục con ng` mới, giáo dục lý tưởng sống cao quý. Cho nên chúng ta ko lạ gì khi thấy các danh nhân trên thế giới cũng từng có những suy nghĩ tương tự như câu nói nổi tiếng của Darwin:
“nhà bác học ko có nghĩa là ngừng học” or:
“đường đời là chiếc thang ko nấc chót, việc học là quyển sách ko trang cuối cùng.” (Kalinin). Or câu của bác hồ :
“học hỏi là một việc fải tiếp tục suốt đời”.
Chính câu nói của các nhà bác học càng làm tăng them giá trị chân lí của lời nhận định của lê-nin.
B-LUẬN: (mở rộng vấn đề)
a)phân tích các mặt bổ sung.
Nhưng thật đáng tiếc là có những ng` làm ngược lại với lời dạy bảo quý giá này. thật đáng tiếc là trong nhà trường có những học sinh lười biếng, ko cố gắng chăm lo học tập, kiền thức nôgn cạn, dở dang. Cũng như thế trong XH còn có những kẻ tự kiêu, tự mãn khi đã đạt được = cấp mà ko chịu típ tục học hỏi. và đương nhiên những kẻ đó đáng bị chê trách vì đã ko nghe theo lời khuyên bảo tốt đẹp này.
B)xây dựng thái độ đúng cần fải có.
Do đó, học hỏi suốt đời là một việc fải làm và cần làm. Ý nghĩa trọn vẹn, sâu xa của câu nói cũng là muốn chúng ta thực hiện được điều đó. Nhưng làm như thế vẫn chưa đủ. để việc học hỏi đạt kết quỷ thật tốt, chúng ta fải xác định rõ động cơ học tập là vì tổ quốc, vì nhân dân, học để trở thành ng` lao động mới có khả năng trình độ để phục vụ đất nước,sẵn sàng xây dựng và bảo vệ tổ quốc. bên cạnh mục đích học tập,chúng ta còn fải có tinh thần thái độ học tập đúng đắn, học đi đôi với hành, học ở nhà trường, học ngoài XH..
c)phân tích nguyên nhân,hậu quả, (or tác dụng)
nếu đạt được những điều kiện trên thì việc học hỏi sẽ mang lại 1 tác dụng, 1 kết quả thật to lớn là kiến thức của mỗi ng` trong chúng ta sẽ được lien tục nâng cao, từ đó sẽ giúp cho đất nước ngày càng văn minh tiến bộ. đặc biệt là đối với đất nước chúng ta ngày nay,nhiệm vụ học tập càng trở nên vô cùng cấp thiết,trở thành nghĩa vụ của mỗi ng` công dân vì đất nước ta, sau gần một trăm năm đô hộ của thực dân pháp,sau hơn hai mươi năm chiến đấu chống đế quốc mỹ, đa số nhân dân ta ko có thời giờ và phương tiện để học tập.nên muốn nhanh chóng hàn gắn vết thương chiến trrang, ổn định đời sống nhân dân, khôi phục và phát triển kinh tế, tiến tới xây dựng một nền kinh tế độc lập tự chủ và phồn vinh, ta cần fải cố gắng học tập gấp năm mười lần trước đây thì mới mong có một đội ngủ cán bộ quản lí, khoa học kĩ thuật đông đảo, công nhân lành nghề,nông dân có trình độ cao để tiếp thu kỹ thuật mới tăng nâng suất lao động.
3/KB: thái độ,kết luận chung của bài nghị luận.
Rõ rang nhận định của lê-nin đúng là một sự thật hiển nhiên trong cuộc sống, là một chân lí của thời đại. Đồng thời,câu nói trên cũng bộc lộ tấm long, ước muốn thiết tha của lê-nin.


0
phiếu
0đáp án
978 lượt xem

PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH (5,0 điểm)

Câu 1 (2,0 điểm)

Phân tích ý nghĩa hình ảnh “cái lò gạch cũ” trong truyện ngắn Chí Phèo của Nam Cao (Đoạn trích được học trong sách Ngữ văn 11, tập một).

 Câu 2 (3,0 điểm)

            Trên đời này, khi một cánh cửa khép lại, thì sẽ có một cánh cửa khác mở ra.

            Hãy viết một bài văn ngắn (khoảng 600 từ) trình bày suy nghĩ của anh/chị về ý kiến trên

PHẦN RIÊNG (5,0 điểm)

Thí sinh chỉ được làm một trong hai câu (câu 3.a hoặc 3.b)

Câu 3.a. Theo chương trình Chuẩn (5,0 điểm)

            Phân tích hình ảnh thiên nhiên trong bài thơ Tây Tiến của Quang Dũng.

 

Câu 3.b. Theo chương trình Nâng cao  (5,0 điểm)

            Cảm nhận của anh(chị) về hai đoạn văn sau:

Tiếng trống thu không trên cái chòi của huyện nhỏ; từng tiếng một vang ra để gọi buổi chiều. Phương tây đỏ rực như lửa cháy và những đám mây ánh hồng như hòn than sắp tàn. Dãy tre làng trước mặt đen lại và cắt hình rõ rệt trên nền trời.

Chiều, chiều rồi. Một chiều êm ả như ru, văng vẳng tiếng ếch nhái kêu ran ngoài đồng ruộng theo gió nhẹ đưa vào. Trong cửa hàng hơi tối, muỗi đã bắt đầu vo ve. Liên ngồi yên lặng bên mấy quả thuốc sơn đen; đôi mắt chị bóng tối ngập đầy dần và cái buồn của buổi chiều quê thấm thía vào tâm hồn ngây thơ của chị; Liên không hiểu sao, nhưng chị thấy lòng buồn man mác trước cái giờ khắc của ngày tàn. (...)

(Hai đứa trẻ - Thạch Lam, Ngữ văn 11 Nâng cao,

Tập một, NXB Giáo dục 2008, trang 122)

(...) Tiếng trống thành phủ gần đấy đã bắt đầu thu không. Trên bốn chòi canh, ngục tốt cũng bắt đầu điểm vào cái quạnh quẽ của trời tối mịt, những tiếng kiểng và mõ đều đặn thưa thớt. Lướt qua cái thăm thẳm của nội cỏ đẫm sương, vẳng từ một làng xa đưa lại mấy tiếng chó sủa ma. Trong khung cửa sổ có nhiều con song kẻ những nét đen thẳng lên nền trời lốm đốm tinh tú, một ngôi sao Hôm nhấp nháy như muốn trụt xuống phía chân giời không định. Tiếng dội chó sủa ma, tiếng trống thành phủ, tiếng kiểng mõ canh nổi lên nhiều nhiều. Bấy nhiêu thanh âm phức tạp như bay cao lần lên khỏi mặt đất tối, nâng đỡ lấy một ngôi sao chính vị muốn từ biệt vũ trụ. (...)

(Chữ người tử tù - Nguyễn Tuân, Ngữ văn 11 Nâng cao,

Tập một, NXB Giáo dục 2008, trang 143 - 144)

 

---------- Hết ----------

 

0
phiếu
0đáp án
688 lượt xem

0
phiếu
0đáp án
1K lượt xem


BÀI GIẢI GỢI Ý

CâuI. Thí sinh có thể trình bày theo nhiều cách, nhưng cần nêu được những nội dung cơ bản sau :

a. Trong phần mở đầu bản Tuyên ngôn Độc lập, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã trích dẫn hai bản Tuyên ngôn :

- Tuyên ngôn Độc lập của Mỹ năm 1776.

- Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền của Cách mạng Pháp năm 1791.

b. Ý nghĩa của việc trích dẫn:

- Tác giả tạo một cơ sở pháp lý vững chắc cho bản tuyên ngôn để khẳng định quyền độc lập tự do của dân tộc Việt Nam là “một lẽ phải không ai chối cãi được”, đồng thời tạo tiền đề cho lập luận nêu ở phần sau.

- Tác giả thể hiện thái độ trân trọng tinh hoa văn hóa nhân loại, đề cao truyền thống bình đẳng, nhân đạo, tư tưởng dân chủ tiến bộ của hai nước Pháp và Mỹ để tranh thủ sự ủng hộ của nhân dân thế giới.

- Tác giả muốn từ vấn đề nhân quyền để “suy rộng ra” và phát triển thành quyền dân tộc. Đây là đóng góp lớn về tư tưởng của Hồ Chí Minh đối với phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới.

- Tác giả cũng chỉ ra cho thực dân Pháp thấy rõ: nếu chúng âm mưu tái chiếm nước ta là xúc phạm đến nguyên lý về quyền độc lập tự do mà chính tổ tiên của chúng đã nêu ra trước kia. Đây là lối tranh luận “lấy gậy ông đập lưng ông” thể hiện thái độ vừa kiên quyết vừa khôn khéo của tác giả. Mặt khác, khi đặt ba bản tuyên ngôn ngang nhau, tác giả còn bộc lộ sâu sắc niềm tự hào dân tộc.

Câu II: Thí sinh cần đáp ứng những yêu cầu cơ bản của câu hỏi: Viết bài văn ngắn (khoảng 600 từ) trình bày suy nghĩ về ý kiến: biết tự hào về bản thân là cần thiết nhưng xấu hổ còn quan trọng hơn.

Thí sinh có thể trình bày bài viết theo những nội dung cụ thể khác nhau. Sau đây là một số gợi ý :

- Giới thiệu ý kiến của đề bài: biết tự hào về bản thân là cần thiết nhưng xấu hổ còn quan trọng hơn.

- Giải thích :

+ Tự hào : lấy làm hài lòng, hãnh diện về cái tốt đẹp mà mình có.

+ Xấu hổ : cảm thấy hổ thẹn khi thấy mình có lỗi hoặc kém cỏi trước người khác.

+ Ý kiến : thể hiện quan điểm của người phát biểu về quan hệ của tự hào với xấu hổ : tự hào thì cần thiết, xấu hổ quan trọng hơn.

- Phân tích, chứng minh :

+ Tự hào là cần thiết :

× Người tự hào thường là người hiểu rõ bản thân, nhất là sở trường, các tốt đẹp của bản thân. Do đó cũng dễ là người có thái độ tự tin.

× Tự hào thường mang lại những cảm xúc tích cực. Nó giúp người ta dễ phấn khởi trong hành động. Do đó cuộc sống dễ đạt được những thành công.

+ Biết xấu hổ còn quan trọng hơn :

× Biết xấu hổ, người ta dễ tránh những lỗi lầm sai trái.

× Biết xấu hổ, người ta dễ nổ lực vươn lên để khắc phục những kém cỏi của bản thân.

× Biết xấu hổ, người ta dễ có lòng khiêm tốn, có tinh thần trách nhiệm, có lương tâm.

× Biết xấu hổ là một trong những biểu hiện của lòng tự trọng, của nhận thức về phẩm giá con người.

× Biết xấu hổ, người ta cũng dễ biết kiềm chế bản thân trước các tình huống.

- Phê phán : Trong thực tế, có những người không biết tự hào, cũng chẳng tự trọng, vô cảm với mình, với người. Nguyên nhân thường do thiếu nhận thức, thiếu kỹ năng sống.

- Bình luận : Tự hào, tự trọng (mà biết xấu hổ là một biểu hiện của nó) là những phẩm chất đáng quý mà mỗi người cần có, trong đó cần nhận thức tự hào là cần thiết nhưng tự trọng thì quan trọng hơn.

- Làm sao để có lòng tự hào và tự trọng :

+ Cần có hiểu biết và ý thức về giá trị con người và cuộc sống.

+ Cần có hiểu biết về ý nghĩa quan trọng của phẩm giá cá nhân.

+ Cần nỗ lực phấn đấu rèn luyện trau dồi những phẩm chất và kỹ năng sống cần thiết để sống tốt.

Câu III.a: 

1. Yêu cầu về kĩ năng:

_ Biết cách làm một bài nghị luận văn học để cảm nhận tác phẩm về nội dung, nghệ thuật

_ Kết cấu chặt chẽ, diễn đạt mạch lạc, không mắc lỗi chính tả, ngữ pháp, dùng từ

2. Yêu cầu về kiến thức:

Trên cơ sở hiểu biết, thí sinh trình bày theo nhiều cách nhưng cần nêu được những ý chính sau:

1. Tác giả, tác phẩm:

- Tác giả: Nguyễn Tuân là nhà văn mang phong cách tài hoa, uyên bác

- Tác phẩm: “Chữ người tử tù” rút ra từ tập “Vang bóng một thời” (1940), không chỉ thành công về nội dung mà còn có những nghệ thuật đặc sắc, nhất là tạo tình huống truyện độc đáo.
2. Phân tích cụ thể:

- Tìm hiểu về tình huống truyện trong tác phẩm tự sự, trong “Chữ người tử tù”

+ Sự gặp gỡ giữa những tâm hồn yêu cái đẹp trong hoàn cảnh éo le, đầy kịch tính.

+ Quản ngục, thơ lại là người có quyền trong nhà tù – Huấn Cao, phạm nhân đều hướng về cái đẹp của nghệ thuật thư pháp

- Khai thác tình huống truyện xoay quanh hai tuyến nhân vật:

+ Huấn Cao:

· Tài viết chữ đẹp hấp dẫn quản ngục, ông xem việc có được chữ của ông Huấn là có báu vật trên đời

· Tâm: yêu nước, hiên ngang, bất khuất của người có tài, “biệt nhỡn liên tài” để tìm người giữ chữ cho đời (chọn dẫn chứng và phân tích để làm bật lên những ý trên)

+ Quản ngục, thơ lại:

· Hai nhân vật này hợp lại để xin và giữ chữ bằng cái tâm hướng về cái đẹp

· Yêu cái đẹp đến độ dám chơi chữ với tử tù (chọn dẫn chứng và phân tích)

+ Và kết thúc của tình huống truyện là “cảnh cho chữ lạ lùng chưa từng có”:

· Cho chữ ở nhà ngục tử tù bật lên sự tồn tại vĩnh hằng của thư pháp ngay chốn tử tù

· Sự thay bậc đổi ngôi: người tù thì đứng, dù cổ mang gông, chân vướng xiềng vẫn ung dung cho chữ, còn thơ lại, quản ngục run run, khúm núm.

· Nhà tù tối tăm, hôi hám, dơ bẩn nhưng sáng rực với bó đuốc soi rọi trên ba cái đầu chụm vào nhau cùng hướng về tấm lụa bạch và mùi thơm của thoi mực.

· Sức mạnh của thư pháp cảm hứng kẻ lầm đường lạc lối về với nẻo chính đường ngay (minh họa và phân tích)

- Cảm nhận chung: Nghệ thuật tạo tình huống truyện trong “Chữ người tử tù” làm bật lên tư tưởng, nội dung của tác phẩm “Chữ người tử tù”.

3. Đánh giá tác giả, nghệ thuật tạo tình huống truyện của tác phẩm.

Câu III.b. 

1) Giới thiệu tác giả, tác phẩm, đoạn trích :

- Trường ca Mặt đường khát vọng viết về sự thức tỉnh của tuổi trẻ các thành thị vùng tạm chiếm ở miền Nam: nhận rõ bộ mặt xâm lược của đế quốc Mỹ, hướng về nhân dân, đất nước, ý thức được sứ mệnh của thế hệ mình, đứng dậy xuống đường đấu tranh hoà nhịp với cuộc chiến đấu của toàn dân tộc. Đoạn thơ trích thuộc phần đầu của chương V.

- Tư tưởng “Đất Nước của Nhân Dân” được thể hiện tập trung qua đoạn thơ :

“Những người vợ nhớ chồng còn góp cho Đất Nước những núi Vọng Phu 
… 
Những cuộc đời đã hóa núi sông ta.” 

chi phối cách cảm nhận của nhà thơ về các phương diện địa lí, lịch sử, văn hoá … của đất nước.

2) Phân tích đoạn thơ :

a. Tám câu đầu: Tác giả cảm nhận Đất Nước qua những địa danh, thắng cảnh. Những địa danh, thắng cảnh ấy gắn với cuộc sống, số phận, tính cách của nhân dân, được cảm thụ qua tâm hồn nhân dân. Chú ý khả năng gợi cảm nghĩ, liên tưởng, tưởng tượng của các hình ảnh, cảnh vật: tình nghĩa thuỷ chung, thắm thiết (hình ảnh núi Vọng Phu, hòn Trống Mái); sức mạnh bất khuất (chuyện Thánh Gióng); cội nguồn thiêng liêng (hướng về đất Tổ Hùng Vương); truyền thống hiếu học (cách cảm nhận về núi Bút non Nghiên); Đất Nước tươi đẹp(cách nhìn dân dã về núi Con Cóc, Con Gà, về dòng sông Cửu Long gợi dáng những con rồng)vv… Đất Nước hiện lên vừa gần gũi, vừa thiêng liêng.

b. Bốn câu cuối nâng ý thơ lên tầm khái quát: sự hoá thân của Nhân Dân vào bóng hình Đất Nước. Nhân Dân chính là người đã tạo dựng, đã đặt tên, ghi dấu ấn cuộc đời mình lên mỗi ngọn núi, dòng sông, miền đất này.

c. Trong đoạn thơ, tác giả đã sử dụng rất nhiều địa danh quen thuộc, những chất liệu văn hoá dân gian để nói về Đất Nước. Theo Nguyễn Khoa Điềm, Đất Nước được hình thành từ công sức của nhân dân, của những con người lao động bình dị. Đây cũng là biểu hiện chiều sâu tư tưởng “Đất Nước của Nhân Dân” trong cảm hứng sáng tạo của nhà thơ.

3) Đánh giá chung :

- Đoạn thơ đã làm rõ những cảm nhận riêng, độc đáo về Đất Nước của Nguyễn Khoa Điềm: không thiêng liêng hóa Đất Nước như trong thơ xưa, mà bằng những hình ảnh thơ rất cụ thể, đời thường, thấm đẫm chất liệu văn hóa dân gian nên Đất Nước gần gũi, gắn liền với mọi con người Việt Nam hôm nay.

- Ra đời trong hoàn cảnh cuộc kháng chiến chống Mỹ của cả nước đang ác liệt, bài thơ có tác dụng như một sự thức tỉnh đối với tuổi trẻ các thành thị miền Nam về tình yêu quê hương đất nước, ý chí đấu tranh bảo vệ độc lập tự do.

0
phiếu
0đáp án
824 lượt xem

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO     KỲ THI TUYỂN SINH LỚP 10 NĂM HỌC 2011-2012

                LONG AN                              Môn thi : Ngữ văn (Công lập)

ĐỀ DỰ BỊ

 

     Ngày thi : 29 – 06 - 2011

                                                            Thời gian  : 120 phút (không kể phát đề)

 

-----------------------------------------------------------------------------------

PHẦN I (5 điểm)

Câu 1: (2 điểm)

   a/ Hai dòng thơ sau trích từ tác phẩm nào? Tác giả là ai?  

                                       Cháu ở cùng bà, bà bảo cháu nghe

                                       Bà dạy cháu làm, bà chăm cháu học.

  b/ Giải thích ý nghĩa nhan đề bài thơ “Mùa xuân nho nhỏ” của nhà thơ Thanh Hải.

 Câu 2: (3 điểm)

    a/ Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu :

          […] Tôi hãy còn nhớ buổi chiều hôm đó – buổi chiều sau một ngày mưa rừng, giọt mưa còn đọng trên lá, rừng sáng lấp lánh. Đang ngồi làm việc dưới tấm ni lông nóc, tôi bỗng nghe tiếng kêu. Từ con đường mòn chạy lẫn trong rừng sâu, anh hớt hải chạy về, tay cầm khúc ngà đưa lên khoe với tôi. Mặt anh hớn hở như một đứa trẻ được quà.

                                                                           (Nguyễn Quang Sáng – Chiếc lược ngà)

         - Xác định thành phần phụ chú.

         - Chỉ ra phép liên kết và từ ngữ liên kết.

         - Tìm các từ láy được sử dụng trong đoạn trích.

   b/ Thế nào là nghĩa tường minh và hàm ý? Tìm câu chứa hàm ý trong đoạn trích sau và cho biết nội dung của hàm ý: 

          Mẹ nó đâm nổi giận quơ đũa bếp dọa đánh, nó phải gọi nhưng lại nói trổng:

              - Vô ăn cơm!

         Anh Sáu vẫn ngồi im, giả vờ không nghe, chờ nó gọi “Ba vô ăn cơm.” Con bé cứ đứng trong bếp nói vọng ra:

              - Cơm chín rồi!

         Anh cũng không quay lại.

                                                                        (Nguyễn Quang Sáng – Chiếc lược ngà)

PHẦN II : Làm văn (5 điểm)

   Phân tích bài thơ “Sang thu” của nhà thơ Hữu Thỉnh:

                                            Bỗng nhận ra hương ổi

                                                Phả vào trong gió se

                                                Sương chùng chình qua ngõ

                                                Hình như thu đã về

 

                                                Sông được lúc dềnh dàng

                                                Chim bắt đầu vội vã

                                                Có đám mây mùa hạ

                                                Vắt nửa mình sang thu

                                       

                                                Vẫn còn bao nhiêu nắng

                                                Đã vơi dần cơn mưa

                                                Sấm cũng bớt bất ngờ

                                                Trên hàng cây đứng tuổi.

 

                                              ------------Hết------------

 

0
phiếu
0đáp án
550 lượt xem

KỲ THI TUYỂN SINH LỚP 10 NĂM HỌC 2011-2012

LONG AN                              

Môn thi : Ngữ văn (Công lập)

ĐỀ CHÍNH THỨC

 

                                                       Ngày thi : 29 – 06 - 2011

                                            Thời gian  : 120 phút (không kể phát đề)

 

 

PHẦN I (5 điểm)

  Câu 1: (2 điểm)

a) Hai dòng thơ sau trích từ tác phẩm nào? Nêu hoàn cảnh sáng tác của tác phẩm.                                                                         Cái đuôi em quẫy trăng vàng chóe

 Đêm thở: sao lùa nước Hạ Long.

    b) Giải thích ý nghĩa nhan đề truyện ngắn “Lặng lẽ Sa Pa” của nhà văn Nguyễn Thành Long .           

  Câu 2: (3 điểm)

     a) Trong câu sau, người nói đã vi phạm phương châm hội thoại nào? Trình bày nội dung của phương châm hội thoại đó.

                              Tôi đồng ý với những nhận định về truyện ngắn của ông ấy.

     b) Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu:

        Tôi rửa cho Nho bằng nước đun sôi trên bếp than. Bông băng trắng. Vết thương không sâu lắm, vào phần mềm. Nhưng vì bom nổ gần, Nho bị choáng.

                                                                         (Lê Minh Khuê, Những ngôi sao xa xôi)

      -Chỉ ra phép liên kết và từ ngữ liên kết trong đoạn trích.

      -Trong các câu trên, câu nào là câu ghép? Vì sao? 

PHẦN II : Làm văn (5 điểm)      

  Phân tích ba khổ thơ cuối trong bài thơ “Mùa xuân nho nhỏ” của nhà thơ Thanh Hải:

                                                 …Ta làm con chim hót

                                                     Ta làm một cành hoa

                                                     Ta nhập vào hòa ca

                                                     Một nốt trầm xao xuyến.

 

                                                     Một mùa xuân nho nhỏ

                                                     Lặng lẽ dâng cho đời

                                                     Dù là tuổi hai mươi

                                                     Dù là khi tóc bạc.

 

       Mùa xuân – ta xin hát

       Câu Nam ai, Nam bình

          Nước non ngàn dặm mình

       Nước non ngàn dặm tình

       Nhịp phách tiền đất Huế.

                                                              ------Hết-------

 

0
phiếu
0đáp án
731 lượt xem

Hướng dẫn chấm thi  tuyển sinh lớp 10

THPT Chuyên hưng yên

năm học 2008- 2009

Môn: Ngữ văn (Dành cho lớp chuyên văn)

Ngày thi: Chiều 20 tháng 7 năm 2008

----------------------------------------------

(Đáp án gồm 03 trang)

Câu 1. (3,0 điểm).

a. Đoạn văn được viết theo phương thức nghị luận.

0,25 đ

b. Các phép liên kết hình thức giữa các câu trong đoạn văn:

- Phép lặp (Lặp các từ: Tác phẩm); Phép nối: Nhưng

0,25 đ

- Phép dùng từ ngữ cùng trường liên tưởng: tác phẩm - nghệ sĩ; từ ngữ đồng nghĩa: cái đã có rồi - những vật liệu mượn ở thực tại.

0,25 đ

- Phép thế: anh thế cho nghệ sĩ

c. (2,0 điểm) Thi sinh viết được một đoạn văn theo đúng yêu cầu: Đủ về độ dài, đúng về nội dung.

 Trên cơ sở hiểu biết về tác giả, tác phẩm, hoàn cảnh ra đời bài thơ, thí sinh  trình bày được nội dung lời nhắn nhủ của tác giả (có nhiều cách cảm nhận khác nhau, miễn là hợp lí) song cần đảm bảo các ý cơ bản sau:

- Lời nhắn nhủ của Nguyễn Duy đến với người đọc qua giọng điệu tâm tình tự nhiên và hình ảnh quen thuộc nhưng giàu ý nghĩa: Hình ảnh vầng trăng.

+ Vầng trăng là hình ảnh của thiên nhiên, là người bạn tri kỷ gắn bó với tuổi thơ và thời chiến tranh gian khổ. Vầng trăng là biểu tượng cho quá khứ nghĩa tình, cho vẻ đẹp bình dị mà vĩnh hằng của cuộc sống.

+ Sau chiến tranh, trong cuộc sống hiện đại, người ta đã lãng quên, vầng trăng “tình nghĩa trở thành “người dưng qua đường”.

+ Sự xuất hiện đột ngột của vầng trăng trong tình huống bất ngờ có ý nghĩa gợi nhớ, nhắc nhở vừa nghiêm khắc vừa bao dung về lẽ sống.

- Bài thơ ánh trăng của Nguyễn Duy như một lời tự nhắc nhở về những năm tháng gian lao đã qua của cuộc đời người lính gắn bó với thiên nhiên, đất nước bình dị, hiền hậu. Từ đó gợi nhắc, củng cố ở người đọc thái độ sống “uống nước nhớ nguồn”, ân nghĩa thuỷ chung.

* Lưu ý: Học sinh hiểu vấn đề, đảm bảo các ý chính, diễn đạt trong sáng, trôi chảy mới cho điểm tối đa. Nếu không đảm bảo số câu theo quy định trừ 0,25 điểm.

0,25 đ

 

 

 

 

 

0,25 đ

 

 

0,5đ

 

 

0,25 đ

 

 

0,25 đ

 

 

 

0,75đ

Câu 2. (2,0 điểm).

* Về nội dung: Trên cơ sở hiểu biết về tác giả, tác phẩm, hoàn cảnh ra đời của bài thơ thí sinh nêu được ý nghĩa của hình ảnh bếp lửa trong đoạn thơ (có nhiều cách cảm nhận khác nhau, miễn là hợp lí) cần đảm bảo các ý cơ bản sau:

- Bếp lửa là hình ảnh thực, gần gũi quen thuộc được khơi dậy từ bàn tay kiên nhẫn khéo léo của người bà.

- Bếp lửa gắn với hình ảnh bà tần tảo, chịu thương chịu khó trong ký ức của nhà thơ.

- Bếp lửa có ý nghĩa thiêng liêng, khơi dậy tình cảm đẹp đẽ với gia đình, quê hương.

* Về nghệ thuật: Đoạn thơ sử dụng nhiều từ ngữ giàu sức gợi, điệp từ nhóm; giọng thơ trầm lắng tha thiết.

* Yêu cầu diễn đạt: Văn viết trong sáng, rõ ràng, không mắc lỗi mới cho điểm tối đa.

 

 

0,5đ

 

 

0,5đ

 

 

 

 

 

0,5đ

 

0,5đ

 

Câu 3.(5,0 điểm)

A. Yêu cầu về kỹ năng: Biết làm một bài văn nghị luận phân tích tác phẩm văn học để chứng minh cho một nhận định. Bài làm có kết cấu chặt chẽ, rõ ràng, diễn đạt tốt, không mắc các loại lỗi, chữ viết cẩn thận.

B. Yêu cầu về kiến thức:

Trên cơ sở hiểu được nội dung nhận định, nắm vững tác phẩm, biết phân tích theo định hướng, bài làm cần đạt được những ý sau:

1. Giới thiệu tác giả, hoàn cảnh ra đời của tác phẩm và trích dẫn nhận định.

2. Giải thích ngắn gọn ý kiến:  Nhận định đã khái quát được giá trị đặc sắc của tác phẩm:

- Những nhân vật trong tác phẩm đều không có tên riêng, không có những nét ngoại hình, cá tính thật đặc sắc. Họ đều là những con người bình dị ta có thể gặp bất cứ ở đâu trong cuộc sống hàng ngày.

- Lặng lẽ Sa Pa là khám phá về sự gặp gỡ trong tâm hồn và lẽ sống của những con người ấy. Đó là sự lặng lẽ dâng cho đời tình yêu và sức lực của mình.

3. Phân tích các nhân vật để chứng minh cho nhận định:

a. Anh thanh niên:

- Hoàn cảnh sống và làm việc, những khó khăn mà anh phải đối mặt.

- Nét nổi bật ở nhân vật là tình yêu, tinh thần trách nhiệm với công việc. Anh góp một phần thầm lặng mà ý nghĩa cho cuộc sống. Anh đã vượt qua hoàn cảnh khó khăn bằng suy nghĩ đúng đắn, sâu sắc về ý nghĩa của công việc và cách tổ chức, sắp xếp cuộc sống một cách khoa học.

- Sự cởi mở, quan tâm đến mọi người cùng lối sống trẻ trung yêu đời của anh mang đến niềm vui bất ngờ cho họ, làm cho cuộc sống vùng núi cao nơi đây thêm hương thêm sắc.

- Với vẻ đẹp bình dị, thầm lặng mà cao quí, nhân vật không chỉ góp phần mình làm đẹp cho cuộc sống mà còn giúp cho mọi người có những nhận thức, suy nghĩ sâu sắc về lẽ sống, có niềm tin vào cuộc đời. (Ông hoạ sĩ tìm thấy đối tượng nghệ thuật mà mình ao ước, cô kỹ sư trẻ tìm thấy ý nghĩa cuộc sống)

b. Ông hoạ sĩ già:

- Là người từng trải trong nghề nghiệp, ông say sưa tâm huyết trong hành trình sáng tạo nghệ thuật, khao khát đi tìm đối tượng của nghệ thuật. Ông lặng thầm quat sát, suy ngẫm và phát hiện chiều sâu vẻ đẹp con người

- Ông ý thức sâu sắc về quá trình lao động sáng tạo của người nghệ sĩ: “làm thế nào hiện lên được mẫu người ấy? Cho người xem hiểu được anh ta, mà không phải hiểu như một ngôi sao xa? Và làm thế nào đặt được chính tấm lòng của nhà hoạ sĩ vào giữa bức tranh đó”.

c. Cô kĩ sư trẻ:

- Sẵn sàng rời thành phố đến với vùng đất xa xôi khi vừa mới ra trường. Đó là biểu hiện của nhiệt huyết tuổi trẻ và khát khao cống hiến.

- Từ những cảm nhận về vẻ đẹp của anh thanh niên, cô gái ấy đã có nhận thức sâu sắc về lẽ sống và vững tin vào con đường mình đi tới.

d. Các nhân vật khác :

- Ông kỹ sư ở vườn rau dưới Sa Pa ngày này sang ngày khác  rình xem cách ong lấy phấn, thụ phấn cho hoa su hào và tự mình làm việc đó thay ong, để nhân dân miền Bắc được ăn những củ su hào to hơn, ngọt hơn.

- Đồng chí nghiên cứu khoa học lập bản đồ sét, mười một năm không một ngày xa cơ quan, “không đi đến đâu mà tìm vợ, quyết tâm hoàn thành cái bản đồ sét riêng cho nước ta.

- Bác lái xe là người cởi mở, gần gũi và yêu mến mọi người.

4. Đánh giá khái quát:

- Mỗi con người có nét đẹp riêng nhưng đều gặp nhau ở sự khiêm nhường bình dị, ở tình yêu  và sự gắn bó với cuộc đời, ở sự cống hiến thầm lặng. Họ là hiện thân cụ thể của hai chữ sống đẹp.

- Còn có sự gặp gỡ giữa cái lặng lẽ của Sa Pa và sự thầm lặng của những nhân vật. Chính cái lặng lẽ ấy khơi dậy trong lòng độc giả tình cảm trân trọng nâng niu vẻ đẹp cao quí của con người, vững tin hơn vào cuộc sống và có ý thức trách nhiệm, khao khát cống hiến với cuộc đời chung.

* Lưu ý: Thí sinh phải biết phân tích các chi tiết cụ thể, tiêu biểu trong tác phẩm để làm sáng tỏ nhận định.

C. Cách cho điểm:

          - Điểm 5,0: Bài làm đáp ứng đầy đủ các yêu cầu trên, có thể còn một vài lỗi nhỏ trong diễn đạt.

          - Điểm 3,0: Bài làm trình bày được khoảng một nửa số ý của yêu cầu về kiến thức, còn mắc một vài lỗi diễn đạt, dùng từ, ngữ pháp.

          - Điểm 1,0: Bài làm sơ sài, mắc nhiều lỗi diễn đạt, ngữ pháp, chính tả.

          - Điểm 0: Bài làm lạc đề hoàn toàn.

 

 

0,5 đ

 

 

 

 

 

 

0,25 đ

 

 

 

0,25 đ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

0,5 đ

 

 

 

 

0,5 đ

 

 

 

 

 

0,5 đ

 

 

 

 

0,5 đ

 

 

 

 

0,5đ

 

 

 

 

 

 

 

 

0,5đ

 

 

 

 

 

0,5đ

 

 

 

0,5đ

 

 

0
phiếu
0đáp án
694 lượt xem

Đề thi tuyển sinh lớp 10 THPT Chuyên

năm học 2008 - 2009

Môn: Ngữ văn

(Dành cho thí sinh thi vào lớp chuyên Văn)

Thời gian: 150 phút (không kể giao đề)

Ngày thi: Chiều 20 tháng 7 năm 2008

----------------------------------------------

Câu 1. (3,0 điểm)

          Đọc kỹ đoạn văn sau và thực hiện các yêu cầu dưới đây:Tác phẩm nghệ thuật nào cũng xây dựng bằng những vật liệu mượn ở thực tại. Nhưng nghệ sĩ không những ghi lại cái đã có rồi mà còn muốn nói một điều gì mới mẻ. Anh gửi vào tác phẩm một lá thư, một lời nhắn nhủ, anh muốn đem một phần của mình góp vào đời sống chung quanh.

                                                                   (Tiếng nói của văn nghệ -  Nguyễn Đình Thi)

          a. Phương thức biểu đạt chính của đoạn văn là gì?

          b. Chỉ ra phép liên kết hình thức giữa các câu trong đoạn văn trên?

          c. Viết đoạn văn khoảng 25 đến 30 câu về lời nhắn nhủ của Nguyễn Duy qua        bài thơ Ánh trăng.

Câu 2. (2,0 điểm)

          Cảm nhận của em về hình ảnh bếp lửa trong đoạn thơ sau:

          Mấy chục năm rồi, đến tận bây giờ

                                           Bà vẫn giữ thói quen dậy sớm

                                           Nhóm bếp lửa ấp iu nồng đượm

                      Nhóm niềm yêu thương, khoai sắn ngọt bùi

                                           Nhóm nồi xôi gạo mới sẻ chung vui

                                           Nhóm dậy cả những tâm tình tuổi nhỏ.

                                                                           (Bếp lửa - Bằng Việt)

Câu 3. (5,0 điểm)

          Có ý kiến cho rằng: Lặng lẽ Sa Pa viết về những con người vô danh, họ đến từ những vùng đất khác nhau, làm những công việc khác nhau nhưng lại gặp nhau ở một điểm: lặng lẽ dâng cho đời tình yêu và sức lực của mình

          Hãy làm sáng tỏ nhận định trên qua việc phân tích truyện ngắn “Lặng lẽ Sa Pa của nhà văn Nguyễn Thành Long.

0
phiếu
0đáp án
676 lượt xem

KỲ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 THPT

NĂM HỌC 2011 - 2012

 

 

HƯỚNG DẪN CHẤM THI ĐỀ CHÍNH THỨC

Bản hướng dẫn chấm gồm 02 trang

Môn: NGỮ VĂN

 

 

HƯỚNG DẪN CHUNG

- Giám khảo cần nắm vững yêu cầu của hướng dẫn chấm để đánh giá tổng quát bài làm của thí sinh, tránh cách chấm đếm ý cho điểm.

- Do đặc trưng của bộ môn Ngữ văn nên giám khảo cần chủ động, linh hoạt trong việc vận dụng hướng dẫn chấm. Không yêu cầu quá cao đối với mức điểm 9, 10. Đặc biệt khuyến khích những bài viết có cảm xúc, sáng tạo.

- Việc chi tiết hóa điểm số các ý phải được thống nhất trong toàn hội đồng chấm thi.

- Tổng toàn bài thi 10 điểm, chiết đến 0,25 điểm.

NHỮNG YÊU CẦU CỤ THỂ VỀ KỸ NĂNG, KIẾN THỨC; CÁCH CHO ĐIỂM.

 

CÂU

KIẾN THỨC, KỸ NĂNG

1.

 

a

Đoạn thơ trích trong bài thơ: Ông đồ

Tác giả: Vũ Đình Liên

b

Phương thức biểu đạt chính: biểu cảm

c

Các từ cùng trường từ vựng: giấy, mực

d

Biện pháp tu từ: nhân hóa

Tác dụng: Tả nỗi buồn của sự vật để nói lên nỗi buồn của ông đồ khi thời thế thay đổi, bị người đời lãng quên. Qua đó, thể hiện niềm thương cảm, xót xa của Vũ Đình Liên...

2.

Viết đoạn văn

 

* Yêu cầu về kỹ năng: Biết tạo lập một đoạn văn, diễn đạt rõ ràng, lưu loát, đúng chính tả, ngữ pháp.

* Yêu cầu về kiến thức:

          + Đoạn thơ bày tỏ sự ngưỡng mộ, lòng biết ơn và niềm tiếc thương vô hạn của nhà thơ cũng là của nhân dân Việt Nam đối với Bác Hồ kính yêu.

    + Lời thơ trang trọng, thành kính; hình ảnh thơ trong sáng, gợi cảm, giàu ý nghĩa; sử dụng nhiều biện pháp tu từ: điệp từ, điệp cấu trúc câu, ẩn dụ...

* Cách cho điểm:

          - Đáp ứng đầy đủ những yêu cầu trên.

          - Đảm bảo kỹ năng dựng đoạn và đạt khoảng hơn nửa số ý.

          - Trình bày nội dung sơ sài; kỹ năng dựng đoạn, diễn đạt còn hạn chế.

Lưu ý: Không cho quá 1/2 tổng số điểm với những bài vi phạm kỹ năng dựng đoạn. Các mức điểm khác giám khảo linh động chiết điểm.

3.

 

 

* Yêu cầu về kỹ năng: Biết làm bài văn nghị luận có bố cục rõ ràng, lập luận chặt chẽ, hành văn lưu loát, không mắc lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu.

* Yêu cầu về kiến thức: Trên cơ sở những hiểu biết chung về văn bản Chiếc lược ngà để cảm nhận nhân vật ông Sáu trong trích đoạn được chọn. Dưới đây là một số định hướng cơ bản:

          - Giới thiệu tác giả, tác phẩm, vị trí đoạn trích và nhân vật ông Sáu.

          -  Cảm nhận về nhân vật ông Sáu trong đoạn trích:

          + Cảm nhận tình yêu thương con sâu nặng được biểu hiện cụ thể qua tâm trạng, lời nói, cử chỉ, hành động...

          + Cảm nhận tình cảnh éo le của nhân vật: Từ chiến trường về thăm con, khao khát gặp con nhưng bị con từ chối; hình ảnh cái thẹo là dấu tích của chiến tranh tô đậm nỗi đau thể xác và tinh thần của ông Sáu. Từ đó, thấy được sự thiệt thòi, mất mát của nhân vật...

          - Đánh giá.

          + Nghệ thuật miêu tả nhân vật: Đặt nhân vật trong tình huống hội ngộ éo le; miêu tả diễn biến tâm lý nhân vật chân thực, cảm động qua cử chỉ, hành động; ngôn ngữ đậm chất Nam Bộ...

          + Ý nghĩa: Ca ngợi người chiến sĩ cách mạng miền Nam có tình cha con sâu nặng, chịu đựng nhiều mất mát, hy sinh vì Tổ quốc; giúp người đọc hiểu hơn về sự nghiệt ngã của chiến tranh; thể hiện thái độ cảm thông, chia sẻ, trân trọng của nhà văn Nguyễn Quang Sáng...

* Cách cho điểm:

          - Đảm bảo đầy đủ các yêu cầu trên.

          - Biết viết bài văn nghị luận, đạt hơn 1/2 về kiến thức.

          - Đạt 1/2 yêu cầu đã nêu

          - Sa vào thuật chuyện, kỹ năng làm bài còn nhiều hạn chế.

Lưu ý:         - Các mức điểm khác giám khảo linh động chiết điểm phù hợp.

                              - Thí sinh có thể trình bày theo nhiều cách khác nhau hoặc có cách cảm nhận riêng miễn là hợp lí, thuyết phục.

0
phiếu
0đáp án
576 lượt xem


                                                                ĐỀ  CHÍNH THỨC

 

 KỲ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 THPT

NĂM HỌC 2011 - 2012

                             

Môn thi: NGỮ VĂN

Thời gian làm  bài: 120 phút, không kể thời gian giao đề

 


Câu 1. (3,0 điểm)

            Đọc kỹ đoạn thơ và trả lời câu hỏi:

"Nhưng mỗi năm mỗi vắng

Người thuê viết nay đâu?

Giấy đỏ buồn không thắm;

Mực đọng trong nghiên sầu..."

                                                                                                    (Ngữ văn 8, tập 2, NXBGD 2005, trang 9)

            a) Đoạn thơ trên trích trong văn bản nào? Tác giả là ai?

            b) Xác định phương thức biểu đạt chính của đoạn thơ.

            c) Trong số các từ sau, những từ nào cùng trường từ vựng?

giấy, đỏ, mực,  thuê

            d) Hai câu cuối của đoạn thơ trên sử dụng biện pháp tu từ gì? Nêu tác dụng của cách sử dụng biện pháp tu từ đó?

Câu 2. (3,0 điểm)

            Viết một đoạn văn phân tích khổ thơ sau:

                    "Ngày ngày mặt trời đi qua trên lăng

                     Thấy một mặt trời trong lăng rất đỏ.

                     Ngày ngày dòng người đi trong thương nhớ

                     Kết tràng hoa dâng bảy mươi chín mùa xuân..."

(Viễn Phương, Viếng lăng Bác, Ngữ văn 9, tập 2, NXBGD 2006, trang 58)

Câu 3. (4,0 điểm)

            ..."Đến lúc được về, cái tình người cha cứ nôn nao trong người anh. Xuồng vào bến, thấy một đứa bé độ tám tuổi tóc cắt ngang vai, mặc quần đen, áo bông đỏ đang chơi nhà chòi dưới bóng cây xoài trước sân nhà, đoán biết là con, không thể chờ xuồng cặp lại bến, anh nhún chân nhảy thót lên, xô chiếc xuồng tạt ra, khiến tôi bị chới với. Anh bước vội vàng với những bước dài, rồi dừng lại kêu to:

            - Thu! Con.

            Vừa lúc ấy, tôi đã đến gần anh. Với lòng mong nhớ của anh, chắc anh nghĩ rằng, con anh sẽ chạy xô vào lòng anh, sẽ ôm chặt lấy cổ anh. Anh vừa bước, vừa khom người đưa tay đón chờ con. Nghe gọi, con bé giật mình, tròn mắt nhìn. Nó ngơ ngác, lạ lùng. Còn anh, anh không ghìm nổi xúc động. Mỗi lần bị xúc động, vết thẹo dài bên má phải lại đỏ ửng lên, giần giật, trông rất dễ sợ. Với vẻ mặt xúc động ấy và hai tay vẫn đưa về phía trước, anh chầm chậm bước tới, giọng lặp bặp run run:

            - Ba đây con!

            - Ba đây con!

            Con bé thấy lạ quá, nó chớp mắt nhìn tôi như muốn hỏi đó là ai, mặt nó bỗng tái đi, rồi vụt chạy và kêu thét lên: "Má! Má!". Còn anh, anh đứng sững lại đó, nhìn theo con, nỗi đau đớn khiến mặt anh sầm lại trông thật đáng thương và hai tay buông xuống như bị gãy."

 

(Nguyễn Quang Sáng, Chiếc lược ngà, Ngữ văn 9, tập 1, NXBGD 2006, trang 195, 196)

            Cảm nhận của em về nhân vật ông Sáu trong đoạn trích trên.

 

0
phiếu
0đáp án
400 lượt xem

 KÌ THI TUYỂN SINH LỚP 10 TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

NĂM HỌC 2010 - 2011

MÔN THI : NGỮ VĂN

--------- 

BÀI GIẢI GỢI Ý

 

Phần I

            1) Đoạn trích trên được rút từ tác phẩm "Chiếc lược ngà" của Nguyễn Quang Sáng. Hai nhân vật được người kể chuyện nhắc tới trong đoạn trích là : Bé Thu, nó (con bé) và anh Sáu (anh).

            2) Thành phần khởi ngữ trong câu : "Còn anh".

            3) Lý do khiến nhân vật anh Sáu đau đớn là vì : Trên mặt anh bấy giờ có một "cái thẹo" bởi chiến tranh gây ra, khiến mặt anh không giống với tấm hình bé Thu có được cho nên "nó" đã không nhận anh là cha.

            4) Thí sinh có thể có những cách trình bày riêng. Tuy nhiên phải đáp ứng đúng yêu cầu của đề: Viết đoạn văn nghị luận khoảng 12 câu theo phép lập luận qui nạp làm rõ tình cảm sâu nặng của người cha (anh Sáu) đối với con (bé Thu) trong tác phẩm "Chiếc lược ngà" trong đoạn văn có sử dụng câu bị động và phép thế (gạch gưới câu bị động và những từ ngữ dùng làm phép thế).

            Sau đây chỉ là một gợi ý tham khảo :

            - Suốt tám năm trời xa cách, anh Sáu lúc nào cũng canh cánh bên lòng tình cảm thương nhớ con.

            - Trong tám năm ấy, anh chỉ thấy con qua tấm ảnh nhỏ.

            - Đến lúc được trở về, cái tình cha cứ nôn nao trong người anh.

            - Khi xuồng vào bến, thấy một đứa bé độ tám tuổi mà anh đoán biết là con, không thể chờ xuồng cập bến anh nhún chân nhảy thót lên xô chiếc xuồng tạt ra và cất tiếng gọi con.

            - Nhưng trái với lòng mong ước và suy nghĩ của anh, bé Thu nhất quyết không nhận anh là cha.

            - Anh vô cùng đau đớn .

            - Suốt mấy ngày anh luôn mong được nghe một tiếng gọi "ba" của con bé, nhưng cái tiếng ấy vẫn không được nó thốt ra.

            - Chỉ đến lúc anh chuẩn bị ra đi và khi bé Thu đã hiểu ra sự việc, "nó" mới cất lên một tiếng gọi "ba" đến "xé ruột".

            - Nhưng vì nhiệm vụ, anh vẫn phải lên đường với bao xúc động và lưu luyến.

            - Những ngày ở tại chiến trường miền Đông, lúc nào anh cũng thương nhớ con, hối hận đã đánh "nó" và kiên trì làm chiếc lược bằng ngà để tặng con.

            - Thậm chí, lúc hấp hối anh vẫn không quên nghĩ đến con, nhờ đồng đội gửi chiếc lược ấy lại cho con.

            - Anh quả thật là một người cha có tình cảm sâu nặng đối với con.

 

Phần II

            1) Từ láy trong dòng thơ đầu : "chờn vờn".

            Từ láy này có tác dụng gợi tả hình ảnh ngọn lửa lúc to, lúc nhỏ; lúc cao, lúc thấp; soi tỏ hình ảnh của người và vật chung quanh. Từ láy này còn có tác dụng dựng nên một hình ảnh gần gũi, quen thuộc từ bao đời nay trong các gia đình Việt Nam, nhất là ở nông thôn trước đây.

            2) Câu thơ " Cháu thương bà biết mấy nắng mưa" gợi lên nhiều cảm nhận :

            - Một câu thơ giản dị về từ ngữ nhưng giàu sức gợi cảm.

            - Tình cảm thương yêu của người cháu đối với bà.

            - Cuộc đời vất vả, cực khổ, lam lũ, yêu thương và hi sinh của bà.

            - Tình cảm gia đình cao quí (tình bà cháu)

            - Hình ảnh cao quí của người phụ nữ Việt Nam qua hình ảnh người bà.

            - Phản ánh tình cảm cao đẹp của người Việt Nam trong gia đình.

            3) Hai bài thơ Việt Nam hiện đại trong chương trình Ngữ văn 9 viết về đề tài tình cảm gia đình hòa quyện với tình yêu quê hương đất nước : "Khúc hát ru những em bé lớn trên lưng mẹ" của nhà thơ Nguyễn Khoa Điềm và bài "Nói với con" của Y Phương.

0
phiếu
0đáp án
304 lượt xem

KÌ THI TUYỂN SINH LỚP 10 TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

NĂM HỌC 2010 - 2011

MÔN THI : NGỮ VĂN

---------

 

Phần I (7,0 điểm)

            Cho đoạn trích

            "Con bé thấy lạ quá, nó chớp mắt nhìn tôi như muốn hỏi đó là ai, mặt nó bỗng tái đi, rồi vụt chạy và kêu thét lên : "Má! Mà!". Còn anh, anh đứng sững lại đó, nhìn theo con, nỗi đau đớn khiến mặt anh sầm lại trông thật đáng thương và hai tay buông xuống như bị gãy"

(Ngữ văn 9, tập một, NXB Giáo dục 2009, tr.196)

            1. Đoạn trích trên được rút ra từ tác phẩm nào, của ai ? Kể tên hai nhân vật được người kể chuyện nhắc tới trong đoạn trích.

            2. Xác định thành phần khởi ngữ trong câu : " Còn anh, anh đứng sững lại đó, nhìn theo con, nỗi đau đớn khiến mặt anh sầm lại trông thật đáng thương và hai tay buông xuống như bị gãy"

            3. Lẽ ra, cuộc gặp mặt sau tám năm xa cách sẽ ngập tràn niềm vui và hạnh phúc nhưng trong câu chuyện, cuộc gặp ấy lại khiến anh vật "anh"  "đau đớn". Vì sao vậy ?

            4. Hãy viết một đoạn văn nghị luận khoảng 12 câu theo phép lập luận quy nạp làm rõ tình cảm sâu nặng của người cha đối với con trong tác phẩm trên, trong đoạn văn có sử dụng câu bị động và phép thể (gạch gưới câu bị động và những từ ngữ dùng làm phép thể).

 

Phần II (3,0 điểm)

            Bài thơ "Bếp lửa" của Bằng Việt được mở đầu như sau :

                                    "Một bếp lửa chờn vờn sương sớm

                                    Một bếp lửa ấp iu nồng đượm

                                    Cháu thương bà biết mấy nắng mưa."

(Ngữ văn 9, tập một, NXB Giáo dục 2009, tr.143)

            1. Chỉ ra từ láy trong dòng thơ đầu. Từ láy ấy giúp em hình dung gì về hình ảnh "bếp lửa" mà tác giả nhắc tới ?

            2. Ghi lại ngắn gọn cảm nhận của em về câu thơ : "Cháu thương bà biết mấy nắng mưa".

            3. Tình cảm gia đình hòa quyện với tình yêu quê hương đất nước là một đề tài quen thuộc của thơ ca. Hãy kể tên 2 bài thơ Việt Nam hiện đại trong chương trình Ngữ văn 9 viết về đề tài ấy và ghi rõ tên tác giả.

0
phiếu
1đáp án
1K lượt xem

Đề thi tuyển sinh cao đẳng, đại học năm 2009
Môn thi: Ngữ văn; khối :C

Phần chung cho tất cả các thí sinh:
Câu 1. (2 điểm)
Anh/chị hãy nêu những nét chính về tình cảm nhân đạo và bút pháp nghệ thuật của Thạch Lam trong truyện ngắn Hai đứa trẻ.
Câu 2. (3 điểm)
 Trong thư  gửi thầy hiệu trưởng của con trai mình, Tổng thống Mĩ A. Lin - côn (1809 - 1865) viết: "xin thầy hãy dạy cho cháu biết chấp nhận thi rớt còn vinh dự hơn gian lận khi thi."
(Theo Ngữ văn 10, tập 2, NXB Giáo dục, 2006, tr135)
Phần riêng :(5 điểm)
Thí sinh chỉ được chọn một trong hai câu:
Câu 3.a: Theo chương trình chuẩn:
Cảm nhận của anh chị về vẻ đẹp khuất lấp của nhân vật người vợ nhặt (Vợ nhặt - Kim Lân) và nhân vật người đàn bà hàng chài (Chiếc thuyền ngoài xa - Nguyễn Minh Châu).
Câu 3.b Theo chương trình nâng cao (5 điểm)
Cảm nhận của anh/chị về hai đoan thơ sau:
Thôn Đoài ngồi nhớ thôn Đông,
Một người chín nhớ mười mong một người.
Gió mưa là bệnh của trời,
Tương tư là bệnh của tôi yêu nàng.
(Tương tư - Nguyễn Bính, Ngữ văn 11 Nâng cao, Tập hai, NXB Giáo dục, 2007, tr 55)
Nhớ gì như nhớ người yêu 
Trăng lên đầu núi, nắng chiều lưng nương 
Nhớ từng bản khói cùng sương 
Sớm khuya bếp lửa người thương đi về. 
(Việt Bắc -  Tố Hữu, Ngữ văn 12 Nâng cao, Tập 1, NXB Giáo dục, 2008, tr 84)
0
phiếu
1đáp án
1K lượt xem

Đề thi tuyển sinh cao đẳng, đại học năm 2009
Môn thi: Ngữ văn; khối : D

Phần chung cho tất cả các thí sinh:
Câu 1. (2 điểm)
Một trong những đặc điểm cơ bản của nền văn học Việt Nam từ năm 1945 đến năm 1975 là chủ yếu mang khuynh hướng sử thi và cảm hứng lãng mạn.
Anh/chị hãy nêu những nét chính của đặc điểm trên.
Câu 2. (3 điểm)
 Hãy viết một bài văn ngắn (không quá 600 từ) trình bày suy nghĩ của anh/chị về ý kiến sau:
 Một người đã đánh mất niềm tin vào bản thân thì chắc chắn sẽ còn đánh mất thêm nhiều thứ quý giá khác nữa.
(Theo sách Dám thành công - Nhiều tác giả, NXB trẻ, 2008, tr 90)
Phần riêng :(5 điểm)
Thí sinh chỉ được chọn một trong hai câu:
Câu 3.a: Theo chương trình chuẩn:
 Phân tích hình ảnh thiên nhiên và cái tôi trữ tình trong đoạn thơ sau:
"Tôi muốn tắt nắng đi 
Cho màu đừng nhạt mất; 
Tôi muốn buộc gió lại 
Cho hương đừng bay đi. 
Của ong bướm này đây tuần tháng mật; 
Này đây hoa của đồng nội xanh rì; 
Này đây lá của cành tơ phơ phất; 
Của yến anh này đây khúc tình si. 
Và này đây ánh sáng chớp hàng mi; 
Mỗi sáng sớm, thần vui hằng gõ cửa; 
Tháng giêng ngon như một cặp môi gần; 
Tôi sung sướng. Nhưng vội vàng một nửa: 
Tôi không chờ nắng hạ mới hoài xuân. "
(Vội vàng - Xuân Diệu, Ngữ văn 11, tập 2, NXB Giáo dục, 2008, tr 22)
Câu 3.b Theo chương trình nâng cao (5 điểm)
Phân tích tình huống truyện trong tác phẩm Chiếc thuyền ngoài xa của Nguyễn Minh Châu.
0
phiếu
1đáp án
1K lượt xem

Đề thi tuyển sinh cao đẳng năn 2010 - Môn : Ngữ văn; khối: C
I Phần chung cho tất cả các thí sinh
 Câu 1 (2 điểm)
Anh/ chị hãy nhận xét ngắn gọn về cái tôi trữ tình trong bài thơ Vội Vàng của Xuân Diệu. 
Câu 2. (3 điểm)
 Hãy viết một bài văn ngắn(khoảng 600 từ) trình bày suy nghĩ của anh/ chị về mối quan hệ của tài và đức.
Phần riêng.
Thí sinh chỉ được chọn một trong hai câu sau:
Câu 3.a. Theo chương trình chuẩn
Trong Đất nước (trích trường ca Mặt đường khát vọng), Nguyễn Khoa Điềm viết:
Đất là nơi anh đến trường 
Nước là nơi em tắm 
Đất Nước là nơi ta hò hẹn 
Đất Nước là nơi em đánh rơi chiếc khăn trong nỗi nhớ thầm 
Đất là nơi "con chim phượng hoàng bay về hòn núi bạc" 
Nước là nơi "con cá ngư ông móng nước biển khơi" 
Thời gian đằng đẵng 
Không gian mệnh mông 
Đất Nước là nơi dân mình đàon tụ 
Đất là nơi Chim về 
Nước là nơi Rồng ở 
Lạc Long Quân và Âu Cơ 
Đẻ ra đồng bào ta trong bọc trứng 
(Ngữ văn 12, tập 1, NXB Giáo dục, 2008, tr 118, 119)
Anh/ chị hãy phân tích đoạn thơ trên để làm rõ nét mới lạ, sâu sắc trong cách cảm nhận của nhà thơ về đất nước.
Câu 3.b: Theo chương trình nâng cao:
Anh/ chị hãy phân tích những nét đẹp trong nhân cách của nhân vật bầ Hiền (Một người Hà Nội  - Nguyễn Khải) để làm rõ lời bình luận của người kể chuyện:
" Một người như cô phải chết đi thật là tiếc, lại một hạt bụi vàng của Hà Nội rơi xuống chìm sâu vào đất cổ. Những hạt bụi vàng lấp lánh đâu đó ở mỗi góc phố Hà Nội hãy mượn gió mà bay lên cho đất kinh kì chói sáng những ánh vàng".
(Ngữ văn 12, tập 1, NXB Giáo dục, 2008, tr 82)
0
phiếu
1đáp án
1K lượt xem

Đề thi tuyển sinh đại học năm 2010 - Môn: Ngữ văn; khối C
I. Phần chung cho tất cả các thí sinh (5 điểm)
Câu I. (2 điểm)
Anh/ chị hãy trình bày ngắn gọn về sự đa dạng mà thống nhất của phong cách nghệ thuật Hồ Chí Minh.
Câu 2 . (3 điểm)
Như một thứ a xít vô hình, thói vô trách nhiệm ở mỗi cá nhân có thể ăn mòn cả một xã hội.
Tứ ý kiến trên, anh/chị hãy viết một bài văn ngắn (khoảng 600 từ) trình bày suy nghĩ của mình về tinh thần trách nhiệm và thói vô trách nhiệm của con người trong cuộc sống hiện nay.
II. Phần riêng (5 điểm)
Câu III.a. Theo chương trình chuẩn: (5 điểm)
Cảm nhận của anh/chị về hai đoạn thơ sau đây:
"Gió theo lối gió, mây đường mây
Dòng nước buồn thiu, hoa bắp lay...
Thuyền ai đậu bến sông trăng đó,
Có chở trăng về kịp tối nay?"
(Đây thôn Vĩ Dạ - Hàn Mặc Tử, Ngữ văn 11, tập hai, NXB Giáo dục, 2008, tr 39.)
Câu III.b Theo chương trình nâng cao
Cảm nhận của anh/chị về hai đoạn văn sau đây:
(....) Con sông Đà tuôn dài như một áng tóc trữ tình, đầu tóc, chân tóc ẩn hiện trong mây trời Tây Bắc bung nở hao ban hoa gạo tháng hai và cuồn cuộn mù khói nui Mèo đốt mương xuân. Tôi đã nhìn say sưa làn mây mùa xuân bay trên sông Đà, tôi đã xuyên qua đám mây mùa thu mà nhìn xuống dòng sông Đà. Mùa xuân dòng xanh ngọc bích, chứ nước sống Đà không xanh xanh màu xang của cánh hến sông Gâm, sông Lô. Mùa thu nước sông Đà lừ lừ chín đỏ như da mặt người bầm đi vì rượu bữa, lừ lừ cái màu đỏ của giận dữ ở một người bất mãn bực bội gì mỗi khi thu về ( . ..)
(Người lái đò sông Đà - Nguyễn Tuân, ngữ văn 12 Nâng cao, tập 1, NXB Giáo dục, 2009, tr 157)
(....) Từ Tuần về đây, sông Hương vẫn đi trong dư vang của Trường Sơn, vượt qua một vòng lực sâu dưới chân núi Ngọc Trản để sắc nước trở nên xanh thắm, và từ đó nó trôi đi giữ hai dãy núi đồi sừng sững như thành quách, với những điểm cao đột ngột như Vọng Cảnh, Tam Thai, Lựu Bảo mà từ đó, người ta luôn nhìn thấy dòng sông mềm mại như tấm lụa, với những chiếc thuyền xuôi ngược chỉ bé bằng con thoi. Những ngọn đồi này tạo nên màu phản quang nhiều mà sắc trên nền trời tây nam thành phố," sớm xang, trưa vàng, chiều tím" như người Huế thường miêu tả(....)
(Ai đã đặt tên cho dòng sông? - Hoàng Phủ Ngijc Tường, Ngữ văn 12 Nâng cao,  NXB Giáo dục, 2009, tr 197)

0
phiếu
1đáp án
1K lượt xem

ĐỀ THI TUYỂN SINH CAO ĐẲNG NĂM 2011 - MÔN: NGỮ VĂN; KHỐI C, D

PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ CÁC THÍ SINH (5,0 điểm)
Câu I (2 điểm)
Trong phần đầu vở kịch Hồn Trương Ba, da hàng thịt của Lưu Quang Vũ, nguyên nhân nào dẫn đến cái chết bất ngờ của nhân vật Trương Ba? Kết thúc vở kịch (cảnh VII), Hồn Trương Ba đã tự quyết định về sự sống, chết của chính mình như thế nào? Nêu ngắn gọn ý nghĩa, nội dung lời thoại của nhân vật Hồn Trương Ba: Không thể bên trong một đằng, bên ngoài một nẻo được. Tôi  muốn được là tôi toàn vẹn.
Câu II (3 điểm)
Khi nói ích kỷ trở thành lối sống của con người thì tinh thần hi sinh vì cộng đồng, tình thương yêu đồng loại, sự sẻ chia với mọi người chỉ còn là những giá trị lạc lõng.
Hãy vết một bài văn ngắn (khoảng 600 từ) trình bày suy nghĩ của anh/chị về ý kiến trên.
PHẦN RIÊNG (5 điểm)
Thí sinh chỉ được làm một trong hai câu:
Câu III.a. Theo chương trình chuẩn (5 điểm)
Phân tích hình tượng rừng xà nu trong đoạn trích ( Rút từ truyện ngắn rừng xà nu của Nguyễn Trung Thành):
"Làng ở trong tầm đại bác của đồn giặc (...)Hầu hết đạn đại bác đều rơi vào ngọn đồi xà nu cạnh con nước lớn.Cả rừng xà nu hàng vạn cây không có cây nào không bị thương. Có những cây bị chặt đứt ngang nửa thân mình, đổ ào ào như một trận bão. ở chỗ vết thương, nhựa ứa ra, tràn trề, thơm ngào ngạt, long lanh nắng gay gắt, rồi dần dần bầm lại, đen và đặc quện thành từng cục máu lớn.
Trong rừng ít có cây sinh sôi nẩy nở khỏe như vậy. Cạnh một cây xà nu mới ngã gục, đã có bốn năm cây con mọc lên, ngọn xanh rờn, hình nhọn mũi tên lao thẳng lên bầu trời. Cũng ít có loại cây ham ánh sáng mặt trời như thế. Nó phóng lên rất nhanh để tiếp lấy ánh nắng, thứ ánh nắng trong rừng rọi từ trên cao xuống từng luồng lớn thẳng tắp, lóng lánh vô số hạt bụi vàng từ nhựa cây bay ra, thơm mỡ màng. Có những cây con vừa lớn ngang tầm ngực người lại bị đại bác chặt đứt làm đôi. Ở những cây đó, nhựa còn trong, chất dầu còn loáng, vết thương không lành được, cứ loét mãi ra, năm mười hôm thì cây chết. Nhưng cũng có những cây vượt lên được cao hơn đầu người, cành lá xum xuê như những con chim đã đủ lông mao, lông vũ. Đạn đại bác không giết nổi chúng, nhưng vết thương của chúng chóng lành như trên một thân thể cường tráng. Chúng vượt lên rất nhanh, thay thế những cây đã ngã… Cứ thế hai ba năm nay, rừng xà nu ưỡn tấm ngực lớn của mình ra, che chở cho làng…
Đứng trên đồi xà nu ấy trông ra xa, đến hết tầm mắt cũng không thấy gì khác ngoài những đồi xà nu nối tiếp tới chân trời.
(Ngữ văn 12, tập hai, NXB Giáo dục Việt Nam, 2010. tr 38)
Câu III.b Theo chương trình nâng cao (5 điểm)
" Đây thôn Vĩ Dạ" là bức tranh về một miền quê đất nước; là tiếng lòng của một thi sĩ tha thiết yêu đời, yêu người.
Anh/chị hãy phân tích bài thơ Đây thôn Vĩ Dạ của Hàn Mặc Tử để làm sáng tỏ ý kiến trên.
0
phiếu
1đáp án
1K lượt xem

THI TUYỂN SINH ĐẠI HỌC NĂM 2011 - MÔN: NGỮ VĂN; KHỐI: D

PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ CÁC THÍ SINH (5 điểm)
Câu 1 (2 điểm)
Trong đoạn trích bài thơ Việt Bắc (Ngữ văn 12, tập 1, NXB Giáo dục, 2009), Tố Hữu đã sử dụng những phương tiện nghệ thuật giàu tính dân tộc nào? Những phương tiện đó phù hợp với việc diễn tả tình cảm gì của người cán bộ kháng chiến và nhân dân Việt Bắc?
Câu 2 (3 điểm)
 Đừng cố gắng trở thành người nổi tiếng mà trước hết hãy là người có ích.
Hãy viết một bài văn ngắn (khoảng 600 từ) trình bày những suy nghĩ của anh chị về ý kiến trên.
PHẦN RIÊNG (5 điểm)
Thí sinh chỉ được chọn một trong hai câu trên.
Câu 3.a: Theo chương trình chuẩn
"Hai đứa trẻ" của Thạch Lam là một truyện ngắn trữ tình đượm buồn.
Anh/chị hãy phân tích khung cảnh phố huyện và tâm trạng của nhân vật Liên trong tác phẩm "Hai đứa trẻ" để làm sáng tỏ ý kiến trên.
Câu 3.b: Theo chương trình Nâng cao: (5 điểm)
Ơi kháng chiến! Mười năm qua như ngọn lửa 
Nghìn năm sau, còn đủ sức soi đường 
Con đã đi nhưng con cần vượt nữa 
Cho con về gặp lại mẹ yêu thương 
Con gặp lại nhân dân như nai về suối cũ 
Cỏ đón giêng hai, chim én gặp mùa 
Như đứa trẻ thơ đói lòng gặp sữa 
Chiếc nôi ngừng bỗng gặp cánh tay đưa 
(Tiếng hát con tàu - Chế Lan Viên, Ngữ văn 12 Nâng cao, tập 1, NXB Giáo dục, 2009, tr 106)
Phân tích đoạn thơ trên để thấy được chất suy tưởng triết lý và nghệ thuật sáng tạo hình ảnh của Chế Lan Viên.
0
phiếu
1đáp án
1K lượt xem

ĐỀ THI TUYỂN SINH ĐẠI HỌC 2011 - MÔN: NGỮ VĂN; KHỐI C

PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ CÁC THÍ SINH (5,0 điểm)
Câu I (2 điểm)
Trong mở đầu bản Tuyên ngôn độc lập, Chủ tịch nước Hồ Chí Minh đã trích dẫn những bản tuyên ngôn độc lập nào? Việc trích dẫn đó có ý nghĩa gì?
Câu II (3 điểm)
 Biết tự hào về bản thân là cần thiết nhưng biết xấu hổ còn quan trọng hơn.
Viêt một bài văn ngắn (khoảng 600 từ)trình bày suy nghĩ cảu anh/chị về ý kiến trên.
PHẦN RIÊNG (5 điểm)
Thí sinh chỉ được chọn một trong hai câu:
Câu III.a Theo chương trình chuẩn (5 điểm)
 Phân tích tình huống truyện trong tác phẩm  Chữ người tử tù của Nguyễn Tuân
Câu IIIb. Theo chương trình Nâng cao.
Những người vợ nhớ chồng còn góp cho Đất Nước những núi Vọng Phu 
Cặp vợ chồng yêu nhau góp nên hòn Trống Mái 
Gót ngựa của Thánh Gióng đi qua còn trăm ao đầm để lại 
Chín mươi chín con voi góp mình dựng Đất tổ Hùng Vương 
Những con rồng nằm im góp dòng sông xanh thẳm 
Người học trò nghèo giúp cho Đất Nước mình núi Bút non Nghiên. 
Con cóc, con gà quê hương cùng góp cho Hạ Long thành thắng cảnh 
Những người dân nào đã góp tên Ông Đốc, Ông Trang, Bà Đen, Bà Điểm 
Và ở đâu trên khắp ruộng đồng gò bãi 
Chẳng mang một dáng hình, một ao ước, một lối sống ông cha 
Ôi Đất Nước sau bốn ngàn năm đi đâu ta cũng thấy 
Những cuộc đời đã hóa núi sông ta... 
(Đất nước  - Trích Mặt đường khát vọng - Nguyễn Khoa Điềm, Ngữ văn 12, tập 1, NXB Giáo dục, 2009, tr 117, 118)
Phân tích đoạn thơ trong Đất Nước để làm rõ những cảm nhận riêng độc đáo của Nguyễn Khoa Điềm.

0
phiếu
1đáp án
2K lượt xem

Đề thi thử đại học 2-11 - Trường THPT Chuyên Nguyễn Huệ - Hà Nội

Phần chung cho tất cả các  thí sinh (5 điểm)
Câu I. (2 điểm)
        Anh/chị hãy trình bày những nét chính về đặc điểm con người nhà văn Nguyễn Tuân.
Câu II. (3 điểm)
       Viết một bài văn nghị luận khoảng 600 từ trình bày suy nghĩ về thông điệp từ câu chuyện sau:
  Một cậu bé nhìn thấy cái kén của con bướm. Một hôm cái kén hở ra một khe nhỏ, cậu bé ngồi yên và quan sát con bướm trong vòng vài giờ khi nó đã gắng sức để chui ra khe hở ấy. Nhưng có vẻ như nó đã không đạt được gì cả.
 Do đó cậu bé quyết định giúp con bướm bằng cách cắt khe hở cho to hơn hẳn ra. Con bướm chui ra được ngay nhưng cơ thể nó bị phồng rộp và bé xúi, cánh của nó co lại. Cậu bé tiếp tục quan sát con bướm, hi vọng cái cánh sẽ đủ lớn để đỡ được cơ thể của nó. Nhưng chẳng có chuyện gì xảy ra cả.
Thực tế, con bướm đó sẽ phải bỏ ra hết cả cuộc đời nó chỉ để bò trườn với cơ thể sưng phồng. Nó không bao giờ bay được.
    Cậu bé không hiểu được rằng chính cái kén bó buộc làm cho con bướm phải cố gắng thoát ra là điều kiện tự nhiên để chất lưu trong cơ thể nó chuyển vào cánh, để nó có thể bay được khi nó hoàn toàn thoát ra ngoài kén.
(Hạt giống tâm hồn, t1. First New, NXB TPHCM, tr 123)
 Phần riêng (5 điểm)
Thí sinh chỉ được phép chọn một trong hay câu :
Câu III.a Theo chương trình chuẩn (5 điểm)
        Nhà văn Thạch Lam từng nói về mục đích của việc sáng tác văn chương là " . ... làm cho lòng người được thêm trong sạch và phong phú hơn".
Giải thích ý kiến trên. Điều tâm niệm ấy của ông được thể hiện như thế nào trong truyện ngắn Hai đứa trẻ.?
Câu III. b Theo chương trình nâng cao (5 điểm)
       "Thơ Chế Lan Viên có phong cách rõ nét và độc đáo, nổi bật nhất là chất suy tưởng triết lý mang vẻ đẹp trí tuệ và sự đa dạng, phong phú của thế giới hình ảnh".
(Theo sách Ngữ văn 12, Nâng cao, tập 1. NXB  GD 2008. tr 105)
Nhận xét trên được thể hiện như thế nào trong bài thơ Tiếng hát con tàu?
1234Trang sau 153050mỗi trang
98

bài viết

Chat chit và chém gió
  • theoofman1093: q 5/8/2020 9:25:25 PM
  • theoofman1093: u 5/8/2020 9:25:25 PM
  • theoofman1093: s 5/8/2020 9:25:25 PM
  • theoofman1093: v 5/8/2020 9:25:25 PM
  • theoofman1093: ư 5/8/2020 9:25:27 PM
  • theoofman1093: y 5/8/2020 9:25:27 PM
  • theoofman1093: z 5/8/2020 9:25:29 PM
  • theoofman1093: tui bây ngu như pò 5/8/2020 9:25:38 PM
  • theoofman1093: è 5/8/2020 9:47:51 PM
  • theoofman1093: sd 5/8/2020 9:47:51 PM
  • theoofman1093: f 5/8/2020 9:47:51 PM
  • theoofman1093: sd 5/8/2020 9:47:51 PM
  • theoofman1093: f 5/8/2020 9:47:52 PM
  • theoofman1093: sg 5/8/2020 9:47:52 PM
  • theoofman1093: s 5/8/2020 9:47:52 PM
  • theoofman1093: h 5/8/2020 9:47:52 PM
  • theoofman1093: s 5/8/2020 9:47:52 PM
  • theoofman1093: g 5/8/2020 9:47:53 PM
  • theoofman1093: sdg 5/8/2020 9:47:53 PM
  • theoofman1093: d 5/8/2020 9:47:53 PM
  • theoofman1093: g 5/8/2020 9:47:53 PM
  • theoofman1093: d 5/8/2020 9:47:53 PM
  • theoofman1093: g 5/8/2020 9:47:54 PM
  • theoofman1093: d 5/8/2020 9:47:54 PM
  • theoofman1093: gd 5/8/2020 9:47:54 PM
  • theoofman1093: g 5/8/2020 9:47:54 PM
  • theoofman1093: d 5/8/2020 9:47:54 PM
  • theoofman1093: g 5/8/2020 9:47:54 PM
  • theoofman1093: d 5/8/2020 9:47:55 PM
  • theoofman1093: g 5/8/2020 9:47:55 PM
  • theoofman1093: d 5/8/2020 9:47:55 PM
  • theoofman1093: gd 5/8/2020 9:47:55 PM
  • theoofman1093: g 5/8/2020 9:47:55 PM
  • theoofman1093: gg 5/8/2020 9:47:56 PM
  • theoofman1093: g 5/8/2020 9:47:56 PM
  • theoofman1093: g 5/8/2020 9:47:56 PM
  • theoofman1093: g 5/8/2020 9:47:57 PM
  • theoofman1093: g 5/8/2020 9:47:57 PM
  • theoofman1093: g 5/8/2020 9:47:57 PM
  • theoofman1093: gg 5/8/2020 9:47:57 PM
  • theoofman1093: gg 5/8/2020 9:47:58 PM
  • theoofman1093: g 5/8/2020 9:47:58 PM
  • theoofman1093: g 5/8/2020 9:47:58 PM
  • theoofman1093: g 5/8/2020 9:47:58 PM
  • theoofman1093: g 5/8/2020 9:47:58 PM
  • theoofman1093: gg 5/8/2020 9:47:59 PM
  • theoofman1093: g 5/8/2020 9:47:59 PM
  • theoofman1093: gg 5/8/2020 9:47:59 PM
  • theoofman1093: g 5/8/2020 9:48:00 PM
  • theoofman1093: g 5/8/2020 9:48:00 PM
  • theoofman1093: g 5/8/2020 9:48:00 PM
  • theoofman1093: g 5/8/2020 9:48:00 PM
  • theoofman1093: g 5/8/2020 9:48:00 PM
  • theoofman1093: g 5/8/2020 9:48:00 PM
  • theoofman1093: g 5/8/2020 9:48:01 PM
  • theoofman1093: g 5/8/2020 9:48:01 PM
  • theoofman1093: g 5/8/2020 9:48:01 PM
  • theoofman1093: g 5/8/2020 9:48:01 PM
  • theoofman1093: g 5/8/2020 9:48:01 PM
  • theoofman1093: g 5/8/2020 9:48:02 PM
  • theoofman1093: g 5/8/2020 9:48:02 PM
  • theoofman1093: ggg 5/8/2020 9:48:02 PM
  • theoofman1093: gg 5/8/2020 9:48:03 PM
  • theoofman1093: g 5/8/2020 9:48:03 PM
  • theoofman1093: g 5/8/2020 9:48:03 PM
  • theoofman1093: g 5/8/2020 9:48:03 PM
  • theoofman1093: g 5/8/2020 9:48:03 PM
  • theoofman1093: g 5/8/2020 9:48:04 PM
  • theoofman1093: g 5/8/2020 9:48:04 PM
  • theoofman1093: g 5/8/2020 9:48:04 PM
  • theoofman1093: g 5/8/2020 9:48:04 PM
  • theoofman1093: gg 5/8/2020 9:48:05 PM
  • theoofman1093: gd 5/8/2020 9:48:06 PM
  • theoofman1093: d 5/8/2020 9:48:07 PM
  • theoofman1093: d 5/8/2020 9:48:08 PM
  • theoofman1093: d 5/8/2020 9:48:08 PM
  • theoofman1093: d 5/8/2020 9:48:08 PM
  • theoofman1093: d 5/8/2020 9:48:08 PM
  • theoofman1093: d 5/8/2020 9:48:08 PM
  • theoofman1093: d 5/8/2020 9:48:09 PM
  • theoofman1093: d 5/8/2020 9:48:09 PM
  • theoofman1093: đ 5/8/2020 9:48:09 PM
  • theoofman1093: d 5/8/2020 9:48:09 PM
  • theoofman1093: d 5/8/2020 9:48:09 PM
  • theoofman1093: đ 5/8/2020 9:48:10 PM
  • theoofman1093: dfgfg 5/8/2020 9:48:11 PM
  • vingoc: hi mn 11/13/2020 9:28:11 PM
  • vingoc: em mới vào ạ 11/13/2020 9:28:24 PM
  • vingoc: ở đây có ai lớp 7 ko ạ? 11/13/2020 9:29:13 PM
  • duolingo: 9 3/28/2021 11:19:10 AM
  • huongmaixm01: văn lớp 9 7/2/2021 11:26:56 AM
  • minhmama357: hi 8/13/2021 4:22:39 PM
  • minhmama357: 3 8/13/2021 4:22:50 PM
  • minhmama357: 3 8/13/2021 4:22:50 PM
  • minhmama357: 3 8/13/2021 4:22:50 PM
  • vipof95962: me may beo vai 11/20/2022 11:53:17 AM
  • vipof95962: wanna watch hentai 11/20/2022 11:53:47 AM
  • vipof95962: laughing 11/20/2022 11:53:49 AM
  • vipof95962: sex is good for you 11/20/2022 11:53:56 AM
  • kkkkkkkk: free fire 11/27/2022 3:22:24 PM
Đăng nhập để chém gió cùng mọi người
  • Đỗ Quang Chính
  • nguyenphuc423
  • Xusint
  • babylove_yourfriend_1996
  • watashitipho
  • thienthan_forever123
  • dangkhuong83
  • matanh_31121994
  • hatxihoiolala2000
  • thienhaxanh9898
  • quangtung237
  • vi_meo_2000
  • quybalamcam
  • milk_cake98
  • Phạm Anh Tuấn
  • ductoan933
  • nhile123456
  • tieuanngan
  • hoathuytien287_yt
  • hoanghuy321974
  • heocon97_cute
  • woodknight22
  • phmtho68
  • tuanhieu1997
  • trinhminhduc1998
  • nguyenducthien0197
  • babyhe0vip
  • nguyentranganh26
  • Dân Nguyễn
  • giapvancanhlls
  • Love_Chishikitori
  • sweetmilk1412
  • truongtram841
  • buiphuongok
  • judy
  • parkji99999
  • tranthiquyngoc96
  • thanhhai.dh.91
  • ckipcoi25
  • pupupun96
  • chjpchjp_xink_kut3
  • taolan96
  • sanghd099
  • phuongthanh320
  • trunghieu767
  • traitimbagza
  • lamtranghi
  • huongduong2603
  • ngondoisank
  • phuongsmile319
  • pelinh_ngocnghech_kute
  • thuylinhldb.1997
  • janiafwfg
  • huyhieu10.11.1999
  • quynhpro12351
  • pethanh01101999
  • mikako303
  • Thiên Trần
  • thuydung27689
  • oanhkaly.a9.
  • phuonganhuh
  • Vũ Lệ Quyên
  • kudo_ran19
  • phamnhung0007
  • Confusion
  • vuhoainam1412
  • Yêu Tatoo
  • oanhsu
  • Thanhtuyen
  • Duy
  • Lê Giang
  • nhan7385
  • Trần Lan Trang
  • kwonleaderkid1412
  • Đức Vỹ
  • Mình rất yêu Toán
  • Linh Lê Thùy
  • tuanhuong
  • trantrinh8a1
  • nthuthao1010
  • ngaandely
  • nguyennhung9904
  • duolingo
  • duolingo