ĐỀ THI THỬ ĐẠI HỌC LẦN II (2010) - TRƯỜNG CHUYÊN ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI
PHẦN I. BẮT BUỘC
Câu I (2 điểm)
1.Giải thích ý nghĩa nhan đề (0,75 điểm)
- "Vội vàng" là gấp gáp, hối hả . . . gắn liền với ý thức về thời gian một chiều, một đi không trở lại; từ đó người ta sẽ sống hết mình để tận hưởng và tận hiến cho mình, cho người, cho đời . ..
- Nhan đề "Vội vàng" vì thế gắn liền với quan niệm nhân sinh mới mẻ, tích cực: giục giã ta sống hết mình trong cái hữu hạn của đời người, "Vội vàng" là giải pháp sống chạy đua với thời gian . . .
2. Qua bài thơ, giải thích ngắn gọn ý kiến của Hoài Thanh (1,25 điểm)
- Hoài Thanh khẳng định vai trò đổi mới của Xuân Diệu đối với thơ cũ (thơ trung đại) và Thơ mới. (0,25 điểm)
- Biểu hiện cụ thể:
+" Mới nhất" về nội dung tư tưởng: đem đến quan niệm nhân sinh mới mẻ . . .
+ "Mới nhất" về hình thức nghệ thuật: Có những cách tân táo bạo về hình thức (thể thơ, giọng điệu thơ, hình ảnh thơ . . .) (0,5 điểm)
Câu II (3 điểm)
1. Yêu cầu chung:
- Đảm bảo yêu cầu của một bài văn nghị luận
- Dung lượng khoảng 600 từ.
2. Thí sinh có thể có những cách viết khác nhau, nhưng phải hướng tới những ý cơ bản sau đây:
* Câu nói của Bill Gates nói về 1 sự thật (0,25 điểm)
- Sự "rỗng tuếch" :hoàn toàn trống rỗng, không có phần cốt lõi, phần ruột ở bên trong; đối với con người "rỗng tuếch" là biểu hiện của trí não hoặc tâm hồn nghèo nàn, thiếu một sự đầy đặn, sâu sắc . . .
- Sự trống rỗng ấy có thể dẫn tới những tai họa khôn lường . . .
* Biểu hiện "sự rỗng tuếch" ở con người (0,75 điểm)
- Tâm hồn: thiếu sự nhạy cảm, không có ngững vui buồn, yêu thương mạnh mẽ, nhiều thứ rơi vào trạng thái vô cảm, mất phương hướng . . .
- Trí tuệ: khồn được làm giàu nên không đáp ứng được những yêu cầu của cuộc sống , không có năng lực thật . . .
- Sự "rỗng tuếch" ấy oái ăm thay lại biểu hiện ra bên ngoài bằng những hình thức: hao mĩ, khoe mẽ, "thùng rỗng kêu to", . . . khiến nghiều người nhầm tưởng . . .
- Có khi đấy là căn bệnh của cá nhân, nhưng có khi lại biểu hiện ở cả một cộng đồng, một đơn vị, cơ quan nào đó . . .
* Hậu quả của "sự trống rỗng":
- Thấy cuộc sống nhạt nhẽo, vô nghĩa, sống thờ ơ, thiếu đam mê . . .
- Năng lực làm việc kém . .
- Thường rơi vào sự giả tạo, ngụy biện . . .(lời nói rởm, bằng cấp rởm . . .)
- Có thể dẫn tới lối sống thiếu trung thực với mình với người, với xã hội . . .
* Phải làm gì để không rơi vào tình trạng này?
-Rèn luyện lối sống chân thành, trung thực . . .
- Không ngừng làm giàu có tâm hồn, trí thức . . .
- Tạo môi trường tích cực để mỗi người tự giác sống có ích, có chiều sâu, phong phú hơn. . .
* Liên hệ
- Suy nghĩ từ chính tác giả với câu nói : Bill Gates (không chạy theo bằng cấp, sáng tạo không ngừng . . . Đây là cách trống lại sự "rỗng tuếch")
- Rất nhiều học sinh không xác định được mục tiêu, phương hướng học tập, nên sống vô nghĩa, không có thái độc sống tích cực . . .
- Làm sao để nhà trường kích thích lối sống, học tập tích cực . . .
Phần II Tự chọn
* Yêu cầu chung:
- Đảm bảo kĩ năng làm bài văn nghin luận
- Bộc lộ được năng lực cảm thụ văn học
* Trên cơ sở đáp ứng được những yêu cầu chung, thí sinh phải đáp ứng được những yêu cầu cụ thể gắn với từng đề.
Câu III.a (5 điểm)
1. Giới thiệu khái quát
- Quang Dũng (nghệ sĩ đa tài, gắn bó với Hà Nội. 1947 gia nhập binh đoàn Tây Tiến, sống những năm tháng gian khổ hào hùng, lãng mạn. Lính Tây Tiến vừa là những người lính tri thức gan dạ, kiên cường, vừa hào hoa, nghệ sĩ. Năm 1948, phải rời xa đơn vị, ở Phù Lưu Chanh, Quang Dũng viết vài thơ "Nhớ tây tiến" sau đó ông đổi thành "Tây tiến". Bài thơ in trong tập "Mây đầu ô" (1986)
- Bài thơ alf nỗi nhớ của người lính đối với đồng đội, chiến trường, qua đó tái hiện bức tranh thiên nhiên hùng vĩ, thơ mộng, đặ cbieejt nhà thơ đã tạo được một bức tượng đài người lính Tây tiến anh hùng hào hoa. Bài thơ gồm có 4 khổ thơ. Khổ 2,3 tập trung thể hiện vẻ đẹp lãng mạn, âm hưởng bi tráng . . .
2. Vẻ đẹp tâm hồn lãng mạn, hào hoa của người lính.
- Tác giả tái hiện những giây phút liên hoan rộn ràng, say mê, ấm áp tình người, ta nhận ra tâm hồn nhạy cảm rung động mãnh liệt trước cái đẹp của thiên nhiên, của con người. Người lính ngẩn ngơ trước ánh đuốc, "bừng lên" ngây ngất trước điệu khèn và cả "man điệu" của "nàng" (sơn nữ), họ thả hồn theo tiếng nhạc "xây hoofnt hơ" ở miền viễn xứ . . .
- Giây phút chia tay, ta tiếp tục nhận ra tâm trạng bâng khuâng, lưu luyến của họ trước nét đẹp của dáng em đang nhạt nhòa vào sương chiều. . .
- Vẻ đẹp lãng mạn còn hiện lên qua nỗi nhớ của người lính dành cho những bóng hồng yêu kiều của Hà thành . . .
- Bắt nguồn tự hiện thực nhưng bằng tâm hồn lãng mạn, hào hoa Quang Dũng vẫn làm hiện lên bóng hình của những tráng sĩ anh hùng mà hào hoa, biết cầm gươm súng, biết yêu và bảo vệ cái đẹp, bảo vệ lý tưởng . . .
- Những câu thơ giàu chất họa, chất nhạc, những hình ảnh mộng mơ, cổ điển mà hiện đại đã góp phần thê rhieejn được vẻ đẹp này
3. Âm hưởng bi tráng:
- Bi: khi nhà thơ không né tránh gian khổ, đặc biệt trong hi sinh, nhất là hi sinh trong thiếu thốn tột cùng (áo bào thay chiếu = không gỗ ván, không cả một manh chiếu).
- Tráng: vẫn toát lên hình ảnh người lính lẫm liệt: dữ oai hùm, nagng tàn, lẫm liệt, đạp bằng gian khổ; cái chết vẫn không không khuất phục được họ. Với bức chiến bào (vốn là áo sờn), họ đi vào cõi vĩnh hằng trong tiếng nhạc thiêng liêng của sông núi . ..
- Những từ Hán Việt, nhwungx chất liệu cổ điển kết hợp với ngôn ngữ đậm chất khẩu ngữ . . . khiến đoạn thơ dù pha chút xót thương, nhưng âm hưởng vẫn là hào hùng, mạnh mẽ . . .
4. Kết luận: Chất lãng mạn, âm hưởng bi tráng hòa quyện khiến cho hình tượng người lính nói riêng, bài thơ nói chung có một vẻ đẹp, một sức hấp dẫn lâu bền với độc giả . . .
Câu III.b (5 điểm)
1. Giới thiệu khái quát (0,5 điểm)
- Hướng tới những con người nhỏ bé, nghèo khổ/thế giới nội tâm con người, Thạch Lam đã chinh phục người đọc bằng lối viết nhẹ nhàng, thấm thía, đậm chất thơ . . .
- "Hai đứa trẻ" (trong tập "Nắng trong vườn") là truyện ngắn tiêu biểu. Tác phẩm hiện thực mà đậm chất trữ tình, lãng mạn này đã thể hiện tinh tế diễn biến tâm trạng của nhân vật chính - Liên. Từ đó, nhà văn thể hiện được tấm lòng nhân đạo và tài năng nghệ thuật riêng biệt của mình . . .
2. Phân tích diễn biến tâm trạng nhân vật được đặt trong hai khung cảnh, từ đó thấy được vẻ đẹp của nhân vật và tấm lòng của nhà văn. (3 điểm)
a) Tâm trạng Liên trong cảnh phố huyện từ hoàng hôn đến tối và đêm (1,5 điểm)
- Nhà văn đã đặt điểm nhìn vào nhân vật "chị Liên" để khắc họa khung cảnh đẹp, thanh bình, nhưng buồn vắng, quạnh quẽ . . .
- Liên bằng "đôi mắt bóng tối ngập đầy dần", bằng tâm hồn nhạy cảm, đã cảm nhận vẻ đẹp bình dị của vùng quê nghèo, chị thấy thương những đứa trẻ cơ hàn, sợ cụ Thi "hơi điên" nhưng vẫn rót đầy cút rượu cho cụ . . .
- Màn đêm buông xuống, trong sự tương phản với ánh sáng leo lét của ngọn đèn chị Tí, ánh sáng của những con đom đóm, ánh vàng lơ lửng trong đêm của gánh phở bác Siêu . . bóng tối càng thêm dày đặc như xóa đi dáu vết con người; Thạch Lam gợi ra cảm giác khắc khoải của kiếp người buồn. Trong số phận những kiếp người lặng thầm ấy, chị em Liên trở nên đáng thương, và vẫn ánh lên những nét đáng trọng (nhạy cảm, nhân hậu . . .)
b) Tâm trạng Liên khi đón đợi tàu
- Đã thành lệ mà vẫn háo hức. . .
- Dồn tâm sức đợi, nên từ xa đã nghe thấy, nhìn thấy . . .
- Liên đợi tàu với lí do chung của cư dân phố huyện: có cảm giác đổi thay, được khác đi (sáng hơn, rộn rã hơn, không tù túng, tẻ nhạt . . .)
- Có lí do riêng : được sống với kí ức tuổi thơ ở Hà Nội, chính là khao khát hướng tới tương lai . . .
- Khao khát, mơ ước cháy bỏng vậy mà "tàu hôm nay không đông", "Liên lặng yên không đáp", chị xốn xang hay buồn lặng. . .
- Tàu qua nhanh, bóng tối trở lại, Liên thấy mình sống giữa bao nhiêu sự xa xôi không biết như chiếc đền con của cị Tí chỉ biết chiếu sáng một vùng đất nhỏ" . . .
-> Nhà văn bày tỏ sự trân trọng trước những rung động, khát khao nhỏ bé mà chính đáng . . . Thấm một sự cảm thông, yêu mến, . . Gióng lên "một cái gì đó cho tương lai", gợi lòng trắc ẩn . . .
3. Bút pháp nghệ thuật đặc sắc
- Điểm nhìn và giọng điệu trần thuật hợp lý, tinh tế . . .
- Tả cảnh để thấy được tâm hồn con người . . .
- Dùng lối tương phản, tạo ấn tượng cho bức tranh và diễn biến tâm trạng nhân vật. . .
- Ngôn ngữ sáng tạo, tinh tế . . .(0,5 điểm)
4. Đánh giá chung
Những trang văn miêu tả diễn biến tâm trạng Liên tạo nét duyên riêng về chiều sâu nhân đạo và sức hấp dẫn riêng cho sáng tác của Thạch Lam . . .