ĐỀ THI THỬ ĐẠI HỌC LẦN II (2011) - TRƯỜNG CHUYÊN ĐẠI HỌC SPHN
I. PHẦN BẮC BUỘC (5,0 điểm)
Câu 1. (2,0 điểm). Đây là câu hỏi tái hiện kiến thức, yêu cầu học sinh trình bày ngắn gọn, chính xác, mạch lạc. Bài làm cần nêu được ý cơ bản sau:
1. Giai đoạn thứ nhất (từ đầu thế kỉ XX đến khoảng 1920). (0,5 điểm)
2. Giai đoạn thứ hai ( khoảng từ 1920 đến 1930) (0,75 điểm)
3.Giai đoạn thứ ba (khoảng từ 1930 đến 1945). (0, 75 điểm)
(Mỗi giai đoạn hiện đại hóa cần nêu rõ: đội ngũ tham gia hiện đại hóa văn học; những thành tựu hiện đại hóa nổi bật, một số hạn chế).
Câu 2. (3,0 điểm) Học sinh có thể đưa ra những ý kiến riêng, trình bày và diễn đạt theo những cách khác nhau, song cần đảm bảo những ý chính sau:
a) Giải thích ngắn gọn ý kiến (1,0 điểm)
- "Chính họ là người làm vườn cho tâm hồn" là cách diễn đạt hình ảnh về khả năng tự giáo dục cũng là trách nhiệm của mỗi cá nhân đối với quá trình hình thành, hoàn thiện nhân cách của mình.
- "Chính họ. . . là đạo diễn cho cuộc đời họ" là cách nói hàm xúc, chính xác về khả năng chỉ đạo tổ chức cuộc đời mình của mỗi cá nhân, cũng là trách nhiệm của mỗi cá nhân đối với cuộc sống của bản thân trong quá khứ, hiện tại và tương lai.
- "Con người sớm hay muộn gì cũng nhận thấy. . ." khẳng định: mỗi con người đều tiềm tàng khả năng tự nhận thức, tự giáo dục bản thân, nhưng với mỗi người, năng lực ấy được bộc lộ ở những thời điểm khác nhau của cuộc đời. Có người, ngya từ khi còn trẻ đã sớm có nhận thức đúng về mình. Nhưng cũng có không ít người phải trải qua chặng đường lâu dài mới có được nhận thức như thế.
Mượn cách nói giàu hình ảnh, hàm xúc chính xác, Giêm Alen đã giúp con người nhận ra năng lực tự nhận thức của mình và đặt ra cho mỗi người yêu cầu: không ai khác, mỗi cá nhân phải có trách nhiệm với quá trình rèn luyện nhân cách, bồi dưỡng tâm hồn, và đóng vai trò quyết định trong việc xây dựng tương lai cho mình.
b) Bàn luận (1,25 điểm)
- Cuộc đời, quá trình hình thành, hoàn thiện nhân cách của mỗi người chịu tác động của nhiều yếu tố. Yếu tố khách quan (môi trường giáo dục trong gia đình, trong nhà trường và ngoài xã hội, xu thế phát triển cảu mọi thời đại, những biến động lịch sử, chính trị . . .) đóng vai trò ảnh hưởng, chi phối. . . Yếu tố chủ quan (Vốn sông, hiểu biết, bản lĩnh, khát vọng, niềm đam mê, năng lực tự nhận thức, tự giáo dục. . .)của mỗi cá nhân đóng vai trò quan trọng có tính quyết định. (0,25 điểm)
- Để trở thành "người làm vườn" đích thực của tâm hồn mình, là "đạo diễn của cuộc đời mình, mỗi cá nhân phải chủ động trang bị cho mình những hành trang cần thiết (xác định nghiêm túc, đúng đắn mình muốn trở thành con người như thế nào? Tự bồi dưỡng, rèn luyện những phẩm chất, tính cách phù hợp, nói cách khác: từ mài sắc trí tuệ và luôn làm giàu tâm hồn)
(liên hệ bản thân).. (0,5 điểm)
- Câu nói có giá trị như một bài học sâu sắc, đúng đắn về cách sống (0,5 điểm)
* Con người khi trở thành " người làm vườn" đích thực của tâm hồn mình, là "đạo diễn" đích thực cảu cuộc đời mình, cũng có nghĩa là đã thực sự làm chủ được mình. Khi ấy, con người không còn bị lệ thuộc vào sự "rủi may" của cái gọi là "số phận" hay "định mệnh".
* Cần thấy rằng, làm chủ cuộc đời mình là một trong những năng lực vô cùng quan trọng giúp con người, nhất là những người trẻ tuổi hòa nhập và đứng vững để đi đến thành công, có được hạnh phúc trong thời đại hội nhập toàn cầu hiện nay.
c) Liên hệ bản thân (0,75 điểm)
II. PHẦN TỰ CHỌN (0,5 điểm)
Câu IIIa (5 điểm)
Học sinh có thể trình bày và diễn đạt theo những cách khác nhau, song cần đảm bảo những ý chính sau:
a) Giới thiệu chung (0,5 điểm)
- Nguyễn Tuân là nghệ sĩ "suốt đời đi tìm cái Đẹp" cũng là cây bút rất mực tài hoa, uyên bác.
- " Chữ người tử tù" được khẳng định là một kiệc tác kết tinh những đặc sắc nổi bất nhất trong phong cách nghệ thuật Nguyễn Tuân.
- Cảnh cho chữ cuối thiên truyện này đã được chính tác giả đánh giá là " một cảnh tượng xưa nay chưa từng có".
b) Phân tích (4,0 điểm)
* Lí do cảnh cho chữ (1,0 điểm)
- Cảnh cho chữ cuối tác phẩm là kết quả của cái nhìn "biệt nhỡn" cùng quá trình biệt đãi tử tù đầy dụng công và khổ tâm của viên quản ngục. Khổ tâm là vì, càng nỗ lực thực hiện "sở nguyện cao quý" ấy, quản ngục cành bị Huấn Cao lĩnh án không xin được "vật báu ở đời" là những con chữ của Huấn Cao thì sẽ"ân hận suốt đời".
- Cảnh cho chữ có được còn do sự súc động mãnh liệt của tử tù Huấn Cao khi nhận ra "một tấm lòng trong thiên hạ" nơi quản ngục ngay ở chốn ngục tù tăm tối và chuyển thành hành động để đền đáp tấm lòng ấy.
* Lí giải và sao Nguyễn Tuân gọi cảnh cho chữ là "một cảnh tượng xưa nay chưa từng có". (3 điểm)
- Cảnh cho chữ diễn ra trong một không gian đặc biệt, vào một thời điểm đặc biệt ( dẫn chứng và phân tích)
- Tính chất "xưa nay chưa từng có' của cảnh cho chữ thể hiện sâu sắc ở sự đảo lộn vị thế, quan hệ giữa người tử tù và quản ngục.( dẫn chứng và phân tích)
- Lí do quan trọng chính ở cảnh cho chữ Nguyễn Tuân mới khắc họa hoàn chỉnh chân dung mang vẻ đẹp lí tưởng, lãng mạn như các nhân vật như Huấn Cao, quản ngục ( dẫn chứng và phân tích).
- Cảnh cho chữ còn tập trung ý nghĩa thể hiện ý nghĩa nhan đề, chiều sâu, giá trị nhân văn đẹp đẽ, mới mẻ của tác phẩm cũng như toàn bộ văn văn nghiệp Nguyễn Tuân.
- Cảnh cho chữ cũng hội tụ sự tài hoa, uyên bác của ngòi bút tác giả trong cách dựng cảnh ( dẫn chứng và phân tích)
c) Đánh giá chung (0,5 điểm)
Cảnh cho chữ trong " Chữ người tử tù" là khúc vĩ thanh đầy ám ảnh và ý nghĩa mà Nguyễn Tuân đã sáng tạo thành công trong tác phẩm.
Câu IIIb (5 điểm)
Học sinh có thể trình bày và diễn đạt theo những cách khác nhau, song cần đảm bảo những ý chính sau:
a) Giới thiệu chung (0,5 điểm)
- Nguyễn Khoa Điềm thuộc thế hệ trí thức - nghệ sĩ cách mạng trưởng thành trong cuộc kháng chiến chống Mĩ. Thơ ông giàu chất suy tư, chính trị có sức khái quát, thể hiện cảm xúc dồn nén và tâm tư của một thanh niên trí thức tích cực tham gia cuộc chiến đấu chung của nhân dân, dân tộc. Đến với thơ Nguyễn Khoa Điềm, người đọc rất hứng thú với những trang viết có nhiều khám phá, thể hiện sâu sắc, bất ngờ về hiện thực cuộc sống, đất nước, con người.
- Trường ca "Mặt đường khát vọng" (1971) thể hiện sâu sắc sự thức tỉnh của tuổi trẻ vùng bị tạm chiếm miền Nam, nhận rõ bộ mặt bộ mặt xâm lược của kẻ thù, hướng về nhân dân, sawxnsafng tự gánh vác sứ mệnh đấu tranh, giải phóng đất nước.
Chương V "Đất nước" là trụ cột tư tưởng của toàn tác phẩm. Đoạn trích thuộc chương V, tập trung thể hiện tư tưởng "Đất Nước của nhân dân, Đất Nước của ca dao, thần thoại". Đây cũng là tư tưởng chủ đạo của chương V cũng như toàn bộ tác phẩm.
b) Sự thể hiện tư tưởng "Đất Nước của nhân dân, Đất Nước của ca dao, thần thoại" qua đoạn thơ (4,5 điểm)
* Qua đoạn thơ, tác giả biểu dương, ngợi ca vai trò lịch sử, sức mạnh lớn lao và kì diệu của nhân dân trong sự nghiệp dựng nước và giữ nước. (2,5 điểm)
- Trong sự nghiệp dựng nước, nhân dân là những người kiến tạo, bảo tồn những giá trị văn hóa, tinh thần truyền thống dân tộc ( dẫn chứng và phân tích)
- Trong cuộc đấu tranh giữ nước, cũng lại nhân dân chứ không ai khác đã viết lên những trang sử bi tráng của dân tộc ( dẫn chứng và phân tích).
* Tư tưởng "Đất Nước của nhân dân, Đất Nước của ca dao, thần thoại" được kết tinh trong hai dòng thơ:
" Để Đất Nước này là Đất Nước của nhân dân
Đất Nước của nhân dân, Đất Nước của ca dao, thần thoại."
Vừa xác định tính chất dân chủ của thể chế chính quyền Nhà nước, vừa khẳng định nhân dân mới thực sự là chủ nhân của đất nước: nhân dân là người có trách nhiệm xây dựng, bảo vệ đất nước nên cũng xứng đáng là người đầu tiên được hưởng thành quả ngọt nào từ sự nghiệp đó.
* Cũng ở đoạn thơ, để chuyển tải tư tưởng "Đất Nước của nhân dân" người viết đã tìm đến nguồn chất liệu dồi dào và vô cùng thích hợp là nguồn chất liệu văn hóa, văn học dân gian. (1,0 điểm)
- Đoạn thơ có sự đan dệt của những câu ca dao, tục ngữ, hàng loạt truyện cổ, vô vàn những tập quán phong tục một cách sáng tạo.
- Điều có ý nghĩa là, chất liệu này được nhà thơ tái sinh bằng cảm xúc mãnh liệt của người nghệ sĩ không chỉ am tường mà xiết bao trân trọng kho tàng văn hóa, văn học do chính nhân dân tạo nên và trong nguồn ánh sáng mới của tư tưởng " Quần chúng nhân dân là người làm nên lịch sử".
- Trong đoạn thơ và cả chương V, từ Đất Nước, Nhân dân luôn được viết hoa ở mọi vị trí xuốt hiện như một cách biểu đạt thái độ trân trọng, tình yêu sâu sắc của nhà thơ cho đất nước, nhân dân.
c) Đánh giá chung (0,5 điểm)
- Đoạn thơ đã tập trung biểu dương, tôn vinh vai trò lịch sử lớn lao, sức mạnh kì diệu cảu nhân dân trong trường kì lịch sử của dân tộc. Bằng những việc làm bình dị, họ đã, đang và xẽ mãi âm thầm, lặng lẽ "làm nên Đất Nước muôn đời".
- Trong những ca khúc trữ tình - chính trị về đất nước của thơ ca Việt Nam, với đoan thơ này, Nguyễn Khoa Điềm đã thực sự đóng góp được tiếng nói riêng độc đáo.