ĐẠI HỌC, CAO ĐẲNG - KHỐI D - 2004
Câu 1. Các ý chính:
1. Nguyễn Tuân là một nhà văn lớn của văn học Việt Nam. Sự nghiệp của ông trải ra trên hai chặng đường, trước và sau cách mạng tháng Tám năm 1945: trước năm 1945, là nhà văn lãng mạn; sau năm 1945 chuyển xang là nhà văn cách mạng.
2. Trước năm 1945, sáng tác của Nguyễn Tuân xoay quanh các đề tài chính:
a. Chủ nghĩa xê dịch: Viết về bước chân của cái tôi lãng tử qua những miền quê, trong đó hiện ra cảnh sắc và phong vị quê hương cùng một tấm lòng yêu nước tha thiết. Tác phẩm chính: Một chuyến đi, Thiếu quê hương ....
b. Vẻ đẹp "vang vọng một thời": là những nét đẹp còn vương sót của một thời đã lùi vào dĩ vãng gắn với lớp nho sĩ uois mùa. Tác phẩm chính: Vang bóng một thời ....
c. Đời sống trụy lạc: ghi lại những quãng đời do hoang mang bế tắc, cái tôi lãng tử đa lao vào rượu, thuốc phiện và hát cô dầu, qua đó thấy hiện lên tâm trạng khủng hoảng của lớp thanh niên đương thời. Tác phẩm chính: Chiếc lư đồng mắt cua, Ngọn đèn dầu lạc,...
3 . Sau năm 1945, sáng tác Nguyễn Tuân tập tring phản ánh hai cuộc kháng chiến, qua đó thấy vẻ đẹp của con người Việt Nam vừa anh dũng, vừa tài hoa, tác phẩm chính: Tình chiến dịch, Đường vui, Hà Nội ta đánh Mỹ giỏi..... Ông viết về công cuộc xây dựng đất nước, trong đó hiện lên con người Việt Nam vơi sver đẹp rất mực cần cù mà tài hoa. Tác phẩm chính: Sông Đà, Ký Nguyễn Tuân ...
4. Nguyễn Tuân là nhà văn xuốt đời tìm kiếm và khẳng định những nhân văn cao quý, với những nét phong phú nổi bật: tài hoa, uyên bác, hiện đại mà cổ điển,... Ông có nhiều đóng góp cho sự phát triển của thể tùy bút và Tiếng Việt ....
Câu 2 . Các ý chính
1. Nêu khái quát về tác giả , tác phẩm
a. Chế Lan Viên là nhà thơ lớn của thơ ca hiện đại, chuyển biến từ nhà thơ lãng mạn xang nhà thơ cách mạng. Thơ ông giàu chất trí tuệ, chất sử thi, hình ảnh tráng lệ ....
Tiếng hát con tàu là bài thơ xuất xắc cảu Chế Lan Viên , ra đời trong không khí miền Bắc đang dấy lên phong trào đồng bào miền xuôi lên phát triển kinh tế - văn háo miền núi, trong đó có Tây Bắc. Nội dung nổi bật nhất bày tỏ tình cảm sâu nặng của mình đối với nhân dân. Bài thơ tiêu biểu cho phong trào thơ giàu chất trí tuệ cảu Chế Lan Viên.....
b. Về đoạn trích:
+ Nội dung bao trùm: Bày tỏ tình cảm sâu nặng với nhân dân và suy tư sâu sắc về những chuyển hóa kỳ diệu của tâm hồn.
+ Trình tự mạch thơ: Đoạn trích có ba phần khá rõ rệt. Khổ thơ đầu bày tỏ niềm hạnh phúc lớn lao khi được về với nhân dân; ba khổ thơ tiếp theo hồi tưởng về những hy sinh đầy ân tình ân nghĩa của người dân Tây Bắc; khổ thơ cuối đúc kết thành triết lý về sự chuyển hóa kì diệu của tâm hồn con người.
2. Phân tích cụ thể
a. Khổ thơ đầu (của đoạn trích)
- Tình cảm bao trùm là lòng biết ơn sâu nặng và niềm hạnh phúc lớn lao của cái tôi trữ tình từ khi bỏ cái thế giới nhỏ hẹp của cá nhân để đến với nhân dân.
Đối với con người ở đây, nhân dân là những gì thân thương mật thiết nhất, là ngọn nguồn sự sống, là bầu sinh khí, là nguồn sinh lực, luôn cưu mang, che chở, tiếp sức,... Cho nên về với nhân dân là một lẽ sống lớn, một hạnh phúc lớn. Phân tích được ý nghĩa đó trong các cặp hình ảnh: on gặp lại nhân dân như nai về suối cũ, Cỏ đón giêng hai, chim én gặp mùa, Như đứa trẻ đói lòng gặp sữa, Chiếc nôi ngừng bỗng gặp cánh tay đưa, ... Cần thấy đó cũng chính là mói quan hệ thiêng liêng giữa cá nhân với cộng đồng, giữa con người và cuộc sống nói chung.
- Nghệ thuật nổi bật là việc tạo ra những cặp hình ảnh mang tính tượng trưng, mỗi cặp một sắc thái khác nhau: nai - sưới cũ, cỏ tháng giêng, chim én - mùa xuân, chiếc nôi ngừng - cách tay đưa, con khát trẻ thơ - bầu sữa mẹ. Đồng thơi, chú ý cả tính trùng điệp. Nhờ đó mà cảm xúc trở nên nồng nàn, suy tư thêm sâu sắc.
b. Ba khổ thơ tiếp theo (của đoạn trích)
- Tình cảm bao trùm là nỗi nhớ da diết về những kỉ niệm sâu sắc với Tây Bắc của một người con luôn khắc cốt ghi tâm bao ơn nghĩa. Nhớ về những việc làm đầy tính y sinh, đùm bọc, cưu mang rất cụ thể của người anh (cho tấm áo trước khi hy sinh), người em liên lạc (mười năm tận tụy miệt mài), người mẹ (thức xuốt một mùa dài để ân cần chăm sóc). Phân tích những hình ảnh cảm động :"Chiếc áo nâu anh mặc đêm công đồn - Chiếc áo nâu xuốt một đời vá rách - Đêm cuối cùng anh cởi lại cho con - Rừng thưa em băng, rừng rậm em chờ - Sáng bản Na, chiều em ra bản Bắc - Mười năm tròn!Chưa mất một phong thư - Lửa hồn soi tóc bạc - Năm con đau mế thức một mùa dài "... và những tâm nguyện đinh ninh: "Con với mế không phải hòn máu cắt - Nhưng trọn đời con nhớ mãi ơn nuôi".
- Nét nổi bật ở đây là việc tạo ra nhiều hình ảnh chân thực, gây được ấn tượng mạnh. Hình ảnh được tạo bằng thủ pháp đối lập nhuần nhuyễn: chiếc áo nâu - một đời vá rách, mười năm tròn - một phong thư, lửa hồng - tóc bạc, năm con đau - mế thức một mùa dài,.. Đồng thời, là cách xưng hô theo quan hệ máu mủ ruột thịt: anh con, em con, mế. Nhớ những nét nghệ thuật ấy mà hình ảnh sắc nét, lời nói thấm thía, cảm xúc da diết . . .
c. Khổ thơ cuối (của đoạn trích)
- Bao trùm lên khổ thơ này là niềm nhớ thương đằm thắm, sâu nặng với những miền quê mình đã từng qua với lời nhớ thương, lời khẳng định, cùng những hình ảnh thân thương, lời khẳng định, cùng những hình ảnh thân thương: "Nhớ bản sương giăng, nhớ đèo mây phủ - Nơi nao qua lòng lại chẳng yêu thương". Đồng thơi là suy tư sâu sắc về những chuyển hóa kì diệu của tâm hồn con người được đúc lết thành triết lý: "Khi ta ở, chỉ là nơi đất ở - Khi ta đi, đất đã hóa tâm hồn". Đó là điều kỳ diệu mà tình cảm con người đã làm được để biến lỷ niệm với những mình từng qua thành tâm hồn của chính mình.
- Đoạn này, thủ pháp trùng điệp tiếp tục được sử dụng, với các điệp từ, điệp ngữ: Nhớ... nhớ..., Khi ta.... , Khi ta.... Nhưng quan trọng hơn là lối suy nghĩ tưởng: "Khi ta ở, chỉ là nơi đất ở - Khi ta đi, đất đã hóa tâm hồn". Tác giả tạo ra sự phi lý bề ngoài (đất đã hóa tâm hồn) làm hình thức chứa đựng hình ảnh bên trong: Tình cảm gắn bó với con người. Đây là một triết lý sâu sắc, thâu tóm được một quy luật, phổ biến trong đời sống nhân sinh. từ cảm xúc suy tư đúc kết thành những triết lý chính alf một nét độc đáo của nghệ thuật thơ Chế Lan viên.
Câu 3. Các ý chính
1. Khái quát về tác giả , tác phẩm và bi kịch của nhân vật
a. Nam Cao là nhà thơ hiện thực suất sắc đầy tinh thần nhân đạo. Sáng tác của ông trước cách mạng xoay quanh hai đề tài chính là nông dân nghèo và trí thức nghèo. Bao trùm là nỗi đau đớn dai dẳng trước tình trạng nhân cách con người bị hủy hoại. Khuynh hướng hện thực đào sâu vào thế giới tâm lý.
b. Truyện ngắn "Chí Phèo" là kiệt tác của Nam Cao. Thuộc đề tài người nông dân nghèo. là kết tinh khá đầy đủ cho nghệ thuật Nam Cao. Tác giả viết về tấm bi kịch của Chí Phèo. Bi kịch của Chí Phèo gồm hai bi kịch tiếp nối. Trước hết alf bi kịch "tha hóa": từ một con người lương thiện biến thành một kẻ bất lương, thậm chí thành quỷ dữ; tiếp tục là bi kịch từ chối quyền làm người.
Đoạn mô tả Chí Phèo từ đoạn buổi sáng sau khi gặp Thị Nở đến khi kết thúc cuộc đời ni kịch thứ hai.
2. Phân tích cụ thể diễn biến tâm trạng Chí Phèo
a. Trước sự thức tỉnh: Bắt đầu là tỉnh rượu, sau đó mới tỉnh ngộ. Tỉnh rượu: những cảm nhận về không gian (căn lều của mình), về cuộc sống xung quanh (những âm thanh cuộc sống hằng ngày), và về tình trạng thế thảm của bản thân (già nua, cô độc, trắng tay). Tỉnh ngộ được Thị Nở chăm sóc thì cảm động trước tình người, Chí nhận ra thực tế đau lòng là mình chưa được chăm sóc như thế. Chú ý chi tiết cháo hành và Chí Phèo khóc. Cần thấy đó là những dấu hiệu nhân tính vùi lấp đang trở về.
b. Sau đó là niềm hy vọng: Ước mơ lương thiện trở về. Thèm lương thiện. Đặt hy vọng lớn vào Thị Nở. Hình dung về tương lai sống cùng Thị Nở. Ngỏ lời với Thị Nở. Trông đợi Thị Nở về xin phép bà cô. Cần thấy khao khát lương thiện này là biểu hiện rõ nhất của nhân tính trong Chí Phèo.
c. Tiếp đó là niềm thất vọng và đau đớn. Bà cô không cho Thị Nở lấy Chí Phèo. Thị Nở từ chối. Chí chạy theo cầm lấy tay Thị Nở để níu Thị Nở ở lại với mình. Thị Nở đẩy Chí Phèo ngã, tỏ sự cắt đứt dứt khoát. Đau đớn và căm hận mù quáng, Chí Phèo nguyền rủa sẽ giết chết bà cô và Thị Nở.
d. Cuối cùng là trạng thái phẫn uất tuyệt vọng. Chí về nhà uống rượu (chi tiết: càng uống càng tỉnh). Ôm mắt rưng rức khóc(chi tiết bát cháo hành), đó alf đỉnh điểm trong bi kịch tinh thần của Chí Phèo. Đau đớn cùng cực thì sách đao đi (chi tiết miệng vẫn nói đam chết "nó" chân lại đi đến nhà Bá Kiến). Dõng dạc đòi lương thiện. Thấy rõ tình thế đầy bi kịch của mình là " không thể còn lương thiện được nữa". Giết chết Bá Kiến. Tự sát. Cần làm rõ tính chất bế tắc và các chi tiết dự báo về sự tiếp diễn của tấm bi kịch này.
3. Kết luận chung
Đó là bi kịch con người "sinh ra là người mà không được làm người". Thể hiện sự cảm thông sâu sắc cảu Nam Cao với khát vọng sống lương thiện trong con người và sự bế tắc của những khát vọng trong hiện thực xã hội ấy.