|
|
đặt câu hỏi
|
ĐỀ THI THỬ ĐẠI HỌC CÓ ĐÁP ÁN 2013
|
|
|
|
A: PHẦN CHUNG Câu 1 (2 điểm) Nhận
xet về nghệ thuật miêu tả hình tượng cây xà nu trong truyện ngắn rừng
xà nu của Nguyễn Trung Thành. Ý nghĩa của hình tượng này trong tác phẩm? Câu 2 (3 điểm) Viết
một bài văn ngắn (khoảng 600 từ), nêu quan điểm của anh/chị về ý kiến
cho rằng " Ta có thẻ nhặt được một gói tiền nhưng sẽ không có ai đánh
rơi một gói văn hóa cho ta nhặt". B: PHẦN RIÊNG Thí sinh chọn một trong hai câu sau: Câu 3.a:Theo chương trình chuẩn: Vẻ đẹp tâm hồn của Hồ Chí Minh trong bài thơ "Chiều tối". Chim mỏi về rừng tìm chốn ngủ Chòm mây trôi nhẹ giữa từng không Cô em xóm núi xay ngô tối Xay hết, lò than đã rực hồng. Câu 3b: Theo chương trình nâng cao: Phân
tích các nét khác nhau trong tư tưởng nhân đạo của Kim Lân và Tô Hoài
được thể hiện qua hai tác phẩm Vợ nhặt và Vợ chồng A Phủ. ĐÁP ÁN
Câu 1 a. Nhận xét hình tượng cây xà nu: (0,5 điểm) -
Sử dụng hình ảnh so sánh, nhân hóa ( những cục nhựa bầm đen như những
cục máu lớn , rừng ưỡn tấm ngực lớn che chở cho dân làng . . . . - Nghệ thuật trùng điệp (mở đầu và kết thúc bằng hình ảnh rừng xà nu) b. Nêu ý nghĩa hình tượng (0,5 điểm) - Tượng trưng cho số phận đau thương và phẩm chất kiên cường bất khuất của nhân dân Tây Nguyên trong chiến tranh. - Tạo chất sử thi, cảm hứng lãng mạn và màu sắc Tây Nguyên cho tác phẩm Câu 2 1. Giới thiệu vấn đề, trích dẫn ý kiến . .. (0,5 điểm) 2. a. Giải thích: (0,75 điểm) - Gói tiền: Lượng vật chất có giá trị lớn ->Có
thể nhặt được gói tiền: Con người có thể bất ngờ có một lượng vật chất
lớn mà không cần phải mất nhiều công sức tìm kiếm, tích lũy. - Văn hóa: Trình độ học vấn, vốn tri thức, hiểu biết của con người hiện qua lối sống, công việc, cách ứng sử . . . -> Không ai đánh rơi gói văn hóa cho ta nhặt nghĩa là vốn văn hóa không tự đến một cách ngẫu nhiên tình cờ => Câu nói đề cao vai trò chủ động của con người tron việc trau dồi, tích lũy vốn văn hóa cho mình. b. Khẳng định đúng đắn của câu nói: (0,75 điểm) - Tiền là một đại dương vật chất, do con người quản lý, nên nếu bất cần họ có thể đánh rơi và người khác có thể nhặt được. -
Văn hóa thuộc về phương diện tinh thần, nó không tồn tại cụ thể ở dạng
vật chất nên con người không thể đánh rơi và cũng không thể tự nhiên mà
nhặt được nó có được coi là sự học hỏi, tìm tòi, tích lũy, rèn luyện của
con người trong suốt quá trình sống của mình. c. Mở rộng - Rút ra bài học nhận thức và hành động: (1 điểm) -
Văn hóa không chỉ thể hiện ở bằng cấp, trình độ học vấn mà nó thể hiện
trong mọi hành động, ứng sử của con người trong cuộc sống - Văn hóa là một trong những tiêu chí đánh giá giá trị cảu một con người trong xã hội -
Để trở thành người có văn hóa, chúng ta phải học hỏi từ cuộc sống, từ
sách vở và trau dồi rèn luyện trong sinh hoạt, ứng sử hàng ngày . . . Câu3a 1. Chiều tối
là bài thơ tiêu biểu trong tập Nhật kí trong tù của Hồ Chí Minh. Bài
thơ đã thể hiện rõ vẻ đẹp của người chiến sĩ công sản trên đường đày ải.
(0,5 điểm) 2. a. Một tâm hồn nghệ sĩ nhạy cảm trước
thiên nhiên, luôn giữ vững phong thái ung dung dù phải trải qua cảnh đầy
ải đầy đau khổ (phân tích bức tranh tả cảnh thiên nhiên và tâm thế của
nhân vật trữ tình được thể hiện trong hai câu đầu). (1,75 điểm) b.
Một tấm lòng tha thiết hướng về cuộc sống của nhân dân, hướng về tương
lai tươi sáng (qua bức tranh miêu tả cuộc sống của người lao động và
hình ảnh "lò than rực hồng") . (1,75 điểm) 3. Thông qua
việc miêu tả bức tranh chiều tối ở miền sơn cước, bài thơ đã làm nổi
bật vẻ đẹp tâm hồn của nhà thơ, chiến sĩ Hồ Chí Minh - một con người có
tình yêu thiên nhiên, yêu cuộc sống thiết tha, luôn giữ vững phong thái
ung dung, tư thế hiên ngang bất khuất, dù trong hoàn cảnh nào cũng vững
tin vào cuộc sống và tương lai . .. (1 điểm) Câu 3b 1. Kim Lân và Tô Hoài
là những cây bút truyện ngắn nổi tiếng trong nền văn xuôi Việt Nam hiện
đại. Vợ nhặt và Vợ chồng A Phủ hai truyện ngắn có giá trị nhân đạo sâu
sắc nhưng tư tưởng nhân đạo của mỗi nhà văn trong từng tác phẩm vẫn có
những nét riêng (0,5 điểm) 2. Đều thể hiện sự cảm thông
sâu sắc trước số phận của người nông dân trong xã hội cũ, đều tố cáo,
lên án tội ác của các thế lực tàn bạo đã gây ra bi kịch cho con người và
sự trân trọng vẻ đẹp cảu người lao động nhưng: a. Ở truyện ngắn Vợ nhặt -
Đặt nhân vật vào tình huống đặc biệt, tác giả bày tỏ sực cảm thương
trước số phận bi thảm của người nông dân bị nạn đói dồn đẩy đến bước
đường cùng, giá trị con người trở nên rẻ mạt (HS phân tích quang cảnh
xóm ngụ cư ngày đói, hình ảnh người đàn bà vợ nhặt . .. )(0,75 điểm) - Tối cáo tội ác của bọn thực dân, phát xít (0,25 điểm) -
Phát hiện và ngợi ca khát vọng sống, khát vọng hạnh phúc, tình cảm cưu
mang đm bọc lẫn nhau giữa những người cùng chung cảnh ngộ và niềm tin
hướng tới tương lai của họ (hành động táo tợn, liều lĩnh của thị; hành
động và tâm trạng của Tràng khi gặp thị, mời thị ăn và đưa thị về, suy
nghĩ của bà cụ Tứ, của dân xóm trước hạnh phúc cảu Tràng . .. ).(1 điểm) b. Ở truyện ngắn Vợ chồng A Phủ: -
Nhà văn cảm thông trước số phận bi thảm cảu người dân lao động vùng cao
Tây Bắc, đặc biệt là thân phận người phụ nữ dưới ách áp bức bóc lột của
bọn chúa đất phong kiến (thân phận và cảnh ngộ của Mị khi về làm dâu
nhà thống lí Pá Tra, số phận cảu A Phủ . . . ) (0,75 điểm) - Tố cáo lên án tội ác của giai cấp phong kiến thống trị (điển hình là cha con thống lí Pá Tra) -
Trân trọng khát vọng tự do, tinh thần đấu tranh phản kháng của quần
chúng bị áp bức (tâm trạng của Mị trong đêm tình mùa xuân, khi cắt dây
trói cứu A Phủ. . . ) (0,75 điểm) 3. Đóng góp riêng của
mỗi nhà văn đã góp phần làm phong phú, mới mẻ cho truyền thống nhân đạo
của văn học dân tộc (đặc bệt là ở cái nhìn đầy lạc quan, tin tưởng vào
tương lai), tạo nên diện mạo mới cho văn xuôi giai đoạn 1945 - 1975. * Lưu ý: 1) Thí sinh có thể trình bày bài làm theo nhiều cách khác nhau nhưng phải đảm bảo các ý chính nêu trên. 2)
Ở mỗi ý, giám khảo chỉ cho điểm tối đa khi cách trình bày rõ ràng, mạch
lạc, không sai nhiều lỗi chính tả, ngữ pháp và diễn dạt.
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
ĐỀ THI THỬ ĐẠI HỌC CÓ ĐÁP ÁN 2013
|
|
|
|
I. Phần chung cho tất cả các thí sinh (5 điểm) Câu I. (2 điểm) Anh/ chị hãy trình bày ngắn gọn về sự đa dạng mà thống nhất của phong cách nghệ thuật Hồ Chí Minh. Câu 2 . (3 điểm) Như một thứ a xít vô hình, thói vô trách nhiệm ở mỗi cá nhân có thể ăn mòn cả một xã hội. Tứ
ý kiến trên, anh/chị hãy viết một bài văn ngắn (khoảng 600 từ) trình
bày suy nghĩ của mình về tinh thần trách nhiệm và thói vô trách nhiệm
của con người trong cuộc sống hiện nay. II. Phần riêng (5 điểm) Câu III.a. Theo chương trình chuẩn: (5 điểm) Cảm nhận của anh/chị về hai đoạn thơ sau đây: "Gió theo lối gió, mây đường mây Dòng nước buồn thiu, hoa bắp lay... Thuyền ai đậu bến sông trăng đó, Có chở trăng về kịp tối nay?" (Đây thôn Vĩ Dạ - Hàn Mặc Tử, Ngữ văn 11, tập hai, NXB Giáo dục, 2008, tr 39.) Câu III.b Theo chương trình nâng cao Cảm nhận của anh/chị về hai đoạn văn sau đây: (....)
Con sông Đà tuôn dài như một áng tóc trữ tình, đầu tóc, chân tóc ẩn
hiện trong mây trời Tây Bắc bung nở hao ban hoa gạo tháng hai và cuồn
cuộn mù khói nui Mèo đốt mương xuân. Tôi đã nhìn say sưa làn mây mùa
xuân bay trên sông Đà, tôi đã xuyên qua đám mây mùa thu mà nhìn xuống
dòng sông Đà. Mùa xuân dòng xanh ngọc bích, chứ nước sống Đà không xanh
xanh màu xang của cánh hến sông Gâm, sông Lô. Mùa thu nước sông Đà lừ lừ
chín đỏ như da mặt người bầm đi vì rượu bữa, lừ lừ cái màu đỏ của giận
dữ ở một người bất mãn bực bội gì mỗi khi thu về ( . ..) (Người lái đò sông Đà - Nguyễn Tuân, ngữ văn 12 Nâng cao, tập 1, NXB Giáo dục, 2009, tr 157) (....)
Từ Tuần về đây, sông Hương vẫn đi trong dư vang của Trường Sơn, vượt
qua một vòng lực sâu dưới chân núi Ngọc Trản để sắc nước trở nên xanh
thắm, và từ đó nó trôi đi giữ hai dãy núi đồi sừng sững như thành quách,
với những điểm cao đột ngột như Vọng Cảnh, Tam Thai, Lựu Bảo mà từ đó,
người ta luôn nhìn thấy dòng sông mềm mại như tấm lụa, với những chiếc
thuyền xuôi ngược chỉ bé bằng con thoi. Những ngọn đồi này tạo nên màu
phản quang nhiều mà sắc trên nền trời tây nam thành phố," sớm xang, trưa
vàng, chiều tím" như người Huế thường miêu tả(....) (Ai đã đặt tên cho dòng sông? - Hoàng Phủ Ngijc Tường, Ngữ văn 12 Nâng cao, NXB Giáo dục, 2009, tr 197) Câu 1: Sự đa dạng thống nhất của phong cách nghệ thuật Hồ Chí Minh. 1: Sự đa dạng (1,5 điểm) Chú ý thể hiện sự đa dạng về thể loại, bút pháp giọng văn - Văn chính luận: lí lẽ sắc bén, lập luận chặt chẽ, đang thép; giọng văn đa dạng, giàu tính luận chiến. -
Truyện và kí: Kết hợp linh hoạt cách viết hiện đại cới cách kể truyền
thống; lối trào phúng giàu chất trí tuệ; giọng văn khi nghiêm trang, khi
hài hước. - Thơ ca:thơ tuyên truyền giản dị, mộc mạc, nghệ thuật thơ thâm trầm, sâu sắc, vừa cổ điển, vừa hiện đại. 2. Sự thống nhất (0,5 điểm) Chủ
yếu thể hiện ở sự nhất quán quan điểm sáng tác và tư tưởng, tình cảm,
nhất quán về nghệ thuật: cách viết ngắn gọn, trong sáng giản dị, thường
vận dụng linh hoạt nhiều thủ pháp và bút pháp khác nhau. Câu 2: Tinh thần trách nhiệm và thói vô trách nhiệm của con người trong cuộc sống. 1: Giải thích ý kiến (0,5 điểm) -
Về nội dung, ý kiến này đề cập đến mối nguy hại ngấm ngầm rất cần cảnh
giác của thói vô trách nhiệm; nó xuất phát từ mỗi cá nhân nhưng lại gây
hậu quả cho toàn xã hội - Về thực chất, ý kiến này là sự cảnh
báo về một vấn nạn đạo đức mang tính thời sự: thói vô trách nhiệm và
hậu quả khôn lường của nó. 2. Luận bàn về tinh thần trách nhiệm và thói vô trách nhiệm của con người. (2 điểm) * Tinh thần trách nhiệm (1 điểm) -
Tinh thần trách nhiệm là ý thức và nỗ lực nhằm hoàn thành tốt những
phận sự của mình. Nó được thể hiện cụ thể, sống động trong ba mối quan
hệ cơ bản giữa cá nhân với gia đình, cá nhân với toàn xã hội và cá nhân
với bản thân mình. - Tinh thần trách nhiệm là một phẩm chất
cao đẹp, một thước đo giá trị con người; là cơ sở để xây dựng hạnh phúc
của mỗi gia đình; đồng thời tinh thần trách nhiệm cũng góp phần quan
trọng tạo nên quan hệ xã hội tốt đẹp, thúc đẩy sự phát triển của xã hội. * Thói vô trách nhiệm ( 1 điểm) -
Thói vô trách nhiệm là một biểu hiện của lối sống phi đạo đức, thể hiện
ở ý thức và hành động của con người không làm tròn phận sự của mình đối
với xã hội, gia đình và bản thân, gây nên những hậu quả tiêu cực. Hiện
nay, do nhiều nguyên nhân khác nhau, lối sống ấy đang khá phổ biến, trở
thành một vấn nạn trong xã hội. - Tác hại của thói vô trách
nhiệm: làm băng hoại đạo đức con người; gây tổn hại hạnh phúc gia đình;
gây tổn thất cho cộng đồng, kìm hãm sự phát triển và tiến bộ xã hội. 3. Bài học nhận thức và hành động. -
Bản thân cần nhận thức sâu sắc tinh thần trách nhiệm là thước đo phẩm
giá con người; không ngừng nâng cao ý thức trách nhiệm của mình trong
mọi lĩnh vực đời sống. - Cần ý thức rõ tác hại và thái độ kiên quyết đấu tranh với mọi biểu hiện của thói vô trách nhiệm trong xã hội. Câu 3.a: Cảm nhận đoạn thơ trong Đây thôn Vĩ Dạ của Hàn Mặc Tử và Tràng giang của Huy Cận. 1. Vài nét về tác giả, tác phẩm. (0,5 điểm) -
Hàn Mặc Tử là một nhà thơ lớn của phong trào thơ Mới, cuộc đời bi
thương, hồn thơ phong phú, kì lạ, sức sáng tạo mạnh mẽ, luôn bộc lộ tình
yêu đau đớn hướng về trần thế. Đây thôn Vĩ Dạ là thi phẩm xuất sắc thể
hiện tấm lòng thiết tha đến khắc khoải của nhà thơ với thiên nhiên và
cuộc sống. - Huy Cận là nhà thơ tiêu biểu trong phong trào
thơ Mới và thơ sau Cách mạng tháng Tám, hồn thơ đậm chất cổ điểm, giàu
suy tưởng triết lý, nổi bật về cảm hứng thiên nhiên, tạo vật. Tràng
giang , là một bài thơ suát sắc, tiêu biểu thể hiện nỗi buồn trước tạo
vật mênh mông, hoang vắng, đồng thời bày tỏ một lòng yêu nước kín đáo. 2. Về đoạn thơ trong bài Đây thôn Vĩ Dạ( 2 điểm) - Nội dung: ( 1 điểm) +
Khung cảnh thiên nhiên trời mây - sống nước đang chuyển mình vào đêm
trăng với những chia lìa, phiêu tán, chơ vơ; đượm vẻ huyền ảo và buồn
hiu hắt. + Hiện lên một cái tôi đang khao khát vượt thoát
khỏi nỗi cô đơn, với niềm mong mỏi đầy phấp phỏng được gặp gỡ, chia sẻ,
gắn bó. ( 1 điểm) - Nghệ thuật ( 1 điểm) + Hình ảnh thơ vừa thực vừa ảo, có tính tượng trưng, giàu sức gợi. +
Phối hợp tả cảnh ngụ tình với trực tiếp biểu cảm; kết hợp biến đổi nhịp
điệu với biện pháp trùng điệp; dùng cấu trúc đối lập, phép nhân hóa,
câu hỏi tu ừ. 3. Về đoạn thơ trong bài Tràng giang. ( 2 điểm) - Nội dung: ( 1 điểm) + Bức tranh tràng giang vào lúc hoàng hôn tráng lệ mà rợn ngợp, với mây chiều chất ngất hùng vĩ, chim chiều nhỏ bé đơn côi. +
Hiện lên một cái tôi trong tâm trạng bơ vơ, lạc lõng của kẻ lữ thứ,
chẳng cần cơn cớ trực tiếp mà mong ước đoàn tụ vẫn cứ dậy lên như sóng
trong lòng. - Nghệ thuật ( 1 điểm) + Hình ảnh, ngôn từ, âm hưởng cổ điển đậm chất Đường thi. + Kết hợp thủ pháp đối lập truyền thống với phép đảo ngữ hiện đại, bút pháp tả cảnh giàu tính tạo hình. 4. Về sự tương đồng và khác biệt giữa hai đoạn thơ -
Tương đồng: cùng miêu tả nức tranh thiên nhiên trời - nước, qua đó bộc
lộ nỗi buồn và tình yêu đối với tạo vật và cuộc sống; sử dụng thể thơ
thất ngôn điêu luyện, kết hợp tả cảnh ngụ tình với trực tiếp biểu cảm. -
Khác biệt: đoạn thơ trong Đây thôn Vĩ Dạ là nỗi buồn của một người
khát khao sống, thiết tha gắn bó với cõi đời nhưng tự cảm thấy mong
manh, vô vọng; trội về những thi liệu trực quan từ trải nghiệm của chính
mình. Đoạn thơ trong Tràng giang: bộc lộ nỗi buồn rợn ngợp trước tạo
vật mênh mông, hoang vắng cùng mặc cảm lạc loài của người đứng trên quê
hương mà thấy thiếu quê hương; trội về những thi liệu cổ điển hấp thu từ
Đường thi. Câu 3.b: Cảm nhận hai đoạn văn trong Người lái đò sông Đà- Nguyễn Tuân và Ai đã đặt tên cho dòng sông ?của Hoàng Phủ Ngọc Tường. 1. Vài nét về tác giả, tác phẩm. (0,5 điểm) -
Nguyễn Tuân là một nghệ sĩ lớn, với phong cách nghệ thuật độc đáo nổi
bật là tài hoa uyên bác, đặc biệt sở trường về tùy bút. Người lái đòn
sống Đà là một tùy bút đặc sắc, kết tinh nhiều mặt của phong cách Nguyễn
Tuân, viết về vẻ đẹp và tiềm năng của thiên nhiên con người Tây Bắc. -
Hoàng Phủ Ngọc Tường là một nghệ sĩ tài hoa, mang đậm chất Huế, có
nhiều thành tựu về thể kí.Ai đã đặt tên cho dòng sông? là một tùy bút
giàu chất trữ tình viết về vẻ đẹp sông Hương với bề dày lich sử văn hóa
Huế, rất tiêu biểu cho phong cách của ông. 2. Về đoạn văn trong tác phẩm Người lái đò sông Đà . ( 2 điểm) - Nội dung ( 1 điểm) +
Đoạn thơ tập trung miêu tả vẻ đẹp đầy chất tạo hình của sông Đà với
hình dáng thơ mộng, dường nét mềm mại, ẩn hiện; màu sắc dòng nước biến
đổi tương phản theo mùa, gây ấn tượng mạnh. + Hiện lên một cái tôi Nguyễn Tuân đắm say, nồng nhiệt với cảnh sắc thiên nhiên, tinh tế và độc đáo trong cảm nhận cái đẹp. - Nghệ thuật (1 điểm) + Hình ảnh, ngôn từ mới lạ; câu văn căng tràn, trùng điệp mà vẫn nhịp nhàng về âm thanh và nhịp điệu. + Cách so sánh, nhân hóa táo bạo mà kid thú; lối tạo hình giàu tính mĩ thuật, phối hợp nhiều góc nhìn theo kiểu điện ảnh. 3. Về đoạn văn trong tác phẩm "Ai đã đặt tên cho dòng sông ?" (2 điểm) - Nội dung ( 1 điểm) +
Đoạn văn miêu tả vẻ đẹp sông Hương theo thủy trình của nó, với những vẻ
uyển chuyển, linh hoạt của dòng chảy, vẻ biến ảo của màu sắc, vẻ uy
nghi trầm mặc của cảnh quan đôi bờ. + Toát lên một tình yêu xứ sở sâu nặng, đằm thắm., một cách cảm nhận bình dị mà tinh tế của Hoàng Phủ Ngọc Tường . - Nghệ thuật (1 điểm) + Hình ảnh chân thực mà gợi cảm, câu văn kéo dài mà khúc triết, thanh điệu hài hòa, tiết tấu nhịp nhàng. + Lối so sánh gần gũi và xác thực, sử dụng nhuần nhuyễn các địa danh và cách nói của người Huế. 4. Về sự tương đồng và khác biệt giữa hai đoạn văn. (0,5 điểm) -
Tương đồng: Cùng miêu tả vẻ đẹp phong phú, và biến ảo của sông nước,
cùng bộc lộ tình yêu mãnh liệt dành cho thiên nhiên sứ sở với một mĩ cảm
tinh tế, dồi dào; cùng bao quát sông nước trên nền cảnh khoáng đạt của
không gian và thời gian, cùng được viết bằng một thứ văn xuôi đậm chất
trữ tình, giàu hình ảnh, âm thanh, nhịp điệu. - Khác biệt:
đoạn văn của Nguyễn Tuân: trội về cảm xúc nồng nàn, cảm giác sắc cạnh,
liên tưởng phóng túng, so sánh táo bạo; cảnh sắc được bao quát từ nhiều
góc nhìn khác nhau, theo nhiều mùa trong năm. Đoan văn cảu Hoàng Phủ
Ngọc Tường: trội về cảm xúc sâu lắng, cảm giác gắn với suy tư; cảnh sắc
được bao quát từ một góc nhìn mà nương theo thủy trình để nắm bắt sự
biến đổi của sông nước qua từng chặng, từng buổi trong ngày. Lưu ý chung: Thí
sinh có thể làm bài theo những cách khác nhau, nhưng phải đảm bảo những
yêu cầu về kiến thức. Trên đấy chỉ là những ý cơ bản thí sinh cần đáp
ứng; việc cho điểm cụ thể theo từng câu cần dựa vào bản hướng dẫn chấm
điểm kèm theo.
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
ĐỀ THI THỬ ĐẠI HỌC CÓ ĐÁP ÁN 2013
|
|
|
|
Phần chung cho tất cả các thí sinh: Câu 1. (2 điểm) Một
trong những đặc điểm cơ bản của nền văn học Việt Nam từ năm 1945 đến
năm 1975 là chủ yếu mang khuynh hướng sử thi và cảm hứng lãng mạn. Anh/chị hãy nêu những nét chính của đặc điểm trên. Câu 2. (3 điểm) Hãy viết một bài văn ngắn (không quá 600 từ) trình bày suy nghĩ của anh/chị về ý kiến sau: Một người đã đánh mất niềm tin vào bản thân thì chắc chắn sẽ còn đánh mất thêm nhiều thứ quý giá khác nữa. (Theo sách Dám thành công - Nhiều tác giả, NXB trẻ, 2008, tr 90) Phần riêng :(5 điểm) Thí sinh chỉ được chọn một trong hai câu: Câu 3.a: Theo chương trình chuẩn: Phân tích hình ảnh thiên nhiên và cái tôi trữ tình trong đoạn thơ sau: "Tôi muốn tắt nắng đi Cho màu đừng nhạt mất; Tôi muốn buộc gió lại Cho hương đừng bay đi. Của ong bướm này đây tuần tháng mật; Này đây hoa của đồng nội xanh rì; Này đây lá của cành tơ phơ phất; Của yến anh này đây khúc tình si. Và này đây ánh sáng chớp hàng mi; Mỗi sáng sớm, thần vui hằng gõ cửa; Tháng giêng ngon như một cặp môi gần; Tôi sung sướng. Nhưng vội vàng một nửa: Tôi không chờ nắng hạ mới hoài xuân. " (Vội vàng - Xuân Diệu, Ngữ văn 11, tập 2, NXB Giáo dục, 2008, tr 22) Câu 3.b Theo chương trình nâng cao (5 điểm) Phân tích tình huống truyện trong tác phẩm Chiếc thuyền ngoài xa của Nguyễn Minh Châu ĐÁP ÁN
Câu 1. Nét chính của khuynh hướng sử thi, cảm hứng lãng mạn trong văn học Việt Nam 1945 - 1975 (2,0 điểm) 1. Khuynh hướng sử thi. (1,5 điểm) -
Văn học phản ánh những sự kiện, những vấn đề có ý nghĩa lịch sử lớn
lao, tập trung thể hiện chủ nghĩa yêu nước, chủ nghĩa anh hùng. (0,5
điểm) - Nhân vật chính thường là nhwungx con người yêu nước
tiêu biểu cho lí tưởng của dân tộc, kết tinh các phẩm chất cao quý cảu
cộng đồng, gắn bó với số phận mình với sô phận đất nước. (0,5 điểm) - Lời văn mang đậm giọng điệu trang trọng, hào hùng, thiên về ngợi ca, ngưỡng mộ. (0,5 điểm) 2. Cảm hứng lãng mạn. (0,5 điểm) Cảm
hứng lãng mạn chủ yếu được thể hiện trong việc khẳng định phương
dieejnlis tưởng cảu cuộc sống mới và vẻ đẹp của con ngườimới, ca ngợi
chủ nghĩa anh hùng cách mạng và tin tưởng vào tương lai tươi sáng của
dân tộc. Cảm hứng lãng mạn gắn liền với khuynh hướng sử thi. (0,5 điểm) Câu
II. Trình bày suy nghĩ về ý kiến: "Một người đánh mất niềm tin vào bản
thân thì chắc chắn sẽ còn đánh mất thêm nhiều thứ quý giá khác nữa". 1. Giải thích ý kiến (0,5 điểm) - Về nôi dung trực tiếp, câu trích này nói về hậu quả của việc đánh mất niềm tin vào bản thân. - Về thực chất, ý kiến này đề cập đến vai trò quyết định của lòng tự tin. (0,5 điểm) 2. Bàn luận về tự tin và mất tự tin (1,5 điểm) -
Người có lòng tự tin luôn khẳng định năng lực và phẩm chất của mình,
coi đó là nguồn sức mạnh chaanchinhs, có ý nghĩa quyết định, giúp con
người vững vàng, lạc quan và thành công trong cuộc sống. Do đó tự tin là
đức tính quý báu. (0,5 điểm) - Khi mất tự tin: +
Con người không còn tin vào phẩm chất và năng lực của mình nên sẽ đánh
mất những điều kiện cơ bản và cần thiết giúp đạt đến nhwungx giá trị quý
báu?: nghị lực và ý chí, hi vọng và lạc quan . . . (0,5 điểm) +
Con người không còn khả năng đương đầu với những khó khăn, thử thách
nên dễ dàng buông xuôi, bỏ mất những cơ hội tối trong cuộc sống. (0,5
điểm) 3. Bài học nhận thức và hành động. (1,0 điểm) -
Trong mọi hoàn cảnh cuộc sống, đặc biệt những khí gặp khó khăn, thử
thách, cần nêu cao bản lĩnh, khoogn đánh mất niềm tin vào bản thân.
(0,5 điểm) - Luôn sống tự tin nhưng tránh chủ quan. Phải
cảnh giác với việc tự tin mù quáng. Phải biết tỉnh táo để lắng nghe;
biệt học hỏi, hợp tác; biết tu dưỡng phẩm chất và tảu dồi năng lực của
bản thân vì đó là cơ sở của lòng tự tin. (0,5 điểm) Câu III.a. Phân tích hình ảnh thiên nhiên và cái tôi trữ tình trong đoan thơ Vội vàng. (5 điểm) 1. Vài nét về tác giả, tác phẩm. (0,5 điểm) -
Xuân Diệu la nhà thơ "mới nhất trong các nhà thơ mới", đã đem đến cho
thơ ca đương thời một nguồn cảm xúc mới, thể hiện một quan niệm sống mới
mẻ cùng với những cách tâm táo bạo. - Vội vàng là một trong
những bài thơ tiêu biểu của Xuân Diệu trước 1945. Bài thơ thể hiện tập
trung sở trường của Xuân Diệu trong việc bộc lộ cái tôi và cách cảm nhận
thiên nhiên, sự sống. 2. Phân tích (4 điểm) a. Hình ảnh thiên nhiên: (2 điểm) - Vẻ đẹp của thiên nhiên + Gần gũi, thân quen (nắng gió, hoa lá, ánh sáng, thanh âm . . .) (0,5 điểm) + Tươi đẹp, tràn đầy sức sống, niềm vui (đồng nội xanh rì, cành tơ phơ phất, thần Vui gõ cửa . . . (0,5 điểm) + Tình tứ, quyến rũ (ong bướm, tuần tháng mật, ngon như cặp môi gần . . .) .(0,5 điểm) -
Thiên nhiên được diễn tả bằng những hình ảnh mới lạ; ngôn từ gợi cảm,
tinh tế với nhiều biện pháp tu từ đặc sắc (nhân hóa, so sánh . . .); cú
pháp tân kì. (0,5 điểm) b. Cái tôi trữ tình (2 điểm) - Cái tôi trữ tình Xuân Diệu là cái tôi có ý thức cá nhân mạnh mẽ, đầy lòng ham sống: +
Cánh nhìn đời trẻ trung qua lăng kính tính yêu. Vẻ đẹp của con người
được nhà thơ lấy làm chuẩn mực cho cái đẹp tự nhiên.(0,5 điểm) +
Tình cảm vừa thiêt tha, rạo rực, đắm say(bộc lộ ham muốn khác thường;
cách giới thiệu say sưa, vồ vập; cảm nhận thế giới xung quanh bằng mọi
giác quan) vừa vội vàng, quyến luyến do cảm nhận được bước đi nhanh
chóng của thời gian. (1 điểm) - Cái tôi trữ tình được thể
hiện bằng giọng điệu say mê; nhịp điệu gấp gáp; chuyển đổi thể thơ linh
hoạt; từ ngữ táo bạo. (0,5 điểm) 3. Đánh giá chung (0,5 điểm) - Thiên nhiên tràn đầy sức sống và xuân tình; lối thể hiện rất hiện đại. -
Cái tôi thiết tha gắn bó với trần thế và khát khao thụ hưởng những
hương sắc trần gian; biểu hiện của một quan niệm sống tích cực.(0,5
điểm) Câu III.b. phân tích tình huống truyện Chiếc thuyền ngoài xa của Nguyễn Minh Châu (5 điểm) 1. Vài nét về tác giả, tác phẩm. (0,5 điểm) -
Nguyễn Minh Châu là nhà văn tiêu biểu của nền văn học Việt Nam thời kì
chống Mĩ, cũng là người mở đường xuất sắc cho công cuộc đổi mới văn học
từ sau năm 1975. Ở giai đoạn trước, ngòi bút của ông theo khuynh hướng
sử thi, thời kì sau chuyển sang cảm hứng thế sự với những vấn đề về đạo
đức và triết lí nhân sinh. - Chiếc thuyền ngoài xa là truyện
ngắn của Nguyễn Minh Châu trong thời kì sau. Tác phẩm kể về chuyến đi
thực tế của một nghệ sĩ nhiếp ảnh, qua đó thể hiện cách nhìn sâu sắc cảu
tác giả về cuộc sống và sự băn khoăn về thân phận con người. (0,5 điểm) 2. Phân tích tình huống chuyện (4,0 điểm) a.Giới thiệu tình huống truyện Đó
là tình huống nhaanh thức được một hiện tượng đầy nghịch lí của cuộc
sống. Nghệ sĩ Phùng đến vùng biển miền Trung chụp ảnh làm lịch và tiếp
cận được cảnh chiếc thuyền ngoài xa trong sương sớm hết sức thơ mộng.
Ngay sau đó, tại bãi biển, anh chứng kiến nghịch cảnh của cuộc sống - đó
là cảnh bạo hành trong gia đình hàng chài sống trên chính chiếc thuyền
kia.(0,5 điểm) b. Khía cạnh nghịch lí của cuộc sống: -
Cảnh thiên nhiên toàn bích nhưng cảnh đời thì đen tối; người có thiện
chí giúp đỡ nạn nhân thì nạn nhân từ chối quyết liệt . . . -
Người vợ tốt lại bị chồng ngược đãi; vợ bị bạo hành nhưng vẫn cam chịu,
quyết không bỏ chồng, lại còn bênh vực kẻ phũ phu đó; người chồng vẫn
gắn bó nhwung vẫn hành hạ vợ con; con đánh bố . . . (0,5 điểm) c. Khía cạnh nhận biết của tình huống: Thể hiện qua những phát hiện về đời sống của hai nhân vật Phùng và Đẩu. - Nhận thức về nghệ thuật và cuộc sống của người nghệ sĩ (qua nhân vật Phùng): +Cái
đẹp ngoại cảnh có khi che khuất cái xấu của đời sống (ban đầu Phùng
ngây ngất trước vẻ đẹp bề ngoài của hình ảnh con thuyền, về sau anh nhận
ra vẻ đẹp ngoại cảnh đó đã che lấp cuộc sống nhức nhối trong con
thuyền). (0,5 điểm) + Cái xấu cũng có thể bị cái đẹp che
khuất lấp (tìm hiểu sâu gia đình hàng chài, Phùng lại thấy cuộc sống
nhức nhối ấy làm khuất lấp nhiều nét đẹp không ít thành viên trong gia
đình). (0,5 điểm) + Từ sự phức tạp ấy, Phùng nhận ra rằng để
hiểu được sự thật đời sống không thể nhìn đơn giản, người nghệ sĩ phải
có cái nhìn đa chiều và sâu sắc hơn. (0,5 điểm) - Nhận thức về con người và xã hội của người cán bộ (qua nhân vật Đẩu): +
Đằng sau cái vô lí là cái có lí (việc người đàn bà bị hành hạ là vô lí,
những người đàn bà ấy không muốn rời bỏ chồng là có lí do riêng); đằng
sau cái tưởng chừng đơn giản lại chứa rất nhiều phức tạp (ban đầu, Đẩu
tưởng li hôn là cách giải quyết dứt điểm được mọi sự việc, sau anh nhận
ra quan hệ của họ có nhiều ràng buộc phức tạp hơn nhiều). (0,5 điểm) +
Muốn giải quyết những vấn đề cảu cuộc sống, không chỉ dưa vào thiện
chí, pháp luật hoặc lí thuyết sách vở, mà phải thấu hiểu cuộc sống và
cần có giải pháp thiết thực. (0,5 điểm) 3. Ý nghĩa của tình huống truyện. (0,5 điểm) -
Tinh huống truyện có ý nghĩa khám phá, phát hiện đời sống và bộc lộ
được cái nhìn nhân đạo của tác giả (mâu thuẫn giữa nghệ thuật giản đơn
và cuộc đời phức tạp, mâu thuẫn nằm ngay trong đời sống, thân phận và
bản chất con người . . .) - Nhờ tình huống truyện độc đáo tác
phẩm có sức hấp dẫn kịch tính trong hành động và diễn biến mạch truyện,
chiều sâu tâm lí . . .). (0,5 điểm) Lưu ý chung: Thí
sinh có thể làm bài theo những cách khác nhau, nhưng phải đảm bảo những
yêu cầu về kiến thức. Trên đây chỉ là những ý cơ bản, thí sinh cần đáp
ứng; việc cho điểm cụ thể cần dựa vào bản hướng dẫn chấm kèm theo.
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
ĐỀ THI THỬ ĐẠI HỌC CÓ ĐÁP ÁN 2013
|
|
|
|
ĐỀ THI THỬ ĐẠI HỌC
I Phần chung cho tất cả các thí sinh Câu 1 (2 điểm) Anh/ chị hãy nhận xét ngắn gọn về cái tôi trữ tình trong bài thơ Vội Vàng của Xuân Diệu. Câu 2. (3 điểm) Hãy viết một bài văn ngắn(khoảng 600 từ) trình bày suy nghĩ của anh/ chị về mối quan hệ của tài và đức. Phần riêng. Thí sinh chỉ được chọn một trong hai câu sau: Câu 3.a. Theo chương trình chuẩn Trong Đất nước (trích trường ca Mặt đường khát vọng), Nguyễn Khoa Điềm viết: Đất là nơi anh đến trường Nước là nơi em tắm Đất Nước là nơi ta hò hẹn Đất Nước là nơi em đánh rơi chiếc khăn trong nỗi nhớ thầm Đất là nơi "con chim phượng hoàng bay về hòn núi bạc" Nước là nơi "con cá ngư ông móng nước biển khơi" Thời gian đằng đẵng Không gian mệnh mông Đất Nước là nơi dân mình đàon tụ Đất là nơi Chim về Nước là nơi Rồng ở Lạc Long Quân và Âu Cơ Đẻ ra đồng bào ta trong bọc trứng (Ngữ văn 12, tập 1, NXB Giáo dục, 2008, tr 118, 119) Anh/ chị hãy phân tích đoạn thơ trên để làm rõ nét mới lạ, sâu sắc trong cách cảm nhận của nhà thơ về đất nước. Câu 3.b: Theo chương trình nâng cao: Anh/
chị hãy phân tích những nét đẹp trong nhân cách của nhân vật bầ Hiền
(Một người Hà Nội - Nguyễn Khải) để làm rõ lời bình luận của người kể
chuyện: " Một người như cô phải chết đi thật là tiếc, lại
một hạt bụi vàng của Hà Nội rơi xuống chìm sâu vào đất cổ. Những hạt bụi
vàng lấp lánh đâu đó ở mỗi góc phố Hà Nội hãy mượn gió mà bay lên cho
đất kinh kì chói sáng những ánh vàng". (Ngữ văn 12, tập 1, NXB Giáo dục, 2008, tr 82) ĐÁP ÁN Câu 1: Cái tôi trữ tình trong bài thơ Vội vàng của Xuân Diệu (2 điểm) - Một cái tôi có ý thức cá nhân mạnh mẽ: ham sống, yêu đời, khát khao giao cảm. - Một cái tôi tràn đầy cảm xúc lãng mạn. - Một cái tôi mới mẻ về quan niệm thẩm mĩ, thời gian và tuổi trẻ, nhân sinh. - Một cái tôi độc đáo thể hiện qua hình thức nghệ thuật, giọng điệu, hình ảnh, từ ngữ. Câu 2: * Về mối quan hệ giữa tài và đức. - Tài và đức là hai mặt quan trọng trong việc hoàn thiện nhân cách của con người. -
Nếu chỉ trú trọng đến tài mà không qua tâm đến đức thì sẽ dẫn đến lệch
lạc trong suy nghĩ và hành động, thiếu sự phấn đấu, tu dưỡng và rèn
luyện bản thân; thậm chí quá coi trọng tài mag không chú ý đến đức thì
sẽ dẫn đến những suy nghĩ hành động gây tác hại cho bản thân, cộng đồng
và xã hội. - Nếu chỉ lo phấn đấu, tu dưỡng đức mà không quan
tâm đến việc nâng cao trình độ, năng lực và khả năng sáng tạo của bản
thân thì cũng không hề có nhiều đống góp tốt cho cộng đồng và xã hội. -
Giải quyết tốt mối quan hệ hài hòa, gắn bó giữa tài và đức sẽ giúp con
người phát triển toàn diện và có nhiều đóng góp hữu ích cho xã hội. * Bài học nhận thức và hành động (0,5 điểm) Phải biết trau dồi, rèn luyện bản thân cả về trình độ, năng lực, phẩm chất. Câu 3.a 1. Vài nét về tác giả, tác phẩm trong đoạn trích.(0,5 điểm) -
Nguyễn Khoa Điềm thuộc thế hệ trẻ các nhà thơ thuộc thời kì kháng chiến
chống Mĩ cứu nước, Mặt đường khát vọng (1971) là trường ca xuất sắc
viết về sự thức tỉnh của tuổi trẻ thanh niên miền Nam với đất nước, nhân
dân. - Đoạn thơ thể hiện cảm nhận mới mẻ, sâu sắc cảu nhà thơ về đất nước. 2. Cảm nhận mới mẻ sâu sắc về đất nước. (4 điểm) a) Sự mới mẻ sâu sắc về nội dung (3 điểm) - Cách nhìn về đất nước cụ thể mà khái quát, bình dị mà lớn lao. + Đất nước được hình thành từ cái gì nhỏ bé, gần gũi, riêng tư trong cuộc sosogn mỗi người. + Đất nước là sự hòa quyện không thể tách rời giữa cá nhân và cộng đồng dân tộc. - Hình tượng đất nước được mở ra ở bề rộng không gian, chiều dài thời gian và chiều sâu văn hóa. +
Bề rộng không gian gần gũi thân thương với mỗi người, không gian hò
hẹn, nhớ nhung của tình yêu đôi lứa, không gian mênh mông giàu đẹp của
lãnh thổ, không gian sinh tồn thiêng liêng của cộng đồng dân tộc đoàn
kết. + Chiều dài thời gian gắn với chiều dài lịch sử, nhân dân bề bỉ kiên cường xây dựng và bảo vệ đất nước. + Chiều sâu văn hóa của một dân tộc có truyền thống dân gian lâu đời. b) Sự mới mẻ, sâu sắc về nghệ thuật. (1 điểm) -
Cách thể hiện đậm đà màu sắc dân gian: vận dụng phong phú chất liệu văn
hóa và văn học dân gian; Đất Nước của nhân dân trở thành hình tượng
trung tâm gần gũi, giàu sức gợi cảm. - Thể thơ tự do, biến
đổi linh hoạt về nhịp điệu; có sự kết hợp nhuần nhuyễn giữa chất chính
luận và trữ tình; từ Đất Nước được viết hoa, lúc được tách ra để khơi
sâu, lúc lại hợp lại tạo sự thống nhất, gắn bó. 3. Đánh giá chung (0,5 điểm) Đoạn
thơ giàu chất suy tưởng và cảm xúc; thể hiện tình yêu, niềm tự hào về
đất nước và cách nhìn sâu sắc, mới mẻ về Đất Nước của nhân dân. Qua đó
nâng cao tình yêu và ý thức trách nhiệm với đất nước của mỗi người. Câu 3.b. 1. Vài nét về tác giả, tác phẩm .(0,5 điểm) -
Nguyễn Khải là một trong những cây bút hàng đầu của văn xuôi Việt Nam
sau Cách mạng tháng Tám 1945. Ở giai đoạn đổi mới, ông đặc biệt quan tâm
đến số phận cá nhân trong cuộc sống đời thường, tiêu biểu là truyện
ngắn Một người Hà Nội (rút ra từ Hà Nội trong mắt tôi - 1995). - Lời bình luận của người kể chuyện thể hiện những cảm nhận sâu sắc về vẻ đẹp nhân cách của nhân vật bà Hiền. 2. Phân rích vẻ đẹp trong nhân cách của nhân vật bà Hiền. (4 điểm) -
Bà Hiền là nhân vật trung tâm trong tác phẩm, một người gốc Hà Nội: có
bản lĩnh, trung thực, biết nhìn xa trông rộng. Cái "chuẩn" của bà Hiền
là lòng tự trọng (với bà có lòng tự trọng xẽ có lòng yêu nước, có ý thức
cộng đồng). - Là người lịch lãm, ung dung và sâu sắc, khiêm
tốn và rộng lượng (cách trang trí phòng khách, thái độ trước những biến
động, những lời nói về qui luật tự nhiên . . .). - Là người
yêu Hà Nội, luôn tự hào và tin tưởng vào Hà Nội; có ý thức lưu giữ hồn
thiêng văn hóa của đất kinh kì; với bà, Hà Nội thời nào nó cũng đẹp. -
Tác giả đặt nhân vật dưới nhiều cách nhìn; kể bằng đối thoại, bằng phân
tích, bình luận tạo sự gần gũi với độc giả; giọng trần thuẩ đậm chất
chiêm nghiệm, triết lí. - Nhân vật bà Hiền chỉ là một người
bình thường, nhưng như lời bình của người kể chuyện, đó là một hạt bụi
vàng, mang cốt cách và bản lĩnh văn hóa của người Hà Nội thanh lịch, hào
hoa. Cùng với bà Hiền, những con người như Dũng, em Dũng, Tuất, mẹ Tuất
. . . là kết tinh những phẩm giá của người Hà Nội, góp phần làm cho đất
kinh kì chói sáng những ánh vàng. 3. Đánh giá chung (0,5 điểm) -
Qua nhân vật bà Hiền, tác giả ca ngợi vẻ đjep và bản lĩnh văn hóa của
người Hà Nội, đồng thời khẳng định sự tin tưởng những hạt bụi vàng của
Hà Nội xẽ mãi trường tồn theo thời gian. - Mỗi người cần có ý thức giữ gìn, phát huy những vẻ đẹp đó để cho đất kinh kì, cho đất nước chói sáng những ánh vàng. Lưu ý chung: Thí
sinh có thể làm bài theo những cách khác nhau, nhưng phải đảm bảo những
yêu cầu về kiến thức. Trên đây chỉ là những ý cơ bản, thí sinh cần đáp
ứng; việc cho điểm cụ thể cần dựa vào bản hướng dẫn chấm kèm theo.
|
|
|
|
giải đáp
|
giúp với cả nhà (cần gấp)
|
|
|
|
THAM KHẢO XEM THẾ NÀO BẠN NHÉ! a) Người đồng mình tự đục đá kê cao quê hương Còn quê hương thì làm phong tục. - Hoán dụ: "kê cao quê hương" tức là kê cao nơi ở là làm cho quê hương phát triển; "quê hương làm phong tục" tức là con người làm nên phong tục b) Người đồng mình tuy thô sơ da thịt Chẳng mấy ai nhỏ bé đâu con. - Hoán dụ: "chẳng ai nhỏ bé" ý chỉ không ai tầm thường
c) Cao đo nỗi buồn Xa nuôi chí lớn - Đảo ngữ: Cao, xa lên đầu câu - Đối: Hai vế đăng đối
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
Ích kỉ?
|
|
|
|
Khi thói
ích kỷ trở thành lối sống của con người thì tinh thần hi sinh vì cộng
đồng, tình thương yêu đồng loại, sự sẻ chia với mọi người chỉ còn là
những giá trị lạc lõng. Hãy vết một bài văn ngắn (khoảng 600 từ) trình bày suy nghĩ của anh/chị về ý kiến trên.
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
Nổi tiếng hay có ích?
|
|
|
|
Đừng cố gắng trở thành người nổi tiếng mà trước hết hãy là người có ích. Hãy viết một bài văn ngắn (khoảng 600 từ) trình bày những suy nghĩ của anh chị về ý kiến trên.
|
|
|
|
|
|
giải đáp
|
mọi người giúp em
|
|
|
|
Lời giải này có yêu cầu trả vỏ sò để xem. Bạn hãy link trên để vào xem chi tiết
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
ĐỀ THI THỬ + ĐÁP ÁN ĐẠI HỌC - 2013 (Số 1)
|
|
|
|
Anh/ chị hãy trình bày ngắn gọn những nét đặc sắc về phương diện nghệ thuật của tác phẩm Hai đứa trẻ (Thạch Lam). Câu 2 (3 điểm) Suy nghĩ của anh/chị về vấn đề bạo lực gia đình được đặt ra trong tác phẩm Chiếc thuyền ngoài xa của Nguyễn Minh Châu? Câu 3 (5 điểm) Thí sinh chọn một trong hai câu sau: Câu 3.a Nói
về sáng tác Truyện Tây Bắc, Tô Hoài cho biết ông đã đưa "những ý thơ"
vào trong tác phẩm. Theo anh/ chị, những ý thơ ấy được biểu hiện như thế
nào trong truyện ngắn Vợ chồn A Phủ? Câu 3.b
Vì sao có thể nói Nguyễn Thi là nhà văn của người nông dân Nam Bộ,
trong cuộc kháng chiến chống Mĩ vô cùng ác liệt (chứng minh qua đoạn
trích Những đứa con trong gia đình). ĐÁP ÁN
Câu I (2 điểm) Những nét đặc sắc về phương diện nghệ thuật của tác phẩm Hai đứa trẻ: * Tác phẩm tiêu biểu cho phong cách truyện ngắn Thạch Lam *
Truyện không có cốt truyện: tác phẩm không có mâu thuẫn xung đột, không
thể kể lại được. Câu truyện đưa ta về một phố huyện nghèo trước Cách
mạng tháng Tám, cùng hai đứ trẻ lặng ngắm chiều tàn, đêm tối về suy ngẫm
mơ tưởng . . . * Hai đứa trẻ tiêu biểu cho giọng văn Thạch Lam: giọng kể thủ thỉ tâm tình với những câu văn êm đềm đầy chất thơ. *
Thành công trong cảm nhận và phân tích tâm lý nhân vật. Đặc biệt là sự
khám phá chiều sâu tâm hồn con người với những rung cảm mong manh mơ hồ
nhất. * Nghệ thuật tương phản được sử dụng trong tái hiện
không gian phố huyện: sự giao thoa giữa ánh sáng và bóng tối, giữa cái
động và cái tĩnh . . . sự lặp lại của nhiều hình ảnh gợi cảm giác ám ảnh
bạn đọc. * Tác phẩm là sự giao thoa giữa bút pháp hiện thực và bút pháp lãng mạn. Câu II (3 điểm) Bài làm cần nêu được các ý chính sau: * Giới thiệu khái quát về tác giả, truyện ngắn Chiếc tuyền ngoài xa. * Giới thiệu về vấn đề bạo lực trong gia đình
đặc ra trong tác phẩm Chiếc tuyền ngoài xa (Nguyễn Minh Châu); những
thành viên trong gia đình người dân chài đánh đạp hành hạ nhau chỉ vì
đói nghèo và bế tắc. Điều này đã đầu độc cuộc sống của họ và đặc biệt
ảnh hưởng nghiêm trọng tới những đứa trẻ. * Câu chuyện của người dân chài
vẫn còn là vấn đề nhức nhối trong xã hội của chúng ta hôm nay (nói về
vấn đề bạo lực gia đình trong xã hội hiện nay, nguyên nhân, hậu quả,
giải pháp . . .) * Suy nghĩ về trách nhiệm của bản thân nhằm góp phần thay đổi thực trạng trên. Câu III (5 điểm) Câu III.a Bài làm cần nêu được các ý chính sau: * Giới thiệu khái quát về nhà văn Tô Hoài và tác phẩm Truyện Tây Bắc * Giới thiệu truyện ngắn Vợ chồng A Phủ, giải thích hàm ý lời phát biểu của nhà văn. * Ý thơ thể hiện trong vẻ đẹp thiên nhiên Tây Bắc, thiên nhiên thơ mộng trữ tình đầy sức sống, ví dụ cảnh mùa xuân ở Hồng Ngài. *
. . . Vẻ đẹp trong cuộc sống của người dân Tây Bắc: những phong tục tập
quán được tái hiện lên một cách chân thực, tục ăn tết, tục chơi xuân,
tục bắt vợ . . . rất độc đáo của người Mèo . . .tát cả được tái hiện qua
thế giới âm thanh, hình ảnh sắc màu, tạo nên một ấn tượng mênh mang vời
vợi vượt lên những chi tiết tủn mủn, vụn vặt, những gì cằn cỗi của đời
thường. * Chất thơ trong vẻ đẹp con người Tây Bắc: vẻ đẹp tâm
hồn, tính cách của sức sống mãnh liệt trong những con người nơi đây
như: Mị, như A Phủ. * Chất thơ thể hiện rõ trong ngôn ngữ, hình ảnh cảm xúc và cách thức miêu tả của nhà văn. Câu III.b * Giới thiệu khái quát về nhà văn Nguyễn Đình Thi. * Giới thiệu hoàn
cảnh ra đời và chủ đề của truyện Những đứa con trong gia đình. Khẳng
định tác phẩm tiêu biểu cho phong cách Nguyễn Thi - nhà văn của người
nông dân Nam Bộ trong cuộc kháng chiến chống Mĩ vô cùng ác liệt. *
Tác phẩm là sự tái hiện một cách chân thực hiện thức vùng đất Nam Bộ
trong cuộc kháng chiến chống Mĩ ác liệt: vùng đất tươi đẹp bị chiến
tranh giày séo, đâu đâu cũng là chiến trường, là khói lửa bom đạn. Tái
hiện lại cuộc sống của người dân Nam Bộ trong kháng chiến, cuộc sống đau
thương mà anh dũng, kiên cường. * Qua tác phẩm này ta thấy
những vẻ đẹp điển hình của người Nam Bộ, nói chung và người Nam Bộ trong
cuộc kháng chiến chống Mĩ nói riêng: * Những con người chất phác thật thà, ngay thẳng, bộc trực. * Trọng tình, trọng nghĩa. * Tuy lam lũ nhưng rất yêu lao động, gắn bó sâu nặng với quê hương làng xóm. * Sống lạc quan yêu đời * Căm thù ngùn ngụt quân xâm lược. * Tinh thần chiến đấu gan góc, dũng cảm, họ là những con người sinh ra để cầm súng đánh giặc. * Giữ trọn tấm lòng với Đảng và kháng chiến (Chứng minh các luận điểm trên qua một số hình tượng nhân vật của tác phẩm như: Việt, Chiến, chú Năm.) Thang điểm chung: + Cho điểm giỏi :bài đủ ý viết trong sáng, biểu cảm không mắc lỗi + Cho điểm khá: bài đủ ý, viết rõ ràng, nỗi ý, còn mắc một vài sai xót nhỏ. + Cho điểm trung bình: bài chỉ nêu được một nửa số ý hoặc mắc lỗi chính tả, lỗi ngữ pháp, lỗi diễn đạt. + Cho điểm dưới trung bình: với những bài còn lại.
|
|
|
|
giải đáp
|
So sánh Rừng xà nu và Những đưa con trong gia đình? Cảm ơn ạ
|
|
|
|
*
Văn học Việt Nam giai đoạn 1945 - 1974 đã đạt được nhiều thành tựu lớn,
đặc biệt là trong mảng tác phẩm thể hiện phẩm chất anh hùng của con
người Việt Nam trong hai cuộc kháng chiến chống Pháp và chống Mĩ cứu
nước. "Rừng xà nu" của Nguyễn Trung Thành và "Những đứa con trong gia
đình" của Nguyễn Thi là hai tác phẩm thành công trong sự khắc họa những
hình tượng nhân vật tiêu biểu cho chủ nghĩa anh hùng cách mạng cao đẹp,
cho lòng yêu nước và căm thù giặc sâu sắc, sức mạnh chiến đấu của dân
tộc Việt Nam chống giặc ngoại xâm. (0,25 điểm) * Cả hai tác
giả Nguyễn Trung Thành và Nguyễn Thi đều gắn bó với cuộc chiến đấu chống
Mĩ, là những nahf văn chiến sĩ ở tuyến đầu máu lửa -> tác phẩm của
họ mang hơi thở nóng hổi của cuộc chiến đấu với những hình ảnh nhân vật
sinh động, bước vào văn học từ thực tế chiến đấu. (0, 5 điểm) Hai
truyện ngắn "Rừng xà nu" (1965), "Những đứa con trong gia đình" (1966)
đều ra đời trong giai đoạn ác liệt của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu
nước, khi đế quốc Mĩ đổ quan và miền Nam nước ta, dân tộc ta đứng trước
một cuộc chiến một mất một còn để bảo vệ lấy độc lập tự do, bảo vệ quyền
sống. Đó là bối cảnh lịch sử để từ đó hai tác phẩm ngợi ca chủ nghĩa
anh hùng cách mạng với chất sử thi đậm đà. * Qua hai thiên
truyện, tác giả giúp người đọc khám phá, khâm phục, tự hào trước vẻ đẹp
anh hùng cách mạng của những con người bình thường, giản dị mà anh dũng,
kiến cường và rất mực chung thành thủy chung với cách mạng. (0.5 điểm) Đó
là sự thể hiện của lòng yêu nước thiết tha, căm thù giặc sâu sắc, tinh
thần chiến đấu bất khuất chống lại kẻ thù xâm lược để bảo vệ tổ quốc của
con ngươi Việt Nam trong kháng chiến chống Pháp và chống Mĩ, là sự
trung thành với lí tưởng cách mạng được thử thách trong các hoàn cảnh
khốc liệt, qua đó bộc lộ được vẻ đẹp của phẩm chất anh hùng có tính chất
tiêu biểu cho cả dân tộc. * Biểu hiện của chủ nghĩa anh hùng cách mạng ở cả Tnú và Việt: (3,25 điểm)
-Họ đều là những con người được sinh ra từ truyền thống bất khuất của
gai đình, của quê hương, của dân tộc: Tnú là con người của làng Xô Man
nơi từng người dân đều hướng về cách mạng, bảo vệ cán bộ "Đảng còn thì
núi nước này còn" - Lời cụ Mết (Rừng xà nu). Việt sinh ra trong gai đình
có truyền thống yêu nước, căm thù giặc: Cha là cán bộ cách mạng, má là
người phụ nữ Nam Bộ liên cường trong đấu tranh, hai con tiếp nối lý
tưởng của cha mẹ. (Những đứa con trong gia đình) - Họ đã chịu
nhiều đau thương mất mát do kẻ thù gây ra, tiêu biểu cho đau thương mất
mát của cả dân tộc: Tnú chứng kiến cảnh vợ con bị tra tấn đến chết, bản
thân bị giặc đốt mười đầu ngón tay. Việt chứng kiến cái chết của ba má:
ba bị chặt đầu, má chết vì đạn giặc. (1,0 điểm) -> Những
đau thương đó hun đúc từ tinh thần chiến đấu, lòng căm thù giặc sâu sắc ở
người dân Việt Nam. Biến đau thương thành sức mạnh chiến đấu cũng là
niểu hiện của chủ nghĩa anh hùng cách mạng: Tnú lên đường đi "lực lượng"
dù mỗi ngón tay mất đi một đốt, Việt vào bộ đội, coi việc đánh giặc trả
nợ nước, thù nhà là lẽ sống. Họ chiến đấu bởi sức mạnh của lòng căm thù
giặc, cũng là bởi sức mạnh của tình yêu thương, vì: chỉ có cầm vũ khí
đứng lên, ta mới có thể bảo về những gì thiêng liêng nhất, bảo vệ tình
yêu và sự sống. Chân lý đó đã được chứng minh qua số phận và con người
cách mạng của những người dân Nam Bộ trong hai tác phẩm trên, chân lý đó
cũng được rút ra từ thực tế đau thương mất mát nên nó càng có giá trị,
càng phải khắc sâu vào lòng người. - Họ đều mang phẩm phất
anh hùng,bất khuất, là những con người Việt Nam kiên trung trong cuộc
chiến đấu chống giặc ngoại xâm. (1,0 điểm) + Tnú từ nhỏ đã
gan dạ, đi liên lạc bị giặc bắt, tra tấn giã man vẫn không khai. Anh
vượt ngục trở về, lại là người lãnh đạo thanh niên làng Xô Man chống
giặc, bị đốt mười ngón tay vẫn không kêu rên trước mặt kẻ thù -> Ở
Tnú toát lên vẻ đẹp người anh hùng trong sử thi Tây Nguyên và vẻ đẹp của
chủ nghĩa anh hùng cách mạng thời đại chống Mĩ. + Việt bị
tương trong trận đánh và bị lạc mất đơn vị, vẫn chắc tay súng quyết tâm
tiêu diệt kẻ thù. Đối với chị, Việt ngây thơ, nhỏ bé. Còn trước kẻ thù,
Việt vụt lớn lên, chững chạc trong tư thế người anh hùng. -
Tóm lại, các nhân vật của hai truyện ngắn đã vượt lên nỗi đau và bi kịch
cá nhân để sống có ích cho đất nước. Những nỗi đau thương của họ chính
là đau thương của cả dân tộc Việt Nam, là biểu hiện cao đẹp của chủ
nghĩa anh hùng cách mạng. (0,25 điểm) * Chủ nghĩa anh hùng
cách mạng Việt Nam thời đại chống Mĩ hiện diện trên khắp mọi miền của
đất nước. Từ nông thôn đến thành thị, từ miền ngược đến miền xuôi, từ
đồng bằng đến miền núi. Tất cả atoj nên một mạch long trời lở đất để
"nhấn chìm lũ bán nước và cướp nước". Cuộc đời và sự hi sinh của những
con người Việt Nam anh hùng mãi mãi là bản anh hùng ca tuyệt đẹp cho các
thế hệ Việt Nam noi theo. (0,5 điểm)
|
|
|
|
giải đáp
|
Nghị luận xã hội
|
|
|
|
Dán ý: 1. Mở bài
- Nêu ý nghĩa của câu nói và trích dẫn lại nguyên văn câu nói của Márai Sádor 2. Thân bài
- Giải thích
+ Thất bại: Khi ta không làm được điều ta mong muốn, không đạt được đích ta đề ra. + Mềm yếu với bản thân : Không chỉ là sự đầu hàng với những cám dỗ, những ham muốn của bản thân mà còn là để đứng dậy sau mỗi lần thất bại. + Vì sao lại được phép thất bại vài ba lần mà không được yếu mềm với bản thân? Bởi
thất bại là điều khó tránh khỏi trên con đường vươn tới thành công. Nếu
như sau mỗi lần thất bại chúng ta trở nên mềm yếu thì đồng nghĩa với
việc sụp đổ hoàn toàn, không thể đứng dậy được. Đây cũng chính là lúc ta
thất bại thảm hại nhất. - Những khía cạnh/ biểu hiện cụ thể (*Với từng người khác nhau) + Thất bại:
Đối với một võ sĩ, sẽ thất bại nếu như người đó không thể chiến thắng
đối thủ; với một nhà kinh doanh thì sự thất bại có thể là không bán được
hàng; với học sinh thì sự thất bại là không thể vượt qua được kì thi
quan trọng nào đó, nhưng cũng có thể chỉ là không thể đại được vị trí
nhất, nhì . . .Trong lớp mà thôi. -> "Thất bại là mẹ của thành công" nghĩa là sau mỗi lần thất bại ta lại có thêm kinh nghiệm để không mắc sai lầm lần sau. + Mềm yếu của bản thân: Có
thể là đầu hàng trước cám dỗ, những ham muốn tầm thường về vật chất.
Cũng có thể là sự yếu đuối đến mức không thể đứng dậy được sau mỗi vấp
ngã hay thất bại . . . (Mỗi khía cạnh biểu hiện thí sinh cần đưa rõ dẫn chứng từ thực tế đời sống hay trong văn học . . .) - Làm thế nào để chúng ta không phải nhân cái thất bại thảm hại nhất là mềm yếu với abrn thân
+ Chúng ta phải thực sự hiểu được chính mình + Phải biết kiềm chế được bản thân những ham muốn + Phải biết rèn luyện bản lĩnh của mình + Sẵn sàng đường đầu với những thử thách khó khắn trong cuộc sống + Luôn cố gắng hết sức trong mọi công việc . . . 3. Kết bài
- Khẳng định lại ý nghĩa của câu nói - Rút ra bài học
|
|
|
|
giải đáp
|
Giải đáp giúp mình với mọi người ơi?
|
|
|
|
Em làm theo dàn ý sau nhé! 1. Mở bài -> Trước mắt HĐT toàn cảnh phố huyện trong đêm thu nhỏ lại trong những đốm sáng. 2. Thân bài
- Thạch Lam miêu tả rất nhiều ánh sáng: + Ngọn đèn nhỏ của cửa hàng nước mẹ con chị Tí. + Ngọn đèn nhỏ trong cửa hàng của chị em Liên + Khe sáng lọt từ những cách cửa để hé + Vòm trời hàng ngàn sao lấp lánh + Ánh sáng của đom đóm + Chấm lửa nhỏ vàng lơ lửng trong đêm của gánh phở bác Siêu + Ánh đèn ghi nhà ga + Ánh sáng của đoàn tàu . . . - Thạch Lam đặc biệt quan tâm tới hai loại ánh sáng:
+ Ánh sáng của ngọn đèn mẹ con chị Tí. + Ánh sáng của đoàn tàu - Ý nghĩa:
+
Ánh sáng của ngọn đèn mẹ con chị Tí nó trở đi trở lại nhiều lần trong
truyện. Là hình ảnh đầy án ảnh và có sức khêu gợi rất nhiều về những
kiếp sống nhỏ nhoi. leo lét, mù tối trong đêm mênh mông của cuộc đời.
Asnh sáng ngọn đèn cũng chính là khao khát sống, khao khát hạnh phúc của
con người đơn sơ, mỏng manh biết nhường nào . . . 3. Kết bài
->
Nghệ thuật miêu tả ánh sáng góp phần làm sáng rõ giá trị của tác phẩm:
tâm trạng nhân vật Liên và tấm lòng trắc ẩn của Thạch Lam.
|
|
|
|
giải đáp
|
Lớp 6
|
|
|
|
Có lẽ chưa có tác giả nào tả cảnh Sa Pa lại đẹp đẽ, tinh tế và sống động như nhà văn Nguyễn Phan Hách. Tác giả đã khéo léo sử dụng biện pháp nghệ thuật đảo ngữ để nhấn mạnh, để làm nổi bật vẻ đẹp nên thơ của cảnh sắc thiên nhiên và thời tiết ở Sa Pa. Đồng thời điệp từ “thoắt cái” tạo cho chúng ta cái cảm xúc đột ngột, ngỡ ngàng trước sự thay đổi nhanh chóng của thời tiết ở Sa Pa. Sự thay đổi nhanh chóng đến mức bất ngờ ấy khiến người đọc như lạc vàc một tiên cảnh vậy.
|
|
|
|
giải đáp
|
Lớp 6
|
|
|
|
Trong đoạn thơ trên, nhà thơ Bế Kiến Quốc như muốn nói với chúng ta rằng: Ta học hành chăm chỉ thì trong cuốn vở hồng đẹp đẽ của chúng ta sẽ được ghi lại những điểm mười do chính những kiến thức mà ngày đêm ta miệt mài học tập. Bởi vậy có thể nói: Ngày hôm qua tuy đã qua đi nhưng sẽ được nhắc đến khi ta có những kiến thức, có những thành quả mà “ngày hôm qua” ta đã tích lũy được.
|
|