Chủ
yếu thể hiện ở sự nhất quán quan điểm sáng tác và tư tưởng, tình cảm,
nhất quán về nghệ thuật: cách viết ngắn gọn, trong sáng giản dị, thường
vận dụng linh hoạt nhiều thủ pháp và bút pháp khác nhau.
Câu 2: Tinh thần trách nhiệm và thói vô trách nhiệm của con người trong cuộc sống.
1: Giải thích ý kiến (0,5 điểm)
-
Về nội dung, ý kiến này đề cập đến mối nguy hại ngấm ngầm rất cần cảnh
giác của thói vô trách nhiệm; nó xuất phát từ mỗi cá nhân nhưng lại gây
hậu quả cho toàn xã hội
- Về thực chất, ý kiến này là sự cảnh
báo về một vấn nạn đạo đức mang tính thời sự: thói vô trách nhiệm và
hậu quả khôn lường của nó.
2. Luận bàn về tinh thần trách nhiệm và thói vô trách nhiệm của con người. (2 điểm)
* Tinh thần trách nhiệm (1 điểm)
-
Tinh thần trách nhiệm là ý thức và nỗ lực nhằm hoàn thành tốt những
phận sự của mình. Nó được thể hiện cụ thể, sống động trong ba mối quan
hệ cơ bản giữa cá nhân với gia đình, cá nhân với toàn xã hội và cá nhân
với bản thân mình.
- Tinh thần trách nhiệm là một phẩm chất
cao đẹp, một thước đo giá trị con người; là cơ sở để xây dựng hạnh phúc
của mỗi gia đình; đồng thời tinh thần trách nhiệm cũng góp phần quan
trọng tạo nên quan hệ xã hội tốt đẹp, thúc đẩy sự phát triển của xã hội.
* Thói vô trách nhiệm ( 1 điểm)
-
Thói vô trách nhiệm là một biểu hiện của lối sống phi đạo đức, thể hiện
ở ý thức và hành động của con người không làm tròn phận sự của mình đối
với xã hội, gia đình và bản thân, gây nên những hậu quả tiêu cực. Hiện
nay, do nhiều nguyên nhân khác nhau, lối sống ấy đang khá phổ biến, trở
thành một vấn nạn trong xã hội.
- Tác hại của thói vô trách
nhiệm: làm băng hoại đạo đức con người; gây tổn hại hạnh phúc gia đình;
gây tổn thất cho cộng đồng, kìm hãm sự phát triển và tiến bộ xã hội.
3. Bài học nhận thức và hành động.
-
Bản thân cần nhận thức sâu sắc tinh thần trách nhiệm là thước đo phẩm
giá con người; không ngừng nâng cao ý thức trách nhiệm của mình trong
mọi lĩnh vực đời sống.
- Cần ý thức rõ tác hại và thái độ kiên quyết đấu tranh với mọi biểu hiện của thói vô trách nhiệm trong xã hội.
Câu 3.a: Cảm nhận đoạn thơ trong Đây thôn Vĩ Dạ của Hàn Mặc Tử và Tràng giang của Huy Cận.
1. Vài nét về tác giả, tác phẩm. (0,5 điểm)
-
Hàn Mặc Tử là một nhà thơ lớn của phong trào thơ Mới, cuộc đời bi
thương, hồn thơ phong phú, kì lạ, sức sáng tạo mạnh mẽ, luôn bộc lộ tình
yêu đau đớn hướng về trần thế. Đây thôn Vĩ Dạ là thi phẩm xuất sắc thể
hiện tấm lòng thiết tha đến khắc khoải của nhà thơ với thiên nhiên và
cuộc sống.
- Huy Cận là nhà thơ tiêu biểu trong phong trào
thơ Mới và thơ sau Cách mạng tháng Tám, hồn thơ đậm chất cổ điểm, giàu
suy tưởng triết lý, nổi bật về cảm hứng thiên nhiên, tạo vật. Tràng
giang , là một bài thơ suát sắc, tiêu biểu thể hiện nỗi buồn trước tạo
vật mênh mông, hoang vắng, đồng thời bày tỏ một lòng yêu nước kín đáo.
2. Về đoạn thơ trong bài Đây thôn Vĩ Dạ( 2 điểm)
- Nội dung: ( 1 điểm)
+
Khung cảnh thiên nhiên trời mây - sống nước đang chuyển mình vào đêm
trăng với những chia lìa, phiêu tán, chơ vơ; đượm vẻ huyền ảo và buồn
hiu hắt.
+ Hiện lên một cái tôi đang khao khát vượt thoát
khỏi nỗi cô đơn, với niềm mong mỏi đầy phấp phỏng được gặp gỡ, chia sẻ,
gắn bó. ( 1 điểm)
- Nghệ thuật ( 1 điểm)
+ Hình ảnh thơ vừa thực vừa ảo, có tính tượng trưng, giàu sức gợi.
+
Phối hợp tả cảnh ngụ tình với trực tiếp biểu cảm; kết hợp biến đổi nhịp
điệu với biện pháp trùng điệp; dùng cấu trúc đối lập, phép nhân hóa,
câu hỏi tu ừ.
3. Về đoạn thơ trong bài Tràng giang. ( 2 điểm)
- Nội dung: ( 1 điểm)
+ Bức tranh tràng giang vào lúc hoàng hôn tráng lệ mà rợn ngợp, với mây chiều chất ngất hùng vĩ, chim chiều nhỏ bé đơn côi.
+
Hiện lên một cái tôi trong tâm trạng bơ vơ, lạc lõng của kẻ lữ thứ,
chẳng cần cơn cớ trực tiếp mà mong ước đoàn tụ vẫn cứ dậy lên như sóng
trong lòng.
- Nghệ thuật ( 1 điểm)
+ Hình ảnh, ngôn từ, âm hưởng cổ điển đậm chất Đường thi.
+ Kết hợp thủ pháp đối lập truyền thống với phép đảo ngữ hiện đại, bút pháp tả cảnh giàu tính tạo hình.
4. Về sự tương đồng và khác biệt giữa hai đoạn thơ
-
Tương đồng: cùng miêu tả nức tranh thiên nhiên trời - nước, qua đó bộc
lộ nỗi buồn và tình yêu đối với tạo vật và cuộc sống; sử dụng thể thơ
thất ngôn điêu luyện, kết hợp tả cảnh ngụ tình với trực tiếp biểu cảm.
-
Khác biệt: đoạn thơ trong Đây thôn Vĩ Dạ là nỗi buồn của một người
khát khao sống, thiết tha gắn bó với cõi đời nhưng tự cảm thấy mong
manh, vô vọng; trội về những thi liệu trực quan từ trải nghiệm của chính
mình. Đoạn thơ trong Tràng giang: bộc lộ nỗi buồn rợn ngợp trước tạo
vật mênh mông, hoang vắng cùng mặc cảm lạc loài của người đứng trên quê
hương mà thấy thiếu quê hương; trội về những thi liệu cổ điển hấp thu từ
Đường thi.
Câu 3.b: Cảm nhận hai đoạn văn trong Người lái đò sông Đà- Nguyễn Tuân và Ai đã đặt tên cho dòng sông ?của Hoàng Phủ Ngọc Tường.
1. Vài nét về tác giả, tác phẩm. (0,5 điểm)
-
Nguyễn Tuân là một nghệ sĩ lớn, với phong cách nghệ thuật độc đáo nổi
bật là tài hoa uyên bác, đặc biệt sở trường về tùy bút. Người lái đòn
sống Đà là một tùy bút đặc sắc, kết tinh nhiều mặt của phong cách Nguyễn
Tuân, viết về vẻ đẹp và tiềm năng của thiên nhiên con người Tây Bắc.
-
Hoàng Phủ Ngọc Tường là một nghệ sĩ tài hoa, mang đậm chất Huế, có
nhiều thành tựu về thể kí.Ai đã đặt tên cho dòng sông? là một tùy bút
giàu chất trữ tình viết về vẻ đẹp sông Hương với bề dày lich sử văn hóa
Huế, rất tiêu biểu cho phong cách của ông.
2. Về đoạn văn trong tác phẩm Người lái đò sông Đà . ( 2 điểm)
- Nội dung ( 1 điểm)
+
Đoạn thơ tập trung miêu tả vẻ đẹp đầy chất tạo hình của sông Đà với
hình dáng thơ mộng, dường nét mềm mại, ẩn hiện; màu sắc dòng nước biến
đổi tương phản theo mùa, gây ấn tượng mạnh.
+ Hiện lên một cái tôi Nguyễn Tuân đắm say, nồng nhiệt với cảnh sắc thiên nhiên, tinh tế và độc đáo trong cảm nhận cái đẹp.
- Nghệ thuật (1 điểm)
+ Hình ảnh, ngôn từ mới lạ; câu văn căng tràn, trùng điệp mà vẫn nhịp nhàng về âm thanh và nhịp điệu.
+ Cách so sánh, nhân hóa táo bạo mà kid thú; lối tạo hình giàu tính mĩ thuật, phối hợp nhiều góc nhìn theo kiểu điện ảnh.
3. Về đoạn văn trong tác phẩm "Ai đã đặt tên cho dòng sông ?" (2 điểm)
- Nội dung ( 1 điểm)
+
Đoạn văn miêu tả vẻ đẹp sông Hương theo thủy trình của nó, với những vẻ
uyển chuyển, linh hoạt của dòng chảy, vẻ biến ảo của màu sắc, vẻ uy
nghi trầm mặc của cảnh quan đôi bờ.
+ Toát lên một tình yêu xứ sở sâu nặng, đằm thắm., một cách cảm nhận bình dị mà tinh tế của Hoàng Phủ Ngọc Tường .
- Nghệ thuật (1 điểm)
+ Hình ảnh chân thực mà gợi cảm, câu văn kéo dài mà khúc triết, thanh điệu hài hòa, tiết tấu nhịp nhàng.
+ Lối so sánh gần gũi và xác thực, sử dụng nhuần nhuyễn các địa danh và cách nói của người Huế.
4. Về sự tương đồng và khác biệt giữa hai đoạn văn. (0,5 điểm)
-
Tương đồng: Cùng miêu tả vẻ đẹp phong phú, và biến ảo của sông nước,
cùng bộc lộ tình yêu mãnh liệt dành cho thiên nhiên sứ sở với một mĩ cảm
tinh tế, dồi dào; cùng bao quát sông nước trên nền cảnh khoáng đạt của
không gian và thời gian, cùng được viết bằng một thứ văn xuôi đậm chất
trữ tình, giàu hình ảnh, âm thanh, nhịp điệu.
- Khác biệt:
đoạn văn của Nguyễn Tuân: trội về cảm xúc nồng nàn, cảm giác sắc cạnh,
liên tưởng phóng túng, so sánh táo bạo; cảnh sắc được bao quát từ nhiều
góc nhìn khác nhau, theo nhiều mùa trong năm. Đoan văn cảu Hoàng Phủ
Ngọc Tường: trội về cảm xúc sâu lắng, cảm giác gắn với suy tư; cảnh sắc
được bao quát từ một góc nhìn mà nương theo thủy trình để nắm bắt sự
biến đổi của sông nước qua từng chặng, từng buổi trong ngày.
Lưu ý chung:
Thí
sinh có thể làm bài theo những cách khác nhau, nhưng phải đảm bảo những
yêu cầu về kiến thức. Trên đấy chỉ là những ý cơ bản thí sinh cần đáp
ứng; việc cho điểm cụ thể theo từng câu cần dựa vào bản hướng dẫn chấm
điểm kèm theo.