|
|
đặt câu hỏi
|
ĐỀ THI THỬ VÀO LỚP 10 ( CÓ ĐÁP ÁN) - Đề số 6
|
|
|
|
MÔN VĂN - ĐỀ SỐ 6
Câu 1: (1,5 điểm)
Viết đoạn văn khoảng 8 đến 10 câu nhận xét về nghệ thuật tả người của Nguyễn Du qua đoạn trích Chị em Thuý Kiều (Ngữ văn 9 -Tập một).
Câu 2: (6 điểm)
Suy nghĩ về hình ảnh người lính trong bài thơ Đồng chí của Chính Hữu.
GỢI Ý TRẢ LỜI CÂU HỎI TỰ LUẬN, ĐỀ SỐ 6
Câu 1: (1,5 điểm) Học sinh cần viết được các ý cụ thể :
- Tả chị em Thuý Kiều,
Nguyễn Du sử dụng bút pháp ước lệ tượng trưng, lấy vẻ đẹp của thiên
nhiên để so sánh với vẻ đẹp của con người :
+ Thuý Vân : Đoan trang, phúc hậu, quý phái : hoa cười ngọc thốt, mây thua nước tóc, tuyết nhường màu da.
+ Thuý Kiều : Sắc sảo mặn mà, làn thu thuỷ, nét xuân xanh, hoa ghen, liễu hờn.
- Dùng lối ẩn dụ để ví
von so sánh nhằm làm bật lên vẻ đẹp đài các của hai cô gái mà qua đó,
nhà thơ muốn đề cao vẻ đẹp của con người.
- Thủ pháp đòn bẩy, tả
Vân trước, Kiều sau cũng là một bút pháp tài hoa của Nguyễn Du để nhấn
vào nhân vật trung tâm : Thuý Kiều, qua đó làm nổi bật vẻ đẹp của nàng
Kiều cùng những dự báo về nỗi truân chuyên của cuộc đời nàng sau này.
Câu 2: (6 điểm) Vận dụng kĩ năng lập luận vào bài viết để làm nổi bật chân dung người lính trong kháng chiến chống Pháp qua bài thơ Đồng chí với những ý cơ bản sau :
a. Giới thiệu Đồng chí
là sáng tác của nhà thơ Chính Hữu viết vào năm 1948, thời kì đầu của
cuộc kháng chiến chống Pháp. Chân dung người lính hiện lên chân thực,
giản dị với tình đồng chí nồng hậu, sưởi ấm trái tim người lính trên
những chặng đường hành quân.
b. Phân tích những đặc điểm của người lính :
* Những người nông dân áo vải vào chiến trường :
Cuộc trò chuyện giữa anh
- tôi, hai người chiến sĩ về nguồn gốc xuất thân rất gần gũi chân thực.
Họ ra đi từ những vùng quê nghèo khó, "nước mặn đồng chua". Đó
chính là cơ sở chung giai cấp của những người lính cách mạng. Chính điều
đó cùng mục đích, lí tưởng chung đã khiến họ từ mọi phương trời xa lạ
tập hợp lại trong hàng ngũ quân đội cách mạng và trở nên thân quen với
nhau. Lời thơ mộc mạc chân chất như chính tâm hồn tự nhiên của họ.
* Tình đồng chí cao đẹp của những người lính :
- Tình đồng chí được nảy sinh từ sự chung nhiệm vụ, sát cánh bên nhau chiến đấu : "Súng bên súng đầu sát bên đầu".
- Tình đồng chí đồng đội
nảy nở và thành bền chặt trong sự chan hoà, chia sẻ mọi gian lao cũng
như niềm vui, đó là mối tình tri kỉ của những người bạn chí cốt mà tác
giả đã biểu hiện bằng một hình ảnh thật cụ thể, giản dị mà hết sức gợi
cảm : "Đêm rét chung chăn thành đôi tri kỉ".
Hai tiếng Đồng chí vang
lên tạo thành một dòng thơ đặc biệt, đó là một lời khẳng định, là thành
quả, cội nguồn và sự hình thành của tình đồng chí keo sơn giữa những
người đồng đội. Tình đồng chí giúp người lính vượt qua mọi khó khăn gian khổ :
+ Giúp họ chia sẻ, cảm thông sâu xa những tâm tư, nỗi lòng của nhau : "Ruộng nương anh gửi bạn thân cày"... "Giếng nước gốc đa nhớ người ra lính".
+ Cùng chia sẻ những gian lao thiếu thốn của cuộc đời người lính: "Áo anh rách vai"... chân không giày. Cùng chia sẻ những cơn "Sốt run người vầng trán ướt mồ hôi".
+ Hình ảnh : "Thương nhau tay nắm lấy bàn tay" là một hình ảnh sâu sắc nói được tình cảm gắn bó sâu nặng của những người lính.
* Ý thức quyết tâm chiến đấu và vẻ đẹp tâm hồn của những người
chiến sĩ :
- Trong lời tâm sự của họ đã đầy sự quyết tâm : "Gian nhà không mặc kệ gió lung lay".
Họ ra đi vì nhiệm vụ cao cả thiêng liêng : đánh đuổi kẻ thù chung bảo
vệ tự do cho dân tộc, chính vì vậy họ gửi lại quê hương tất cả. Từ mặc
kệ nói được điều đó rất nhiều.
- Trong bức tranh cuối
bài nổi lên trên nền cảnh rừng giá rét là ba hình ảnh gắn kết nhau :
người lính, khẩu súng, vầng trăng. Trong cảnh rừng hoang sương muối,
những người lính đứng bên nhau phục kích chờ giặc. Sức mạnh của tình
đồng đội đã giúp họ vượt qua tất cả những khắc nghiệt của thời tiết và
mọi gian khổ, thiếu thốn. Tình đồng chí đã sưởi ấm lòng họ giữa cảnh
rừng hoang. Bên cạnh người lính có thêm một người bạn : vầng trăng. Hình
ảnh kết thúc bài gợi nhiều liên tưởng phong phú, là một biểu hiện về vẻ
đẹp tâm hồn kết hợp chất hiện thực và cảm hứng lãng mạn.
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
ĐỀ THI THỬ VÀO LỚP 10 ( CÓ ĐÁP ÁN) - Đề số 5
|
|
|
|
MÔN VĂN - ĐỀ SỐ 5
Câu 1: (2 điểm)
Chép lại khổ thơ đầu của bài thơ Đoàn thuyền đánh cá và phân tích tác dụng của biện pháp tu từ trong đoạn thơ đó.
Câu 2: (5,5 điểm)
Viết bài thuyết minh giới thiệu về Nguyễn Du và giá trị của tác phẩm Truyện Kiều.
GỢI Ý TRẢ LỜI CÂU HỎI TỰ LUẬN, ĐỀ SỐ 5
Câu1: (2điểm)
Học sinh chép chính xác khổ thơ đầu trong bài Đoàn thuyền đánh cá. Sai từ 3 lỗi về chính tả hoặc từ ngữ trừ 0,25 điểm. Phân tích nghệ thuật nhân hoá và so sánh có trong đoạn thơ, phát hiện được những từ thể hiện các biện pháp đó : "như hòn lửa", "sóng cài then", "đêm sập cửa".
Nhận thấy tác dụng của các hình ảnh góp phần gợi cho người đọc hình
dung cảnh biển trong buổi hoàng hôn rực rỡ, lung linh và hùng vĩ. Sự bao
la của vũ trụ đầy bí ẩn, mang một cảm quan mới của nhà thơ gắn với
thiên nhiên, với biển, với trời.
Câu2: (5,5điểm)
Yêu cầu : Học sinh cần vận dụng kĩ năng làm văn thuyết minh về một tác giả, tác phẩm văn học và những hiểu biết về Nguyễn Du và Truyện Kiều để làm tốt bài văn.
a. Giới thiệu khái quát về Nguyễn Du và Truyện Kiều:
- Nguyễn Du được coi là một thiên tài văn học, một tác gia văn học tài hoa và lỗi lạc nhất của văn học Việt Nam.
- Truyện Kiều là tác phẩm đồ sộ của Nguyễn Du và là đỉnh cao chói lọi của nghệ thuật thi ca về ngôn ngữ tiếng Việt.
b. Thuyết minh về cuộc đời và sự nghiệp văn học của Nguyễn Du :
- Thân thế : xuất thân trong gia đình đại quý tộc, nhiều đời làm quan và có truyền thống văn học.
- Thời đại : lịch sử đầy biến động của gia đình và xã hội.
- Con người : có năng
khiếu văn học bẩm sinh, bản thân mồ côi sớm, có những năm tháng gian
truân trôi dạt. Như vậy, năng khiếu văn học bẩm sinh, vốn sống phong phú
kết hợp trong trái tim yêu thương vĩ đại đã tạo nên thiên tài Nguyễn
Du.
- Sự nghiệp văn học của Nguyễn Du với những sáng tạo lớn, có giá trị cả về chữ Hán và chữ Nôm.
c. Giới thiệu về giá trị Truyện Kiều:
* Giá trị nội dung :
- Truyện Kiều là một bức tranh hiện thực về xã hội bất công, tàn bạo.
- Truyện Kiều đề cao tình yêu tự do, khát vọng công lí và ca ngợi phẩm chất cao đẹp của con người.
- Truyện Kiều tố cáo những thế lực tàn bạo chà đạp lên quyền sống của con người.
* Giá trị nghệ thuật :
Tác phẩm là một kiệt tác nghệ thuật trên tất cả các phương diện : ngôn ngữ, hình ảnh, cách xây dựng nhân vật Truyện Kiều là tập đại thành của ngôn ngữ văn học dân tộc.
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
ĐỀ THI THỬ VÀO LỚP 10 ( CÓ ĐÁP ÁN) - Đề số 4
|
|
|
|
MÔN VĂN - ĐỀ SỐ 4
Câu 1: (2,5 điểm)
Phân tích giá trị nội dung và nghệ thuật của đoạn thơ sau:
"Đêm nay rừng hoang sương muối Đứng cạnh bên nhau chờ giặc tới Đầu súng trăng treo".
Câu 2: (6 điểm)
Suy nghĩ về tình cha con trong truyện ngắn Chiếc lược ngà của Nguyễn Quang Sáng
GỢI Ý TRẢ LỜI CÂU HỎI TỰ LUẬN, ĐỀ SỐ 4
Câu1: (1,5điểm)
Học sinh cần làm rõ giá trị nội dung và nghệ thuật của đoạn thơ như sau :
- Cảnh thực của núi rừng
trong thời chiến khốc liệt hiện lên qua các hình ảnh : rừng hoang,
sương muối. Người lính vẫn sát cánh cùng đồng đội : đứng cạnh bên nhau,
mai phục chờ giặc.
- Trong phút giây giải
lao bên người đồng chí của mình, các anh đã nhận ra vẻ đẹp của vầng
trăng lung linh treo lơ lửng trên đầu súng : "Đầu súng trăng treo".
Hình ảnh trăng treo trên đầu súng vừa có ý nghĩa tả thực, vừa có tính
biểu trưng của tình đồng đội và tâm hồn bay bổng lãng mạn của người
chiến sĩ. Phút giây xuất thần ấy làm tâm hồn người lính lạc quan thêm
tin tưởng vào cuộc chiến đấu và mơ ước đến tương lai hoà bình. Chất thép
và chất tình hoà quện trong tâm tưởng đột phá thành hình tượng thơ đầy
sáng tạo của Chính Hữu.
Câu2: (6điểm)
Yêu cầu học sinh cảm nhận được tình cha con ông Sáu thật sâu nặng và cảm động trên những ý cơ bản :
a. Giới thiệu về truyện ngắn Chiếc lược ngà của nhà văn Nguyễn Quang
Sáng : tác phẩm viết về tình cha con của người cán bộ kháng chiến đã hi sinh trong cuộc kháng chiến chống Mĩ của dân tộc.
b. Phân tích được 2 luận điểm sau :
* Tình cảm của bé Thu dành cho cha thật cảm động và sâu sắc :
- Bé Thu là cô bé ương
ngạnh bướng bỉnh nhưng rất đáng yêu : Thu không chịu nhận ông Sáu là
cha, sợ hãi bỏ chạy khi ông dang tay định ôm em, quyết không chịu mời
ông là ba khi ăn cơm và khi nhờ ông chắt nước cơm giùm, bị ba mắng nó im
rồi bỏ sang nhà ngoại Đó là sự phản ứng tự nhiên của đứa trẻ khi gần 8
năm xa ba. Người đàn ông xuất hiện với hình hài khác khiến nó không chịu
nhận vì nó đang tôn thờ và nâng niu hình ảnh người cha trong bức ảnh.
Tình cảm đó khiến người đọc day dứt và càng thêm đau xót cho bao gia
đình vì chiến tranh phải chia lìa, yêu bé Thu vì nó đang dành cho cha nó
một tình cảm chân thành và đầy kiêu hãnh.
- Khi chia tay, phút
giây nó kịp nhận ra ông Sáu là người cha trong bức ảnh, nó oà khóc tức
tưởi cùng tiếng gọi như xé gan ruột mọi người khiến chúng ta cảm động.
Những hành động ôm hôn ba của bé Thu gây xúc động mạnh cho người đọc.
* Tình cảm của người lính dành cho con sâu sắc :
- Ông Sáu yêu con, ở
chiến trường nỗi nhớ con luôn giày vò ông. Chính vì vậy về tới quê, nhìn
thấy Thu, ông đã nhảy vội lên bờ khi xuồng chưa kịp cặp bến và định ôm
hôn con cho thoả nỗi nhớ mong. Sự phản ứng của Thu khiến ông khựng lại,
đau tê tái.
- Mấy ngày về phép, ông
luôn tìm cách gần gũi con mong bù lại cho con những tháng ngày xa cách
nhưng con bé bướng bỉnh khiến ông chạnh lòng. Bực phải đánh con song vẫn
kiên trì thuyết phục nó. Sự hụt hẫng của người cha khiến ta càng cảm
thông và chia sẻ những thiệt thòi mà người lính phải chịu đựng, nhận
thấy sự hi sinh của các anh thật lớn lao.
- Phút giây ông được
hưởng hạnh phúc thật ngắn ngủi và trong cảnh éo le : lúc ông ra đi bé
Thu mới nhận ra ba và để ba ôm, trao cho nó tình thương ông hằng ấp ủ
trong lòng mấy năm trời.
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
ĐỀ THI THỬ VÀO LỚP 10 ( CÓ ĐÁP ÁN) - Đề số 3
|
|
|
|
MÔN VĂN - ĐỀ SỐ 3
Câu 1: (1,5 điểm)
Nhận xét về nghệ thuật tả người của Nguyễn Du qua đoạn trích Mã Giám Sinh mua Kiều.
Câu 2: (6 điểm)
Cảm nghĩ về thân phận người phụ nữ qua bài thơ Bánh trôi nước của Hồ Xuân Hương và tác phẩm Chuyện người con gái Nam Xương của Nguyễn Dữ.
GỢI Ý TRẢ LỜI PHẦN TỰ LUẬN, ĐỀ SỐ 3
Câu1: (1,5điểm)
Nhận xét nghệ thuật tả người của Nguyễn Du qua đoạn trích Mã Giám Sinh mua Kiều cần đạt được các ý cơ bản sau :
- Bút pháp tả thực được
Nguyễn Du sử dụng để miêu tả nhân vật Mã Giám Sinh. Bằng bút pháp này,
chân dung nhân vật hiện lên rất cụ thể và toàn diện : trang phục áo quần
bảnh bao, diện mạo mày râu nhẵn nhụi, lời nói xấc xược, vô lễ, cộc lốc
"Mã Giám Sinh", cử chỉ hách dịch ngồi tót sỗ sàng... tất cả làm hiện rõ
bộ mặt trai lơ đểu giả, trơ trẽn và lố bịch của tên buôn thịt bán người
giả danh trí thức.
- Trong Truyện Kiều,
tác giả sử dụng bút pháp tả thực để miêu tả các nhân vật phản diện như
Mã Giám Sinh, Tú Bà, Sở Khanh, Hồ Tôn Hiến... phơi bày bộ mặt thật của
bọn chúng trong xã hội đương thời, nhằm tố cáo, lên án xã hội phong kiến
với những con người bỉ ổi, đê tiện đó.
Câu2: (6điểm)
Vận dụng các kĩ năng nghị luận văn học để nêu những suy nghĩ về số phận của người phụ nữ qua 2 tác phẩm : Bánh trôi nước của Hồ Xuân Hương và Chuyện người con gái Nam Xương của Nguyễn Dữ, yêu cầu đạt được các ý sau :
a. Nêu khái quát
nhận xét về đề tài người phụ nữ trong văn học, số phận cuộc đời của họ
được phản ánh trong các tác phẩm văn học trung đại ; những bất hạnh oan
khuất được bày tỏ, tiếng nói cảm thông bênh vực thể hiện tấm lòng nhân
đạo của các tác giả, tiêu biểu thể hiện qua : Bánh trôi nước và Chuyện người con gái Nam Xương.
b. Cảm nhận về người phụ nữ qua 2 tác phẩm :
* Họ là những người phụ nữ đẹp có phẩm chất trong sáng, giàu đức hạnh :
- Cô gái trong Bánh trôi nước : được miêu tả với những nét đẹp hình hài thật chân thực, trong sáng : "Thân em vừa trắng lại vừa tròn”.
Miêu tả bánh trôi nước nhưng lại dùng từ thân em - cách nói tâm sự của
người phụ nữ quen thuộc kiểu ca dao : thân em như tấm lụa đào... khiến
người ta liên tưởng đến hình ảnh nước da trắng và tấm thân tròn đầy đặn,
khoẻ mạnh của người thiếu nữ đang tuổi dậy thì mơn mởn sức sống. Cô gái
ấy dù trải qua bao thăng trầm bảy nổi ba chìm vẫn giữ tấm lòng son. Sự
son sắt hay tấm lòng trong sáng không bị vẩn đục cuộc đời đã khiến cô
gái không chỉ đẹp vẻ bên ngoài mà còn quyến rũ hơn nhờ phẩm chất của tấm
lòng son luôn toả rạng.
- Nhân vật Vũ Nương trong Chuyện ngươì con gái nam Xương : mang những nét đẹp truyền thống của người phụ nữ Việt Nam.
+ Trong cuộc sống vợ chồng nàng luôn "giữ gìn khuôn phép, không từng để lúc nào vợ chồng phải đến thất hoà". Nàng luôn là người vợ thuỷ chung yêu chồng tha thiết, những ngày xa chồng nỗi nhớ cứ dài theo năm tháng : "mỗi khi thấy bướm lượn đầy vườn, mây che kín núi" nàng lại âm thầm nhớ chồng.
+ Lòng hiếu thảo của Vũ
Nương khiến mẹ chồng cảm động, những ngày bà ốm đau, nàng hết lòng thuốc
thang chăm sóc nên khi trăng trối mẹ chồng nàng đã nói : "Sau này, trời xét lòng lành, […], xanh kia quyết chẳng phụ con". Khi mẹ chồng khuất núi, nàng lo ma chay chu tất, lo liệu như đối với cha mẹ đẻ của mình.
+ Nàng là người trọng
danh dự, nhân phẩm : khi bị chồng vu oan, nàng một mực tìm lời lẽ phân
trần để chồng hiểu rõ tấm lòng mình. Khi không làm dịu được lòng ghen
tuông mù quáng của chồng, nàng chỉ còn biết thất vọng đau đớn, đành tìm
đến cái chết với lời nguyền thể hiện sự thuỷ chung trong trắng. Đến khi
sống dưới thuỷ cung nàng vẫn luôn nhớ về chồng con, muốn được rửa mối
oan nhục của mình.
* Họ là những người chịu nhiều oan khuất và bất hạnh, không được xã hội coi trọng :
- Người phụ nữ trong bài thơ Bánh trôi nước
của Hồ Xuân Hương đã bị xã hội xô đẩy, sống cuộc sống không được tôn
trọng và bản thân mình không được tự quyết định hạnh phúc :
"Bảy nổi ba chìm với nước non, Rắn nát mặc dầu tay kẻ nặn"
- Vũ Nương bị chồng nghi
oan, cuộc sống của nàng ngay từ khi mới kết hôn đã không được bình đẳng
vì nàng là con nhà nghèo, lấy chồng giầu có. Sự cách biệt ấy đã cộng
thêm một cái thế cho Trương Sinh, bên cạnh cái thế của người chồng,
người đàn ông trong chế độ gia trưởng phong kiến. Hơn nữa Trương Sinh là
người có tính đa nghi, đối với vợ phòng ngừa quá sức, lại thêm tâm
trạng của chàng khi trở về không vui vì mẹ mất. Lời nói của đứa trẻ ngây
thơ như đổ thêm dầu vào lửa làm thổi bùng ngọn lửa ghen tuông trong con
người vốn đa nghi đó, chàng "đinh ninh là vợ hư". Cách xử sự hồ
đồ độc đoán của Trương Sinh đã dẫn đến cái chết thảm khốc của Vũ Nương,
một sự bức tử mà kẻ bức tử lại hoàn toàn vô can.
Bi kịch của Vũ Nương là
một lời tố cáo xã hội phong kiến chỉ xem trọng quyền uy của kẻ giàu và
của người đàn ông trong gia đình, đồng thời bày tỏ niềm cảm thương của
tác giả đối với số phận oan nghiệt của người phụ nữ. Người phụ nữ đức
hạnh ở đây không được bênh vực, che chở mà lại còn bị đối xử một cách
bất công, vô lí ; chỉ vì lời nói ngây thơ của đứa trẻ miệng còn hơi sữa
và vì sự hồ đồ vũ phu của anh chồng ghen tuông mà đến nỗi phải kết liễu
cuộc đời mình.
c. Đánh giá chung
: Số phận người phụ nữ trong xã hội xưa bị khinh rẻ và không được quyền
định đoạt hạnh phúc của mình, các tác giả lên tiếng phản đối, tố cáo xã
hội nhằm bênh vực cho người phụ nữ. Đó là một chủ đề manh tính nhân văn
cao cả của văn học đương thời.
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
ĐỀ THI THỬ VÀO LỚP 10 ( CÓ ĐÁP ÁN) - Đề số 2
|
|
|
|
MÔN VĂN - ĐỀ SỐ 2
Câu 1: (2,5 điểm)
Chép lại chính xác 4 dòng thơ đầu trong đoạn trích Cảnh ngày xuân trích trong Truyện Kiều của Nguyễn Du. Viết khoảng 5 câu nhận xét về nội dung và nghệ thuật của đoạn thơ đó.
Câu 2: (6 điểm)
Nêu suy nghĩ của em về bài thơ Đoàn thuyền đánh cá của Huy Cận.
GỢI Ý TRẢ LỜI PHẦN TỰ LUẬN, ĐỀ SỐ 2
Câu1: (2,5điểm)
Học sinh chép chính xác 4 dòng thơ cho 0,5 điểm (nếu sai 3 lỗi chính tả hoặc từ ngữ trừ 0,25 điểm) :
Ngày xuân con én đưa thoi, Thiều quang chín chục đã ngoài sáu mươi. Cỏ non xanh tận chân trời, Cành lê trắng điểm một vài bông hoa.
Nội dung và nghệ thuật của đoạn thơ (1 điểm)
+ Bức tranh mùa xuân
được gợi lên bằng nhiều hình ảnh trong sáng : cỏ non, chim én, cành hoa
lê trắng là những hình ảnh đặc trưng của mùa xuân.
+ Cảnh vật sinh động nhờ những từ ngữ gợi hình : con én đưa thoi, điểm...
+ Cảnh sắc mùa xuân gợi vẻ tinh khôi với vẻ đẹp khoáng đạt, tươi mát.
Câu2: (5điểm)
Yêu
cầu : bằng cách sử dụng kĩ năng của văn lập luận, học sinh đánh giá,
bày tỏ những cảm xúc, suy nghĩ về bức tranh hoàn chỉnh của chuyến ra
khơi đánh cá được Huy Cận miêu tả trong bài thơ Đoàn thuyền đánh cá và
sự ngợi ca biển, ngợi ca con người lao động trong không khí làm chủ. Cụ
thể :
1. Giới thiệu về hoàn
cảnh sáng tác bài thơ (1958) khi miền Bắc xây dựng xã hội chủ nghĩa, tái
hiện cảnh sắc thiên nhiên và không khí lao động của một vùng biển giàu
đẹp của miền Bắc, ca ngợi con người và biển cả hùng vĩ, bao la.
2. Cảm nhận về con người và biển cả theo hành trình chuyến ra khơi của đoàn thuyền đánh cá :
a. Cảnh đoàn thuyền đánh cá ra khơi :
- Hoàng hôn trên biển : đẹp hùng vĩ qua các hình ảnh so sánh : Mặt trời xuống biển như hòn lửa.
- Cảnh người lao động ra
khơi : mang vẻ đẹp lãng mạn, thể hiện tinh thần hào hứng và khẩn trương
trong lao động : Câu hát căng buồm cùng gió khơi.
b. Cảnh lao động đánh cá trên biển ban đêm :
- Cảm nhận về biển :
giàu có và lãng mạn (đoạn thơ tả các loài cá, cảnh thuyền đi trên biển
với cảm xúc bay bổng của con người : Lướt giữa mây cao với biển bằng)
- Công việc lao động vất
vả nhưng lãng mạn và thi vị bởi tình cảm yêu đời, yêu biển của ngư dân.
Họ coi đó như một cuộc đua tài : Dàn đan thế trận lưới vây giăng...
c. Cảnh đoàn thuyền đánh cá từ khơi xa trở về :
- Hình ảnh thơ lặp lại tạo nên một lối vòng khép kín với dư âm của lời hát lạc quan của sự chiến thắng.
- Hình ảnh nhân hoá nói
quá : Đoàn thuyền chạy đua cùng mặt trời gợi vẻ đẹp hùng tráng về nhịp
điệu lao động khẩn trương và không khí chiến thắng sau đêm lao động miệt
mài của các chàng trai ngư dân.
- Cảnh bình minh trên
biển được miêu tả thật rực rỡ, con người là trung tâm bức tranh với tư
thế ngang tầm vũ trụ và hình ảnh no ấm của sản phẩm đánh bắt được từ
lòng biển : Mắt cá huy hoàng muôn dặm phơi.
3. Khẳng định đây là bài
ca lao động yêu đời phơi phới của người ngư dân sau những ngày dành
được tự do với ý thức quyết tâm xây dựng quê hương đất nước giàu đẹp.
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
ĐỀ THI VÀO LỚP 10 ( CÓ ĐÁP ÁN) - Đề số 1
|
|
|
|
MÔN VĂN - ĐỀ SỐ 1
Câu 1: (2,5 điểm)
Chép lại chính xác bài thơ Bánh trôi nước của Hồ Xuân Hương và phân tích ý nghĩa của các cặp từ trái nghĩa có trong bài thơ.
Câu 2: (5 điểm)
Suy nghĩ của em về nhân vật ông Hai trong truyện ngắn Làng của nhà văn Kim Lân
GỢI Ý TRẢ LỜI PHẦN TỰ LUẬN, ĐỀ SỐ 1
Câu 1: (2,5 điểm)
Học sinh chép được chính xác bài thơ cho 0,5 điểm. Nếu sai 3 lỗi về từ ngữ hoặc chính tả thì trừ 0,25 điểm. Phân
tích ý nghĩa của các cặp từ trái nghĩa : nổi - chìm, rắn- nát với nghĩa
tả thực là quá trình nặn bánh : do bàn tay con người để bột rắn hoặc
nát và quá trình luộc bánh mới cho vào bánh chìm xuống nhưng khi chín
thì nổi lên ; Nghĩa tượng trưng : cuộc đời, thân phận của người phụ nữ
trong xã hội cũ không được làm chủ cuộc đời mình, bị phụ thuộc vào kẻ
khác, bị xã hội xô đẩy, vùi dập, chìm nổi lênh đênh. Các cặp từ trái
nghĩa nói lên được tấm lòng đồng cảm sâu sắc và là tiếng nói của người
phụ nữ xót xa cho giới mình của Hồ Xuân Hương.
Câu 2:(5 điểm) Học
sinh vận dụng các kĩ năng về nghị luận nhân vật văn học để nêu những
suy nghĩ về nhân vật ông Hai - người nông dân yêu làng, yêu nước trong
kháng chiến chống Pháp bằng các ý cụ thể như sau :
a. Giới
thiệu về truyện ngắn Làng, tác phẩm viết về người nông dân trong những
ngày đầu cuộc kháng chiến chống Pháp, giai đoạn đất nước đang ở thế cầm
cự, nhân dân làng Chợ Dầu theo lệnh kháng chiến đi tản cư ở vùng Yên Thế
(Bắc Giang). Và chính trong hoàn cảnh đó, nhân vật ông Hai, người nông
dân thật thà chất phác đã thể hiện những trưởng thành trong nhận thức và
suy nghĩ của mình về tình cảm yêu làng, yêu nước.
b. Phân tích các phẩm chất về tình yêu làng của ông Hai : -
Nỗi nhớ làng da diết trong những ngày đi tản cư : buồn bực trong lòng,
nghe ngóng tin tức về làng, hay khoe về cái làng Chợ Dầu với nỗi nhớ và
niềm tự hào mãnh liệt. - Đau khổ, dằn vặt khi nghe tin làng mình làm
Việt gian : tủi nhục đau đớn, xấu hổ không dám nhìn ai, lo sợ bị người
ta bài trừ, không chứa ; ruột gan cứ rối bời, không khí gia đình nặng
nề, u ám... - Niềm sung sướng cảm động đến trào nước mắt khi tin xấu
về làng ông được cải chính : ông đi khoe khắp nơi, đến từng nhà với dáng
vẻ lật đật và lại tự hào ngẩng cao đầu kể về làng Chợ Dầu quê hương ông
một cách say sưa và náo nức lạ thường.
c. Đánh giá và
khẳng định tình yêu làng của ông Hai gắn với tình yêu đất nước, yêu
kháng chiến: trong thâm tâm ông luôn tự hào về ngôi làng giàu truyền
thống văn hoá, trù phú và tự hào về sự thuỷ chung với cách mạng, với Bác
Hồ của quê hương mình. Sự thay đổi nhận thức để nhận ra kẻ thù là bọn
đế quốc phong kiến theo một quá trình tâm lí hết sức tự nhiên khiến ta
thêm trân trọng yêu mến người nông dân này vì tình cảm gắn bó với quê
hương, xóm làng và cách mạng.
d. Khẳng định
tình yêu quê hương đất nước là một vẻ đẹp của con người Việt Nam, đặc
biệt trong những ngày đất nước gian nguy tình cảm ấy được thử thách càng
tô đẹp thêm phẩm chất của con người Việt Nam.
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
ĐỀ THI VÀO CHUYÊN SƯ PHẠM - NĂM 2013
|
|
|
|
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc ĐỀ THI TUYỂN SINH VÀO TRƯỜNG THPT CHUYÊN NĂM 2013 MÔN THI: Văn – Tiếng Việt Thời gian làm bài 120 phút
Câu 1: (2 điểm)"Ta làm con chim hót
Ta làm một nhành hoa
Ta nhập vào hòa ca
Một nốt trầm xao xuyếna. Đoạn thơ trên được trích từ tác phẩm nào? Của tác giả nào? b. Hình ảnh trong đoạn thơ này có những nét gì chung? Chúng thể hiện ước nguyện gì của tác giả? Câu 2 (2 điểm)“Đừng bao giờ từ bỏ khát vọng” là một thông điệp đầy ý nghĩa đối cuộc sống của mỗi chúng ta. Dùng câu văn trên làm câu chủ đề, hãy viết tiếp một đoạn văn (khoảng 10 đến 12 câu), theo kiểu lập luận tổng hợp – phân tích – tổng hợp. Câu 3: (6 điểm) Tác phẩm “Lặng lẽ Sa Pa" của Nguyễn Thành Long đã xây dựng được một tình huống truyện đặc sắc để làm nỗi bật vẻ đẹp độc đáo của nhân vật. a. Hãy chỉ ra tình huống truyện của tác phẩm? b. Phân tích hình tượng nhân vật anh thanh niên. HẾT Giám thị không giải thích gì thêm!
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
ĐỀ THI VÀO LỚP 10 - NĂM 2011 - 2012 (Hà Nội)
|
|
|
|
KỲ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 PTTH Năm học 2011 – 2012 ĐỀ CHÍNH THỨC Môn thi: Ngữ văn Ngày thi: 22 tháng 6 năm 2011 Thời gian làm bài: 120 phút
Phần I (6 điểm)Đọc đoạn thơ sau: …”Người đồng mình thương lắm con ơi Cao đo nỗi buồn Xa nuôi chí lớn Dẫu làm sao thì cha vẫn muốn Sống trên đá không chê đá gập ghềnh Sống trong thung không chê thung nghèo đói Sống như sông như suối Lên thác xuống ghềnh Không lo cực nhọc” …(Theo Ngữ văn 9, tập hai, NXB Giáo dục, 2010) 1. Đoạn thơ trên trích trong tác phẩm nào? Nêu tên tác giả của tác phẩm ấy. “Người đồng mình” được nhà thơ nói tới là những ai? 2. Xác định thành ngữ trong đoạn thơ trên. Em hiểu ý nghĩa của thành ngữ đó như thế nào? 3. Dựa vào phần đã trích dẫn, hãy viết một đoạn văn nghị luận khoảng 10 câu theo cách lập luận tổng hợp – phân tích – tổng hợp, làm rõ những đức tính cao đẹp của “ người đồng mình” và lời nhắc nhở của cha đối với con, trong đó sử dụng câu ghép và ghép lặp (gạch dưới câu ghép và những từ ngữ dùng làm phép lặp). Phần II (4 điểm)Dưới đây là một đoạn trong Chuyện người con gái Nam Xương (Nguyễn Dữ): …" Đoạn rồi nàng tắm gội chay sạch, ra bến Hoàng Giang, ngửa mặt lên trời mà than rằng: - Kẻ bạc mệnh này duyện phận hẩm hiu, chồng con rẫy bỏ, điều đâu bay buộc, tiếng chịu nhuốc nhơ, thần sông có linh, xin ngày chứng giám. Thiếp nếu đoan trang giữ tiết, trinh bạch gìn lòng, vào nước xin làm ngọc Mỵ Nương, xuống đất xin làm cỏ Ngu mĩ. Nhược bằng lòng chim dạ cá, lừa chồng dối con, dưới xin làm mồi cho cá tôm, trên xin làm cơm cho diều quạ, và xin chịu khắp mọi người phỉ nhổ”…(Theo Ngữ văn 9, tập một, NXB Giáo dục, 2010) 1. Trong tác phẩm, lời thoại trên là độc thoại hay đối thoại? Vì sao? 2. Lời thoại này được Vũ Nương nói trong hoàn cảnh nào? Qua đó nhân vật muốn khẳng định những phẩm chất gì? Ghi lại ngắn gọn (khoảng 6 câu) suy nghĩ của em về những phẩm chất ấy của nhân vật 3. Làm nên sức hấp dẫn của truyện truyền kỳ là những yếu tố kỳ ảo. Nêu 2 chi tiết kỳ ảo của Chuyện người con gái Nam Xương.
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
ĐỀ THI THỬ VÀO LỚP 10 - ĐỀ SỐ 1
|
|
|
|
Đề thi thử vào lớp 10 môn ngữ văn năm 2012
ĐỀ 3
Thời gian làm bài: 120 phút
Phần I: (3 điểm)
Bằng kiến thức đã học về Làng (Kim Lân), em hãy:
1.Tóm tắt tác phẩm bằng một đoạn văn ngắn.
2. Nhận xét về nghệ thuật miêu tả tâm lí nhân vật ông Hai của Kim Lân?
3. Kể tên 2 tác phẩm viết về cuộc kháng chiến chống Pháp trong chương trình Ngữ văn 9?
Phần II: (7 điểm)
Mở đầu Bài thơ về tiểu đội xe không kính, Phạm Tiến Duật có viết:
Xe không kính không phải vì xe không có kính
Bom giật, bom rung kính vỡ đi rồi
1. Cách nói ấy có gì đặc biệt, đạt được hiệu quả gì?
2. Viết tiếp 2 câu để hoàn chỉnh đoạn thơ, cho biết ý nghĩa nhan đề bài thơ?
3. Viết đoạn văn khoảng 12 câu theo cách diễn dịch, trong đó có một
câu dùng phép thế, một câu có thành phần phụ chú (gạch chân và chú thích
rõ) nêu cảm nhận của em về người chiến sĩ lái xe.
4. Kể tên hai tác phẩm văn học trong chương trình Ngữ văn 9 viết về lòng dũng cảm của người chiến sĩ ngoài mặt trận.
GỢI Ý ĐÁP ÁN
Phần I: (3 điểm)
Bằng kiến thức đã học về Làng (Kim Lân), em hãy:
1.Tóm tắt tác phẩm bằng một đoạn văn ngắn.
Làng của Kim Lân kể về ông Hai Thu, người
làng Chợ Dầu. Khi cuộc kháng chiến chống Pháp bùng nổ, ông cùng vợ con
lên tản cư ở Bắc Ninh dù rất muốn ở lại làng chiến đấu, ở nơi tản cư ông
rất hay khoe về làng mình với vẻ say mê háo hức lạ thường. Nhưng một
hôm ông nghe được tin làng Chợ Dầu của ông theo giặc. Ông vô cùng đau
klhoor, xấu hổ, cúi gằm mặt đi thẳng về nhà, suốt ngày chẳng dám đi đâu,
chẳng dám nói chuyện với ai, chỉ nơm nớp lo sợ bà chủ nhà đuổi đi. Buồn
khổ quá ông tâm sự với đứa con út cho khuây khỏa. Nhưng rồi cái tin
làng Chợ Dầu của ông theo giặc đã được cải chính. Ông sung sướng khua
chân múa tay đi khoe khắp làng rằng làng ông đã bị đốt nhẵn. Tối hôm ấy,
ông lại sang nhà bác Thứ kể về làng mình hôm Tây vào khủng bố cứ như
ông được dự trận đánh ấy.
2. Nhận xét về nghệ thuật miêu tả tâm lí nhân vật ông Hai của Kim Lân?
Nghệ thuật miêu tả tâm lí nhân vật của Kim Lân đã làm nên sức hấp dẫn
cho tác phẩm, khiến cho hình tượng người nông dân yêu nước hiện lên vô
cùng chân thực, sinh động.
- Nhà văn đã đặt nhân vật vào tình huống thử thách bên trong để bộc lộ chiều sâu tâm trạng.
- Tác giả miêu tả rất cụ thể, gợi cảm các diễn biến nội tâm của nhân vật ông Hai qua ý nghĩ, hành vi, ngôn ngữ…
- Diễn tả đúng và ấn tượng về sự ám ảnh, day dứt trong tâm trạng nhân
vật. Điều đó chứng tỏ Kim Lân am hiểu sâu sắc người nông dân và thế
giới tinh thần của họ.
- Sử dụng nhiều đoạn độc thoại và đối thoại để thể hiện những suy nghĩ sâu kín, niềm vui khao khát của nhân vật.
Với tài năng miêu tả tâm lí ấy, Kim Lân đã thể hiện được sâu sắc tình
yêu quê hương, đất nước vô cùng sâu nặng của người nông dân.
3. Kể tên 2 tác phẩm viết về cuộc kháng chiến chống Pháp trong chương trình Ngữ văn 9?
- Làng (Kim Lân), Đồng chí (Chính Hữu)
Phần II: (7 điểm)
Mở đầu Bài thơ về tiểu đội xe không kính, Phạm Tiến Duật có viết:
Xe không kính không phải vì xe không có kính
Bom giật, bom rung kính vỡ đi rồi
1. Cách nói ấy có gì đặc biệt, đạt được hiệu quả gì?
Phạm Tiến Duật có hai câu thơ mở đầu tác phẩm rất đặc biệt và đạt được hiệu quả thẩm mĩ cao:
- Tác giả giải thích nguyên nhân của sự xuất hiện những chiếc xe
không kính rất thực bằng hai câu thơ gần với văn xuôi, với giọng điệu
thản nhiên.
- Cách nói ấy đạt được hiệu quả thẩm mĩ:
+ Khắc họa rõ hơn hình ảnh chủ đạo của bài thơ xuất hiện từ nhan đề:
những chiếc xe không kính vẫn băng ra chiến trường – một hình ảnh thực
trong chiến tranh, thực đến trần trụi.
+ Phản ánh được hiện thực khốc liệt của chiến trường: bom đạn của kẻ
thù dộ xuống Trường Sơn đã làm biến dạng những chiếc xe ô tô vận tải
hàng hóa ra chiến trường.
+ Trong hai dòng thơ ấy, người đọc cảm nhận được nét độc đáo ở hồn
thơ Phạm Tiến Duật ở cách khai thác hiện thực: phát hiện chất thơ của
hiện thực; thể hiện hồn thơ nhạy cảm với những nét ngang tàng tinh
nghịch, thích cái lạ.
2. Viết tiếp 2 câu để hoàn chỉnh đoạn thơ, cho biết ý nghĩa nhan đề bài thơ?
- Viết tiếp hai câu thơ: Ung dung buồng lái ta ngồi
Nhìn đất nhìn trời nhìn thẳng
- Ý nghĩa nhan đề “Bài thơ về tiểu đội xe không kính”
“Bài thơ về tiểu đội xe không kính”là một nhan đề lạ bởi độ dài, bởi sự tương phản rấy đặc biệt.
+ Bài thơ có một nhan đề khá dài, tưởng như có chỗ thừa nhưng chính
nhan đề ấy lại thu hút người đọc ở cái vẻ lạ, độc đáo của nó: nó đã làm
nổi bật hình ảnh thơ chủ đạo của toàn tác phẩm: những chiếc xe không
kính.
+ Đưa những chiếc xe không kính vào trong văn học là một phát hiện
thú vị của tác giả, thể hiện sự gắn bó và am hiểu hiện thực đời sống
chiến tranh trên tuyến đường Trường Sơn trong kháng chiến chống Mĩ của
nhà thơ.
+ Hai chữ “Bài thơ” ở đầu nhan đề cho thấy rõ hơn cách nhìn, cách
khai thác hiện thực của tác giả: viết về những chiếc xe không kính hay
là hiện thực khốc liệt của chiến tranh, tác giả muốn nói về chất thơ của
hiện thực ấy.
+ Đọc bài thơ, ta càng thấy rõ hơn nét đặc sắc của nhan đề: những
chiếc xe không kính chỉ là bức phông nền để tôn lên chất thơ của tuổi
trẻ hiên ngang dũng cảm trẻ trung, vượt lên thiếu thốn gian khổ, hiểm
nguy của chiến tranh để sống lạc quan, để chiến đấu dũng cảm vì lí tưởng
của dân tộc: giải phóng Miền Nam, thống nhất Tổ quốc.
3. Viết đoạn văn khoảng 12 câu theo cách diễn dịch, trong đó có một
câu dùng phép thế, một câu có thành phần phụ chú (gạch chân và chú thích
rõ) nêu cảm nhận của em về người chiến sĩ lái xe.
“Bài thơ về tiểu đội xe không kính” của Phạm Tiến Duật đã khắc họa
thành công hình tượng những người lính lái xe trên tuyến đường Trường
Sơn trong cuộc kháng chiến chống Mĩ với những phẩm chất cao đẹp.
- Những chiến sĩ lái xe với tư thế ung dung hiên ngang.
- Những chiến sĩ lái xe dũng cảm, coi thường hiểm nguy.
- Những chiến sĩ lái xe sôi nổi, tinh nghịch, hóm hỉnh luôn chan hòa trong tình đồng đội, đồng chí.
- Những chiến sĩ lái xe quyết tâm chiến đấu vì Miền Nam để thống nhất đất nước.
4. Kể tên hai tác phẩm văn học trong chương trình Ngữ văn 9 viết về lòng dũng cảm của người chiến sĩ ngoài mặt trận.
- “Bài thơ về tiểu đội xe không kính” của Phạm Tiến Duật.
- “Những ngôi sao xa xôi” của Lê Minh Khuê.
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
ĐỀ THI VÀO LỚP 10 - 2012
|
|
|
|
KÌ THI TUYỂN SINH LỚP 10 TRUNG HỌC PHỔ THÔNG Khóa ngày 21 tháng 06 năm 2012 tại TPHCM Môn thi : VĂN Thời gian: 120 phút (không tính thời gian giao đề) ĐỀ CHÍNH THỨC Câu 1: Truyện Những ngôi sao xa xôi của Lê Minh Khuê được trần thuật từ nhân vật nào ? Nêu tác dụng của việc chọn ngôi kể đó (1 điểm) Câu 2: (1 điểm) Chưa chữ viết đã vẹn tròn tiếng nói
Vầng trăng cao đêm cá lặn sao mờ Ôi tiếng Việt như bùn và như lụa
Óng tre ngà và mềm mại như tơ (Tiếng Việt – Lưu Quang Vũ) Tìm và gọi tên thành phần biệt lập trong đoạn thơ trên. Cho biết thành phần ấy được dùng để làm gì trong đoạn thơ? Câu 3: (3 điểm) Trong loạt bài trên báo Tuổi trẻ chủ nhật bàn về thế hệ gấu bông có đề cập hai hiện tượng: 1. Một
cô bé mười lăm tuổi, được mẹ chở đi đánh cầu lông. Xe hai mẹ con bị va
quẹt, đồ đạc trên xe văng tung tóe. Người mẹ vội vàng gom nhặt, vài
người đi đường cũng dừng lại phụ giúp còn cô bé thờ ơ đứng nhìn. Đợi mẹ
nhặt xong mọi thứ, cô bé leo lên xe và thản nhiên dặn: “Lát về mẹ nhớ
mua cho con li chè!”. 2. Một cậu
học sinh khi được hỏi về ca sĩ nổi tiếng mà cậu hâm mộ, cậu đã trả lời
rất rành mạch về cách ăn mặc, sở thích của ca sĩ đó. Nhưng khi được hỏi
về nghề nghiệp, sở thích của cha mẹ cậu, cậu ta ấp úng, không trả lời
được. Là người con trong gia đình, em hãy trình bày suy nghĩ về hai hiện tượng trên qua một bài văn ngắn (khoảng 01 trang giấy thi). Câu 4: (5 điểm) Hãy
chọn và phân tích một hoặc hai khổ thơ trong các bài thơ của chương
trình văn học Việt Nam hiện đại lớp 9 để nêu bật vẻ đẹp con người Việt
Nam. GỢI Ý ĐÁP ÁN Câu 1:
Truyện Những ngôi sao xa xôi của Lê Minh Khuê được trần thuật từ nhân
vật Phương Định, cô thanh niên xung phong làm công tác trinh sát mặt
đường trong giai đoạn kháng chiến chống Mỹ. Ngôi kể nói trên có tác dụng
làm cho giọng kể có tính chất tự nhiên, thoải mái, trẻ trung, phù hợp
với đặc điểm của nhân vật. Ngoài ra, chọn ngôi kể như thế sẽ làm tăng
tính chất thuyết phục của tác phẩm (câu chuyện được kể từ người trong
cuộc) và thể hiện sống động tâm hồn nhạy cảm, lãng mạn của những cô gái
thanh niên xung phong trên đường Trường Sơn trong thời chống Mỹ, nhất là
của nhân vật chính : Phương Định. Câu 2: Thành
phần biệt lập trong đoạn thơ trên thể hiện ở từ “Ôi”. Đây là thành phần
cảm thán. Trong đoạn thơ nó được sử dụng để biểu hiện cảm xúc (lòng yêu
mến) của nhà thơ đối với tiếng Việt. Câu 3: Học sinh có thể làm nhiều cách khác nhau miễn là có đủ một số ý theo quy định. Sau đây là một cách làm cụ thể: • Mở
bài: Đặt vấn đề: Sự vô tâm của thế hệ gấu bông đã làm giật mình các bậc
cha mẹ. Hai hiện tượng mà báo Tuổi trẻ Chủ nhật đã nêu là khá phổ biến.
Đó cũng là thể hiện của sự suy tàn về chữ hiếu và vi phạm nghiêm trọng
đạo đức con người Á Đông. Hai hiện tượng trên như một lời cảnh tỉnh đối
với bổn phận làm con của chúng ta. • Thân bài: + Biểu
hiện: Giải thích nội dung của hai hiện tượng trên nói lên sự vô tâm của
thế hệ trẻ đối với những người thân yêu nhất, có công nuôi dưỡng và bảo
bọc chúng ta từ khi mới sinh ra – đó là cha mẹ, ông bà, thầy cô giáo,
...Hình ảnh một em bé thờ ơ khi mẹ đi nhặt đồ và hồn nhiên nói: “Lát về
mẹ nhớ mua cho con li chè!” cũng như hình ảnh một cậu học sinh rất rành
về sở thích của ca sĩ cậu yêu thích mà chẳng biết gì về sở thích, nghề
nghiệp, tâm trạng và niềm đau của bố mẹ mình. Điều đó đã tạo nên sự phản
cảm mạnh mẽ trong tâm hồn người đọc. + Nguyên nhân: _ Giới trẻ thường chỉ quan tâm tới cuộc sống và sở thích của mình, đó là một trong những biểu hiện của thói ích kỉ. _ Bậc cha mẹ thiếu sâu sát, thiếu quan tâm đúng mực đến hành vi, sở thích và nhân cách của con. _
Nhà trường và xã hội thiếu phương pháp giáo dục đúng mực, thiếu những
hoạt động để rèn luyện nhân cách của học sinh và gắn kết con cái với cha
mẹ. _ Nhà trường và gia đình còn thờ ơ với việc giáo dục cẩn
trọng về đạo đức làm người và những đức tính như: hiếu thảo, lòng biết
ơn, lòng nhân ái, tính vị tha, khả năng chia sẻ với những người thân
yêu, ... + Hậu quả: - Nếu không khắc phục
được những hiện tượng này, xã hội càng ngày càng trở nên băng hoại về
đạo đức và sự vô cảm càng ngày càng trở nên phổ biến. - Những
hiện tượng trên là nhát dao cứa vào lương tâm của những người Việt Nam
có đạo đức, là nỗi đau dai dẳng cho thế hệ cha anh. - Những hiện
tượng trên là sự xói mòn về đạo đức, là sự chạy theo những nét đẹp phù
phiếm và hư ảo, bỏ quên những nét đẹp chân thật và những tình cảm thiêng
liêng. + Cách khắc phục: - Chủ quan: bản thân mỗi con
người phải ý thức về trách nhiệm của mình đối với gia đình và xã hội,
rèn luyện lòng nhân ái, lòng vị tha từ những việc nhỏ nhặt nhất. -
Khách quan: gia đình, nhà trường và xã hội nên chú trọng hơn về việc
giáo dục nhân cách cho học sinh, dạy học sinh biết quan tâm tới những
người thân yêu, gần gũi với mình, dạy học sinh biết cảm nhận vẻ đẹp cùa
lòng vị tha, sự chia sẻ, đồng cảm và lối sống có trách nhiệm. - Lên án mạnh mẽ lối sống thờ ơ, vô cảm, thiếu trách nhiệm, ích kỉ. • Kết
bài: Hai hiện tượng trên đã đánh thức lương tâm của những người đã từng
mắc vào những lỗi lầm tương tự. Đó là hồi chuông cảnh tỉnh đối với thế
hệ trẻ nói riêng và đối với tất cả những người Việt Nam. Câu 4:
Đây là một đề làm văn có tính chất tự do. Nó cho phép người làm bài
được tự do lựa chọn đối tượng để phân tích. Tuy nhiên, người làm bài
phải tôn trọng những giới hạn được quy định trong đề. Thứ nhất, người
làm bài chỉ được phép chọn một hoặc hai khổ thơ (không được hơn hai khổ
thơ hoặc cả bài). Một, hai khổ thơ đó phải ở trong các bài thơ thuộc
chương trình văn học Việt Nam hiện đại lớp 9 (Đồng chí, Bài thơ về tiểu
đội xe không kính, Bếp lửa, Ánh trăng, Đoàn thuyền đánh cá, Mùa xuân nho
nhỏ, Viếng lăng Bác, Sang thu, Nói với con). Thứ hai, các khổ thơ được
chọn phải có nội dung liên quan tới vẻ đẹp của con người Việt Nam. Thứ
ba, khi phân tích, người làm bài phải có ý thức nêu bật được vẻ đẹp của
con người Việt Nam trong một hoặc hai khổ thơ nói trên. Những vi phạm
các yêu cầu nói trên sẽ làm cho bài viết rơi vào tình trạng xa đề, lan
man hoặc lạc đề. Để có được kết quả tốt, bài viết còn phải có bố
cục rõ ràng. Bài viết không mắc các lỗi về hành văn. Đặc biệt, phải
thực hiện tốt thao tác phân tích một đoạn thơ, phải phân tích những yếu
tố nghệ thuật của thơ để làm rõ giá trị của nó. Đây là một câu
hỏi làm văn. Cho nên bài viết phải có đủ ba phần : mở bài, thân bài, kết
bài. Trong phần mở bài, nên giới thiệu tác giả, bài thơ và đặc biệt là
một hoặc hai khổ thơ được chọn để phân tích. Trong phần thân bài, cần
giới thiệu vị trí của phần thơ được chọn trong bài thơ, giới thiệu đại ý
của phần thơ được chọn. Sau đó, phân tích và làm rõ vẻ đẹp của con
người Việt Nam trong phần thơ đó. Có thể, nhận xét và đánh giá ý nghĩa
của phần thơ đối với cả bài, đối với đề tài. Cuối cùng, trong phần kết
bài cần tổng kết khẳng định phần thơ thể hiện vẻ đẹp của con người Việt
Nam. Có thể hình dung vẻ đẹp của con người Việt Nam qua các bài thơ như sau : - Đồng
chí : vẻ đẹp của tình đồng chí ở những con người xuất thân từ đồng
ruộng, gắn bó với nhau, lạc quan trong cuộc sống chiến đấu gian khổ. - Bài
thơ về tiểu đội xe không kính : vẻ đẹp của người bộ đội lái xe trên
đường mòn Trường Sơn thời đánh Mỹ : ung dung, lạc quan, khí phách, hiên
ngang coi thường khó khăn gian khổ, yêu thương đất nước và miền Nam ruột
thịt. - Đoàn thuyền đánh cá : vẻ đẹp của người lao động, của
người ngư dân trong công cuộc lao động xây dựng đất nước (lạc quan, chủ
động, tích cực, hào hùng, đầy ân tình). - Bếp lửa : vẻ đẹp của
tình bà cháu; vẻ đẹp của người bà, người phụ nữ Việt Nam giàu lòng yêu
thương (gia đình, đất nước), tần tảo hy sinh, chịu thương chịu khó; tấm
lòng biết ơn trân trọng của cháu đối với bà. - Ánh trăng : vẻ đẹp
của con người Việt Nam thể hiện trong sự gắn bó ân tình của con người
với thiên nhiên, trong lời nhắc nhở phải biết thủy chung, uống nước nhớ
nguồn. - Mùa xuân nho nhỏ : vẻ đẹp của con người Việt Nam: yêu
thiên nhiên; hăng hái tích cực trong lao động xây dựng đất nước và chiến
đấu bảo vệ tổ quốc; vẻ đẹp của con người nguyện cống hiến cả đời cho
đất nước, nguyện làm một “mùa xuân nho nhỏ” cho đời. - Viếng lăng Bác : vẻ đẹp của Bác Hồ, “mặt trời trong lăng rất đỏ”; vẻ đẹp của tấm lòng trân trọng, kính yêu đối với Bác Hồ. - Sang thu : vẻ đẹp của một tâm hồn nhạy cảm trước sự biến chuyển của thiên nhiên trong lúc giao mùa. - Nói
với con : vẻ đẹp của con người Việt Nam được thể hiện trong lời tâm
tình, nhắn nhủ của người cha đối với con : phải biết yêu quý gắn bó với
gia đình, với quê hương, với đất nước; phải biết tự hào về vẻ đẹp của
truyền thống, của đất nước; phải sống xứng đáng với gia đình, với đất
nước. Đây là một số gợi ý chung của cả bài. Mỗi phần thơ được
chọn sẽ có nội dung cụ thể. Người làm bài sẽ căn cứ vào phần thơ đó phân
tích để làm rõ vẻ đẹp cụ thể được biểu hiện trong phần thơ.
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
ĐỀ THI THỬ ĐẠI HỌC - Số 6
|
|
|
|
ĐỀ THI THỬ ĐẠI HỌC LẦN I (2011) - THPT ĐỨC THỌ - HÀ TĨNH
Câu I (2 điểm) Anh/ chị hãy trình bày những đặc trưng về nội dung và phong cách nghệ thuật thơ Xuân Diệu. Câu II (3 điểm) "Con ong làm mật yêu hoa Con cá bơi yêu nước, con chim ca, yêu trời Con người muốn sống, con ơi Phải yêu đồng chí, yêu người anh e,. Một ngôi sao , chẳng sáng đêm Một thân lúa chín, chẳng nên mùa vàng Một người - đâu phải nhân gian? Sống chăng, một đốm lửa tàn mà thôi!" (Tố Hữu - Tiếng ru) Những câu thơ trên gợi cho anh/ chị suy nghĩ gì về lẽ sống của con người trong xã hội hiện nay? PHẦN RIÊNG (5điểm) Thí sinh chỉ được làm một trong hai câu (câu 3.a hoặc 3.b) Câu III.a (5 điểm):
'Thơ Xuân Quỳnh thể hiện một trái tim phụ nữ hồn hậu, chân thành, nhiều
lo âu và luôn da diết trong khát vọng hạnh phúc đời thường". (SGK Ngữ văn 12 - Tập 1, NXB Giáo dục, Hà Nội 2011) Anh/ chị hãy phân tích abfi thơ Sóng của Xuân Quỳnh để làm rõ nhận định trên. Câu III.b (5 điểm) Tác
phẩm Chí Phèo là hành trình người nông dân lương thiện bị tha hóa hay
quá trình tha hóa tìm về cuộc sống lương thiện? Anh/ chị hãy trình bày
quan điểm của mình về vấn đề này. DÀN Ý
Câu I: Anh/ chị hãy trình bày những đặc điểm đặc trưng về nội dung và phong cách nghệ thuật thơ Xuân Diệu 1. Giới thiệu ngắn gọn về tác giả. 2. Đặc trưng nội dung và phong cách nghệ thuật thơ Xuân Diệu trước Cách mạng: -
Xuân Diệu là nhà thơ tiêu biểu của phong trào thơ mới, sáng tác của ông
đã góp phần khẳng định sự thắng thế hoàn toàn của thơ mới với thơ cũ.
Nhà thơ khẳng định "cái tôi" mạnh mẽ: "Ta là Một, là Riêng, là thứ Nhất/
Không có chỉ bè bạn nổi cùng ta". Sống là phải hết mình và không để lẫn
vào cuộc đời: "Thà một phú huy hoàng rồi chợt tối/ Còn hơn buồn le lói
suốt trăm năm:. Do đó, mỗi sáng tác của ông đều mới mẻ trong từng câu
chữ, cách diễn đạt, giọng điệu và cảm xúc. - Thơ Xuân Diệu
thoạt ra khỏi quy phạm văn học trung đại, nhìn cuộc đời bằng con mắt
trần gian, lấy con người làm chuẩn mực của vẻ đẹp và sự hoàn mĩ Lí tưởng
thẩm mĩ đó đã khiến cho thơ ông tràn đầy xuấn sắc, ánh sáng, âm thanh .
. . Từ đó phương châm sống của ông luôn vội vàng, cuống quýt, tận hưởng
mọi vẻ đẹp của cuộc đời, khát khao giao cảm . . . - Xuân
Diệu là nhà thơ của tình yêu. Nhà thơ tìm thấy sự đồng cảm chia sẻ và
khát khao nhiều nhất trong những vần thơ tình. Trong thơ, thi sĩ yêu sôi
nổi, cuồng nhiệt và không khỏi cảm thấy cô đơn, đau đớn khi tình yêu
không được đền đáp. Bởi hế, nhiều khi thơ Xuân Diệu luôn cóc ảm giác cô
đơn, lạnh lẽo. -Thơ Xuân Diệu hiện đại, mang âm hưởng tượng
trưng Pháp. Cách đạt câu quá Tây, cách diễn đạt nhấn mạnh cảm giác, hưng
vị, màu sắc khiến hơ ông gợi cảm, tăng khả năng chiếm lĩnh đời sống
bằng sự huy động các giác quan. 3. Đặc trưng nội dung và phong cách nghệ thuật của thơ Xuân Diệu sau Cách mạng:
-Xuân Diệu bắt nhịp nhanh vào đời sống kháng chiến và đóng góp to lớn
cho thơ ca Việt Nam sau cách mạng. Nhà thơ hào hứng ca ngợi không khí
mới của những con người tự do dân chủ, của công cuộc lao động lao động
sản xuất, xây dựng đất nước. Năm 1960, tập riêng chung đánh dấu sự
chuyển biến tư tưởng lớn lao của tác giả. -Trước CM, thơ
Xuân Diệu thường cô đơn lạnh lẽo thì giờ đây hồn thơ ấm áp trong sự sum
vầy và tình cảm thủy chung. Những sáng tác thời kỳ này dường như đã giảm
so với trước. Đề tài tình yêu tiếp tục được khai thác bên cạnh dòng thơ
trữ tình công dân. 4. Nhận xét - Trong quá
trình sáng tác, phong cách thơ Xuân Diệu khá thống nhất dù đề tài của
thơ có thay đổi theo từng thời kì. Ở nhà thơ toát lên một tâm hồn yêu
cuộc đời, gắn bó với con người, trân trọng từng cảm xúc và phút giây
sống trên cõi đời. - Xuân Diệu có đóng góp to lớn cho sự phát triển của thơ hiện đại Việt Nam. Câu II: Những câu thơ trên gợi cho anh(chị) suy nghĩ gì về lẽ sống của con người trong xã hội hiện nay? 1. Giới thiệu: - Giới thiệu chính xác vấn đề cần nghị luận - Dẫn dắt và trích lại nguyên văn đoạn thơ trong đề bài. 2. Khái quát về đoạn thơ: -
Nội dung của đoạn thơ: tả thực một loại sự vật: con ong, con cá, con
chim trong mối quan hệ, gắn kết với môi trường sống; triết lí: một thân
lúa chín. - Chẳng thể làm nên mùa vàng, một người - không thể
tạo thành nhân gian. Từ đó, liên hệ và đúc kết bài học sống cho con
người: sống để yêu thương tất thảy; tự nguyện sống hòa nhập, gắn bó cá
nhân với cộng đồng. - Các từ yêu, một, sống lặp lại nhiều lần
để nhấn mạnh, khẳng định lẽ sống, hành động sống đẹp của cá nhân trong
mối quan hệ gắn kết với cộng đồng. 3. Từ đoạn thơ, khái quát chính xác vấn đề xã hội cần nghị luận: Lẽ
sống đẹp của con người trong xã hội: sống để yêu thương, dâng hiến; cá
nhân tự nguyện gắn bó với cộng đồng mới hình thành môi trường sống rộng
lớn, giàu tính nhân văn; sống cho những điều lớn lao của xã hội và đất
nước. 4. * Bình luận, chỉ ra tầm quan trọng của vấn đề đối với xã hội hiện nay: Đây
là vấn đề có ý nghĩa xã hội, thời sự cập nhật và ý nghĩa nhân sinh sâu
sắc, liên quan tới nhận thức, lối sông, và hành động sống của con người.
Đặc biệt là thời kinh tế thị trường, khi mà những giá trị tình cảm của
con người với con người trong xã hội đang biến dạng. 5. Lí giải, phân tích, chứng minh, bình luận -
Phân tích những biểu hiện cụ thể, chỉ rõ nguyên nhân, đánh giá hiệu quả
tích cực của hành động và lẽ sống, yêu thương giữa người với người
trong xã hội. Lấy dẫn chứng từ thực tế đời sống để chứng minh từng biểu
hiện. - Phân tích những biểu hiện cụ thể, chỉ rõ nguyên nhân,
đánh giá hiệu quả tích cực của hành động và lẽ sống để chứng minh từng
biểu hiện. - Bác bỏ, phê phán, chỉ rõ tác hại lối sống thờ ơ,
dửng dưng, ích kỷ của một số người trong xã hội hiện nay. Lấy dẫn chứng
thực tế đời sống để chứng minh. 6. Rút ra bài học -
Đoạn thơ là lời giáo dục, là triết lý nhẹ nhàng, sâu sắc và thấm thía
về lẽ sống đẹp cho mỗi con người trong cuộc đời mà nhà thơ Tố Hữu muốn
gửi tới bạn đọc. - Con người sống cần phải biết yêu thương và
sẵn sàng dâng hiến; mỗi cá nhân cần phải có mối liên hệ gắn kết khăng
khít với cộng đồng. Câu III.a "Thơ Xuân Quỳnh thể hiện
một trái tim phụ nữ đôn hậu, chân thành, nhiều lo âu và luôn da diết
trong khát vọng hạnh phúc đời thường". (SGK Ngữ văn 12, tập 1, NXB Giáo dục, Hà Nội 2011) Anh/ chị hãy phân tích bài thơ Sóng của Xuân Quỳnh để làm rõ nhân định trên. Giới thiệu về tác giả, tác phẩm. - Tác giả Xuân Quỳnh; Đặc điểm thơ Xuân Quỳnh. - Bài thơ Sóng được sáng tác tại biển Diêm Điền, Thái Bình ngày 29 - 12- 1967; In trong tập "Hoa chiến dọc hào" năm 1968. -
Bài thơ hội tụ những nét đẹp tâm hồn của Xuân Quỳnh trong tình yêu -
một trái tim phụ nữ hồn hậu, chân thành, nhều lo âu và luôn da diết
trong khát vọng hạnh phúc đời thường. Giải thích ý kiến -
Ý kiến SGK Ngữ văn 12 nêu có ý nghĩa khát quát về thơ và con người nữ
sĩ Xuân Quỳnh. Đấy là những vần thơ thể hiện vẻ đẹp tâm hồn của nhà thơ:
Tình yêu cái đẹp, cái cao cả, tình yêu hoàn thiện con người. - Ý kiến còn có ý nghĩa khái quát, thơ Xuân Quỳnh tiêu biểu cho tiếng nói tâm tư, tình cảm của giới mình. Phân tích để chứng minh ý kiến. -
Về nội dung: Bài thơ thể hiện một trái tim phụ nữ hồn hậu chân thành,
nhiều lo âu và luôn da diết trong khát vọng hạnh phúc đời thường: +
Tâm hồn phụ nữ luôn có những rung động mãnh liệt, luôn rạo tực đầy khao
khát, luôn tìm cách lí giải tâm hồn mình và đi tìm cội nguồn của tình
yêu. + Tâm hồn phụ nữ hồn hậu, chân thành với tình yêu đắm say, trong sáng và chung thủy. + Hy vọng vào tình yêu cao cả trước thách thức nghiệt ngã của thời gian và cuộc đời sẽ hoàn thiện mình. + Tình yêu không vị kỉ mà đầy trách nhiệm, muốn hòa nhập vào cái chung để dâng hiến trọn vẹn. - Về nghệ thuật: +
Sử dụng thể thơ năm chữ, âm thầm bằng trắc của những câu thơ thay đổi
đan xen vào nhau, nhịp điệu phù hợp với nhịp điệu vận động của sóng và
phù hợp với cảm xúc của nhân vật trữ tình. + Sử dụng từ ngữ gợi hình, gợi cảm, diễn tả những trạng thái đối lập mà thống nhất của sóng và của tình cảm con người. + Hình tượng sóng trong bài thơ đã thể hiện sinh động và chính xác những cảm xúc khát vọng trong tâm hồn người phụ nữ đang yêu. Đánh giá chung - Ý kiến trên hoàn toàn xác đáng - Từ ý kiến trên và bài thơ giúp ta nhìn lại tâm hồn mình để sống đẹp trong tình yêu và trong cuộc đời. Câu
III.b Tác phẩm Chí Phèo là hành trình người nông dân lương thiện bị tha
hóa hay quá trình từ tha hóa tìm về cuộc sống lương thiện? Anh/ chị hãy
trình bày quan điểm của mình về vấn đề này. 1. Giới thiệu tác giả, tác phẩm, nhân vật. - Nhà văn Nam Cao. - "Chí Phèo" là một trong những truyện ngắn đặc sắc nhất của Nam Cao giai đoạn trước cách mạng, ra đời năm 1941.
- Bàn về tác phẩm này, có rất nhiều ý kiến khác nhau. Có người nói Chí
Phèo là hành trình người nông dân từ lương thiện bị tha hóa. Ý kiến khác
lại cho rằng truyện ngắn đề cập tới việc người nông dân từ bi kịch bị
tha hóa đang cố gắng tìm về cuộc sống lương thiện. - Trình bày sơ qua ý kiến của bản thân. 2. Chí Phèo vốn là một người nông dân hiền lành lương thiện. - Tuổi thơ bơ vơ, khó nhọc của Chí Phèo - Tuổi thanh niên làm thuê cho nhà Bá Kiến tuy vất vả nhưng chăm chỉ hiền lành và nhiều khát khao, mơ ước. 3. Quá trình tha hóa của Chí Phèo - Đi tù về Chí Phèo trở thành một con người khác: cướp giật, rạch mặt, ăn vạ . . . - Trở thành tay sai, công cụ đắc lực trong tay Bá Kiến. - Chí Phèo bị trượt dốc khỏi lương thiện, trở thành con quỷ dữ của làng Vũ Đại, bị cả làng xa lánh. 4. Bi kịch bị cự tuyệt quyền làm người. - Vai trò của Thị Nở trong quá trình thức tỉnh thiên lương, khát vọng sống lương thiện, tình yêu của Chí Phèo. - Bi kịch hoàn toàn tan vỡ khi Chí Phèo bị Thị Nở từ chối tình yêu, cách cửa trở về với cuộc sống làm người hoàn toàn khép lại. - Đỉnh điểm của bi kịch là hành động giết Bá Kiến và tự vẫn của Chí Phèo. 5. Giá trị hiện thực, giá trị nhân đạo của tác phẩm thể hiện rõ qua bi kịch bị cự tuyệt quyền làm người của Chí Phèo. 6. Đặc sắc nghệ thuật: + Xây dựng nhân vật điển hình trong hoàn cảnh điển hình. Phát huy cao độ sở trường khám phá và miêu tả. + Kết cấu mới mẻ, phóng túng không tuân theo trật tự thời gian nhưng rất chặt chẽ, lôgic +
Cốt truyện và các tình tiết hấp dẫn; đầy kịch tính và luôn biến hóa
càng về sau càng gây cấn với những tình huống quyết liệt bất ngờ. +
Ngôn ngữ sống động, vừa điêu luyện vừa nghệ thuật vừa gần với lời ăn
tiếng nói của đời sống. Giọng điệu phong phú, biến hóa. Trần thuật linh
hoạt. Đánh giá chung Bi kịch của Chí Phèo là bi
kịch của người nông dân lương thiện bị tha hóa họ vẫn khao khát một cuộc
sống lương thiện và khao khát sự trở về với cuỗ sống bình thường, lương
thiện và khao khát sự trở về với cuộc sống bình thường, lương thiện của
người nông dân. Đó là giá trị nhân đạo sâu sắc, mới mẻ của Nam Cao.
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
ĐÁP ÁN MÔN VĂN - THI TỐT NGHIỆP 2013
|
|
|
|
GỢI Ý ĐÁP ÁN THI TỐT NGHIỆP MÔN NGỮ VĂN – 2013 Môn thi: NGỮ VĂN - Giáo dục trung học phổ thông ĐỀ THI CHÍNH THỨC Thời gian làm bài: 150 phút, không kể thời gian giao đề
Câu 1. (2,0 điểm) - Giới thiệu ngắn gọn về tác giả Lỗ Tấn, truyện ngắn “Thuốc” và phần kết tác phẩm - Giới thiệu chi tiết vòng hoa - Phân tích thái độ mẹ Hạ Du và chi tiết vong hoa trên mộ Hạ Du + Giới thiệu lời Lỗ Tấn khi nói về chi tiết vòng hoa: Trong lời tựa viết cho tuyển tập tự chọn và tự đặt tên là "Gào thét" (1922), Lỗ tấn tâm sự: "... đã gào thét thì tất nhiên phải gào thét theo lệnh tướng... Trong truyện "Thuốc", bỗng dưng tôi thêm một vòng hoa trên nấm mộ Hạ Du,... Bởi vì vị thủ tướng lúc bấy giờ chủ trương không để cho người ta đi đến chỗ tiêu cực. Còn tôi, tôi cũng không muốn đem nỗi quạnh hiu mà mình cho là đau khổ lây sang những bạn trẻ đang ôm ấp mộng đẹp như tôi hồi niên thiếu...". + Thái độ của mẹ Hạ Du: Ngạc nhiên, sửng sốt, không thể lí giải. Đứng trước vòng hoa bất ngờ xuất hiện, bà mẹ người tử tù cứ lẩm bẩm một câu hỏi: "Thế này là thế nào?". Câu hỏi vừa nói lên sự bàng hoàng sửng sốt, vừa ẩn giấu một niềm vui vì có người hiểu con mình (chứng cớ là liền sau đó bà mới gào khóc, rồi lại khẩn cầu cho con quạ chứng nghiệm) và hàm chứa một dòi hỏi phải có câu trả lời. + Ý nghĩa chi tiết vòng hoa: Qua hình ảnh vòng hoa trên mộ Hạ Du, tác giả bày tỏ sự cảm phục đối với người chiến sĩ cách mạng, đồng thời mong muốn và tin tưởng quần chúng trong tương lai sẽ giác ngộ cách mạng. + Kết luận: Khẳng định vai trò của những chi tiết đắt giá trong các tác phẩm văn học, đặc biệt là truyện ngắn. Khẳng định tài năng của Lỗ Tấn và giá trị của truyện ngắng “Thuốc”.
Câu 2. (3,0 điểm) 1. Mở bài - Sống có ý nghĩa không phải là chỉ biết sống cho bản thân mà còn phải biết sống, biết hi sinh vì người khác. - Xung quanh chúng ta có biết bao nhiêu hành động, nghĩa cử cao đẹp vì mọi người. Những hành động đó luôn khiến chúng ta khâm phục và xúc động. - Hành động hi sinh thân mình của Nguyễn Văn Nam (học sinh lớp 12T7, trường THPT Đô Lương I) khi cứu sống năm em nhỏ chết đuối trên sông Lam, ngày 30 – 4 - 2013 là một hành động cao đẹp, thể hiện phẩm chất tiêu biểu của thế hệ trẻ Việt Nam.
2. Thân bài - Thế nào là hành động dũng cảm? + Phân biệt với sự liều lĩnh, coi thường tính mạng của bản thân và người khác. + Lòng dũng cảm được thể hiện trong hành động của mỗi con người. - Tại sao Nguyễn Văn Nam lại sẵn sàng lao xuống dòng nước xiết để cứu sống các em nhỏ? Nếu chỉ nghĩ đến bản thân hoạc không có lòng dũng cảm, Nam có làm được việc đó không? + Xuất phát từ tình thương đối với các em, từ quan niệm sống vì mọi người, chấp nhận hi sinh thân mình để mang lại hạnh phúc cho mọi người. Nếu chỉ sống vì bản thân, hèn nhát, sợ sệt trước hiểm nguy, Nam không bao giờ có hành động dũng cảm đó. - Nếu chỉ có tình thương và quan niệm sống vì người khác đã đủ động lực để Nam lao xuống dòng nước xiết cứu các em nhỏ chưa? + Phải có lòng dũng cảm, không ngại hiểm nguy Nam mới có thể làm được điều đó. => Chính tình thương yêu con người, và quan niệm sống vì người khác đã tiếp thêm sức mạnh cho Nam, để em có hành động dũng cảm như vậy. - Hành động của Nam có phải là hành động cá biệt trong xã hội ngày nay hay không? + Trong xã hội ngày nay có nhiều thanh niên sống vô cảm, thiếu trách nhiệm với người thân, xã hội và đồng loại nói chung xuất phát từ quan niệm sống ích kỉ, chỉ nghĩ cho riêng bản thân mình. + Tuy nhiên, bên cạnh đó cũng có nhiều thanh niên sống có trách nhiệm với bản thân, gia đình và xã hội, có những hi sinh, đóng góp to lớn, thiết thực. + Hành động của Nam không phải là hành động cá biệt nhưng là hành động hiếm có, cần nêu gương. - Sự hi sinh của Nguyễn Văn Nam có ý nghĩa như thế nào? + Hành động đó đã mang lại sự sống cho các em nhỏ + Khiến mọi người khâm phục và tiếc thương + Có ý nghĩa giáo dục thế hệ trẻ sống có trách nhiệm, dũng cảm hơn + Gia đình Nguyễn Văn Nam, tuy phải chịu đau thương mất mát, nhưng đồng thời cũng vô cùng tự hào vì hành động cao đẹp của em. + Dù Nam không còn nữa nhưng hình ảnh của em vẫn sống mãi trong trái tim mọi người. - Chúng ta cần làm gì để học tập việc làm của Nguyễn Văn Nam, để sự hi sinh của người thanh niên trẻ này không vô ích? + Cần học tập tấm gương của Nguyễn Văn Nam để tự phấn đấu, rèn luyện về tài và đức + Cần khuyến khích và tuyên truyền cho những hành động đẹp, những quan niệm sống tích cực vì những người xung quanh + Lên án những hành động hèn nhát, ích kỉ, sống chỉ biết cho riêng bản thân - Từ hành động và sự hi sinh của Nam chúng ta rút ra bài học gì khi đánh giá con người? + Để đánh giá một con người ta không chỉ đánh giá những gì họ làm cho riêng cá nhâ mà còn phải đánh giá những đóng góp, hi sinh của họ cho xã hội.
3. Kết bài - Tuổi trẻ Việt Nam cần noi theo tâm gương hi sinh dũng cảm của Nguyễn Văn Nam. Lấy đó làm “ngọn đuốc dẫn đường” cho quan niệm sống của mình. - Mỗi cá nhân cần rút ra được bài học riêng cho bản thân (Phần này thí sinh tự viết)
II. PHẦN RIÊNG - PHẦN TỰ CHỌN (5,0 điểm) Thí sinh chỉ được làm một trong hai câu (câu 3.a hoặc câu 3.b)
Câu 3.a. Theo chương trình Chuẩn (5,0 điểm) 1. Mở bài: - Giới thiệu tác giả, tác phẩm và xuất xứ đoạn trích cần phân tích. Qúa trình từ một người tự do, Mị trở thành một món hàng gạt nợ, là con dâu mà thực chất là con nợ của nhà thống lí vì nghèo khổ, vi tầng lớp thống trị, vì thần quyền. (0,5 điểm) 2. Thân bài *Đêm tình mùa xuân - Đã biết bao mùa xuân đi qua, mị không nhớ cũng không biết đến. Những mùa xuân năm ấy thật đặc biệt. Các làng Mèo ở Hồng Ngài ăn tết "giữa lúc gió thổi vào cỏ gianh vàng ửng, gió và rét rất dữ dội". Ngày Tết, mị cũng uống rượu, mị ngồi bên bếp lửa, "tai Mị văng vẳng tiếng sáo gọi bạn đầu làng" nhưng "lòng Mị thì đang sống về ngày trước" -Những đêm tình mùa xuân đã đến được Tô Hoài miêu tả rất tự nhiên, thiên nhiên đất trời đầy nắng, rộn rã tiếng cười, rực rỡ sắc màu . . . một không gian tự do đối lập với không gian tù ngục tăm tối của căn buồng kín mít nơi Mỵ. đã quá quen thuộc. (0,5 điểm) *Diễn biến tâm lí của Mỵ khi mùa xuân về: - Tiếng sáo là một chi tiết nghệ thuật đặc sắc để nhà văn thể hiện quá trình bừng tỉnh của nhân vật, phải là tiếng sáo gọi bạn tình vào đêm xuân. My. thổn thức, Mỵ. nghe tiếng sáo vọng lại, thiết tha bồi hồi, Mỵ. uống rượu từng bát, My. nhớ lại quá khứ, My. ý thức thực tại, My. định tự tử, My. thắp sáng ngọn đèn, My. muốn đi chơi. Nhân vật có một quá trình tâm lý khá phức tạp, được nhà văn thể hiện hết sức thành công, đánh thức quá khứ, nhìn nhận thực tại, tiếng sáo nâng đỡ My. về thực tại cuộc sống . . Từ một "con rùa", My. đã trở thành một cô gái phơi phới trở lại đang thức dậy khao khát tuổi trẻ và tình yêu. (1 điểm) * Ý nghĩa của diễn biến tâm lí của của Mị: - Qua việc thể hiện diễn biến đời sống tâm lý của My., ta nhận thấy những nét tính cách nổi bật của nhân vật: vừa nhẫn nhịn tưởng chừng như đầu hàng với hoàn cảnh, nhưng vừa có khả năng phản kháng quyết liệt, My. có trái tim nhạy cảm, một tâm hồn tinh tế và một tính cách mạnh mẽ, yêu tự do và phóng khoáng, sống trong tủi nhục và cay đắng, "quen trong cái khổ", nhưng khi có một hoàn cảnh nhân đạo - dù thoáng qua, My. vẫn thể hiện nét đẹp khỏe khoắn trong tâm hồn chất phác, trong trẻo của người lao động miền núi. - My. bị ném trả lại không gian ngục tù khi A Sử xuất hiện. Hắn trói My., tắt đèn, đi ra, khép cửa buồng một cách thản nhiên, nhưng ngọn đèn trong lòng My. vẫn âm ỉ lẩn khuất đâu đó, có thể còn dữ dội hơn, một diễn biến tâm lí tiếp theo được Tô Hoài thể hiện càng thành công hơn: "My. nửa mê nửa tỉnh", vừa còn dư âm của khát vọng, vừa phải đối diện với hiện thực nghiệt ngã, tiếng sáo vẫn còn, nhưng xen với tiếng chó sủa, tiếng chân ngựa đạp vào vách. Thêm một lần nữa My. nghĩ đến thân phận của mình, "không bằng con ngựa". Dù chưa thể vượt thoát được hoàn cảnh, nhưng như một cuộc diễn tập cần thiết để nhân vật có thể tự giải phóng mình khi gặp và cởi trói cho A Phủ.(1 điểm) 3. Kết bài: - Đánh giá chung: Về sức sống của nhân vật và tài năng thể hiện tâm lý nhân vật của Tô Hoài. Qua trích đoạn này, tác giả đã khẳng định: Ngục tù không thể giết chết được khát vọng của tình yêu, sự sống, tự do của người lao động miền núi. Đó cũng là lý tưởng mà có lần Tô Hoài từng tâm sự.
Câu 3.b. Theo chương trình Nâng cao (5,0 điểm) 1. Mở bài: * Giới thiệu về tác giả , tác phẩm, đoạn trích: - Nguyễn Khoa Điềm thuộc thế hệ nhà thơ trẻ thời kỳ chống Mỹ cứu nước. "Mặt đường khát vọng" (1971) là bản trường ca xuất sắc viết về sự thức tỉnh của tuổi trẻ miền Nam với đất nước, nhân dân. - Đoạn thơ thể hiện cảm nhận mới mẻ, sâu sắc của nhà thơ về đất nước. 2. Thân bài: * Cảm nhận mới mẻ, sâu sắc về đất nước. a/ Sự mới mẻ, sâu sắc về nội dung - Cách nhìn về đất nước cụ thể mà khái quát, bình dị mà lớn lao: + Đất nước được hình thành từ những gì bé nhỏ, gần gũi, riêng tư trong cuộc sống mỗi người. + Đất nước là sự hòa quyện không tách rời. -Hình tượng đất nước được mở ra ở bề rộng không gian, chiều dài thời gian, và ở chiều sâu văn hóa: + Bề rộng không gian, gần gũi thân thương với mỗi người, không gian hò hẹn nhớ nhung của tình yêu đôi lứa, không gian mênh mông giàu đẹp của lãnh thổ, không gian sinh tồn thiêng liêng của cộng đồng dân tộc đoàn kết. + Chiều giài thời gian gắn liền với chiều dài lịch sử, nhân dân bền bỉ, kiên cường xây dựng và bảo về đất nước. + Chiều sâu văn hóa của một dân tộc có truyền thống lâu đời. b. Sự mới mẻ, sâu sắc về nghệ thuật: - Cách thể hiện đậm đà màu sắc dân gian: Vận dụng phong phú chất liệu văn hóa và văn học dân gian: Đất Nước của nhân dân trở thành hình tượng trung tâm, giàu sức gợi cảm. - Thể thơ tự do, biến đổi linh hoạt về nhịp điệu, có sự kết hợp giữa chất chính luận và trữ tình, từ Đất Nước viết hoa, lúc được tách ra để khơi sâu, lúc hợp lại tạo sự thống nhất, gắn bó. 3. Kết bài: * Đánh giá chung: - Đoạn thơ giàu chất suy tưởng và cảm xúc, thể hiện tình yêu, niềm tự hào về đất nước và cách nhìn mới mẻ về Đất Nước của nhân dân. Qua đó nâng cao tình yêu và ý thức trách nhiệm với đất nước của mỗi người.
ĐÁP ÁN CHỈ MANG TÍNH CHẤT THAM KHẢO(Không thể trùng khớp hoàn toàn với đáp án của Bộ GD & ĐT)Thầy: Đặng Ngọc Khương - Giáo viên Hoctainha. vn
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
ĐỀ THI TỐT NGHIỆP VĂN - 2013
|
|
|
|
Đề thi tốt nghiệp THPT môn Văn BÔ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KỲ THI TỐT NGHIỆP TRUNG HỌC PHỔ THÔNG NĂM 2013 Môn thi: NGỮ VĂN - Giáo dục trung học phổ thông ĐỀ THI CHÍNH THỨC Thời gian làm bài: 150 phút, không kể thời gian giao đề
I. PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH (5,0 điểm) Câu 1. (2,0 điểm) Trong phần cuối truyện ngắn Thuốc của Lỗ Tấn, nhân vật bà mẹ Hạ Du đã có thái độ như thế nào khi nhìn thấy vòng hoa trên mộ con minh? Hình ảnh vòng hoa ấy có ý nghĩa gì? Câu 2. (3,0 điểm) Viết một đoạn văn ngắn (khoảng 400 từ) bày tỏ suy nghĩ của anh chị về hành động dũng cảm cứu người của học sinh Nguyễn Văn Nam từ thông tin sau: Chiều ngày 30 – 4 – 2013, bên bờ sông Lam, đoạn chảy qua xã Trung Sơn, huyện Đô Lương tỉnh Nghệ An, Nguyễn Văn Nam (học sinh lớp 12T7, trường THPT Đô Lương I) nghe tiếng kêu cứu có người đuối nước dưới sông, em liền chạy đến. Thấy một nhóm học sinh đang chới với dưới nước, Nam đã nhảy xuống, lần lượt cứu được ba học sinh lớp 9 và một học sinh lớp 6. Khi đẩy được em thứ 5 vào bờ thì Nam đã bị kiệt sức và bị dòng nước cuốn trôi. (Theo Khánh Hoan, Thanhnienoline, ngày 6 – 5 -2013) II. PHẦN RIÊNG - PHẦN TỰ CHỌN (5,0 điểm) Thí sinh chỉ được làm một trong hai câu (câu 3.a hoặc câu 3.b) Câu 3.a. Theo chương trình Chuẩn (5,0 điểm) Phân tích diễn biến tâm lí và hành động của nhân vật Mị qua cảnh đêm mùa xuân Mị muốn đi chơi và bị trói trong tác phẩm Vợ chồng A Phủ – Tô Hoài (Phần trích trong Ngữ văn 12, tập 2, NXB Giáo dục Việt Nam – 2012). Câu 3.b. Theo chương trình Nâng cao (5,0 điểm) Phân tích đoạn thơ sau trong Đất Nước ( trích trường ca Mặt đường khát vọng) của Nguyễn Khoa Điềm: Đất là nơi anh đến trường Nước là nơi em tắm Đất Nước là nơi ta hò hẹn Đất Nước là nơi em đánh rơi chiếc khăn trong nỗi nhớ thầm Đất là nơi "con chim phượng hoàng bay về hòn núi bạc" Nước là nơi "con cá ngư ông móng nước biển khơi" Thời gian đằng đẵng Không gian mênh mông Đất Nước là nơi dân mình đoàn tụ Đất là nơi Chim về Nước là nơi Rồng ở Lạc Long Quân và Âu Cơ (Ngữ văn 12 Nâng cao, tập 1, NXB Giáo dục Việt Nam – 2012, trang 115 - 116 - 117) ---------Hết--------- Thí sinh không được sử dụng tài liệu. Giám thị không giải thích gì thêm.
|
|
|
|
|
|
giải đáp
|
Người lái đò sông Đà?
|
|
|
|
Ý nghĩa lời đề từ "Người lái đò sông Đà" ''Chúng thuỷ giai đông tẩu Đà giang độc bắc lưu''
Câu thơ của Nguyễn Quang Bích, được tác giả chọn làm lời đề từ gợi ra những ý nghĩa sau: + Câu thơ viết bằng cữ Hán.dịch ra có nghĩa ''Mọi dòng sông đều chảy về Đông, chỉ có 1 sông đà theo hướng Bắc''.V iệc sử dụng chữ Hán trong thơ ca nhằm mục đích nhấn mạnh ý, và tăng thêm tính trang trọng của thơ văn. Ở đây mục đích cũng như vậy.tác giả nhấn mạnh vào sự dặc biệt khác thương của dòng sông là chẩy ngược.từ ''độc'' là 1 từ dắt giá thể hiện sự duy nhất và cá tính của con sông. + Lời đề từ chỉ nét đẹp hoang sơ độc đáo, và nêu thêm sự dữ dằn hung bạo của con sông.luôn mạnh mẽ, sức sống chảy qua 1 vùng núi non hiểm trở. + Lời đề từ không phải của Nguyễn Tuân viết ra nhưng lại rất thích hợp khi đặt trong tuỳ bút này và thích hợp với phong cách Nguyễn Tuân - một con người'' sống là một bản gốc và chết đi không để lại bất cứ 1 bản sao nào'',đó là chuyên viết về ''cái đẹp tuyệt mĩ và dữ dội đến mức khủng khiếp''. Con sông đà ngang ngược là 1 nguồn cảm hứng mãnh liệt thôi thúc nhà văn trong thời kì xây dựng kinh tế mới ở miền bắc, sông đà là mảnh đất màu mỡ để tác giả bộc lộ sở trường của mình.người ta nói nguyễn tuân tìm đến sông đà như 1 sự tất yếu phải sảy ra. =>Lời đề từ hoàn toàn thích hợp để đc sử dụng trong tuỳ bút này,đây cũng là 1 yếu tố làm nên tiếng vang của tác phẩm. Lơì đề từ gợi trí tò mò của người đọc về con sông, cũng như đi tìm cái hay của tác phẩm. Chỉ với lời đề từ này, tác giả đã cho thấy sự thành công của tác phẩm ngay từ những câu đầu tiên.
|
|