Câu I:
Anh/ chị hãy trình bày những đặc điểm đặc trưng về nội dung và phong cách nghệ thuật thơ Xuân Diệu
1. Giới thiệu ngắn gọn về tác giả.
2. Đặc trưng nội dung và phong cách nghệ thuật thơ Xuân Diệu trước Cách mạng:
-
Xuân Diệu là nhà thơ tiêu biểu của phong trào thơ mới, sáng tác của ông
đã góp phần khẳng định sự thắng thế hoàn toàn của thơ mới với thơ cũ.
Nhà thơ khẳng định "cái tôi" mạnh mẽ: "Ta là Một, là Riêng, là thứ Nhất/
Không có chỉ bè bạn nổi cùng ta". Sống là phải hết mình và không để lẫn
vào cuộc đời: "Thà một phú huy hoàng rồi chợt tối/ Còn hơn buồn le lói
suốt trăm năm:. Do đó, mỗi sáng tác của ông đều mới mẻ trong từng câu
chữ, cách diễn đạt, giọng điệu và cảm xúc.
- Thơ Xuân Diệu
thoạt ra khỏi quy phạm văn học trung đại, nhìn cuộc đời bằng con mắt
trần gian, lấy con người làm chuẩn mực của vẻ đẹp và sự hoàn mĩ Lí tưởng
thẩm mĩ đó đã khiến cho thơ ông tràn đầy xuấn sắc, ánh sáng, âm thanh .
. . Từ đó phương châm sống của ông luôn vội vàng, cuống quýt, tận hưởng
mọi vẻ đẹp của cuộc đời, khát khao giao cảm . . .
- Xuân
Diệu là nhà thơ của tình yêu. Nhà thơ tìm thấy sự đồng cảm chia sẻ và
khát khao nhiều nhất trong những vần thơ tình. Trong thơ, thi sĩ yêu sôi
nổi, cuồng nhiệt và không khỏi cảm thấy cô đơn, đau đớn khi tình yêu
không được đền đáp. Bởi hế, nhiều khi thơ Xuân Diệu luôn cóc ảm giác cô
đơn, lạnh lẽo.
-Thơ Xuân Diệu hiện đại, mang âm hưởng tượng
trưng Pháp. Cách đạt câu quá Tây, cách diễn đạt nhấn mạnh cảm giác, hưng
vị, màu sắc khiến hơ ông gợi cảm, tăng khả năng chiếm lĩnh đời sống
bằng sự huy động các giác quan.
3. Đặc trưng nội dung và phong cách nghệ thuật của thơ Xuân Diệu sau Cách mạng:
-Xuân Diệu bắt nhịp nhanh vào đời sống kháng chiến và đóng góp to lớn
cho thơ ca Việt Nam sau cách mạng. Nhà thơ hào hứng ca ngợi không khí
mới của những con người tự do dân chủ, của công cuộc lao động lao động
sản xuất, xây dựng đất nước. Năm 1960, tập riêng chung đánh dấu sự
chuyển biến tư tưởng lớn lao của tác giả.
-Trước CM, thơ
Xuân Diệu thường cô đơn lạnh lẽo thì giờ đây hồn thơ ấm áp trong sự sum
vầy và tình cảm thủy chung. Những sáng tác thời kỳ này dường như đã giảm
so với trước. Đề tài tình yêu tiếp tục được khai thác bên cạnh dòng thơ
trữ tình công dân.
4. Nhận xét
- Trong quá
trình sáng tác, phong cách thơ Xuân Diệu khá thống nhất dù đề tài của
thơ có thay đổi theo từng thời kì. Ở nhà thơ toát lên một tâm hồn yêu
cuộc đời, gắn bó với con người, trân trọng từng cảm xúc và phút giây
sống trên cõi đời.
- Xuân Diệu có đóng góp to lớn cho sự phát triển của thơ hiện đại Việt Nam.
Câu II: Những câu thơ trên gợi cho anh(chị) suy nghĩ gì về lẽ sống của con người trong xã hội hiện nay?
1. Giới thiệu:
- Giới thiệu chính xác vấn đề cần nghị luận
- Dẫn dắt và trích lại nguyên văn đoạn thơ trong đề bài.
2. Khái quát về đoạn thơ:
-
Nội dung của đoạn thơ: tả thực một loại sự vật: con ong, con cá, con
chim trong mối quan hệ, gắn kết với môi trường sống; triết lí: một thân
lúa chín.
- Chẳng thể làm nên mùa vàng, một người - không thể
tạo thành nhân gian. Từ đó, liên hệ và đúc kết bài học sống cho con
người: sống để yêu thương tất thảy; tự nguyện sống hòa nhập, gắn bó cá
nhân với cộng đồng.
- Các từ yêu, một, sống lặp lại nhiều lần
để nhấn mạnh, khẳng định lẽ sống, hành động sống đẹp của cá nhân trong
mối quan hệ gắn kết với cộng đồng.
3. Từ đoạn thơ, khái quát chính xác vấn đề xã hội cần nghị luận:
Lẽ
sống đẹp của con người trong xã hội: sống để yêu thương, dâng hiến; cá
nhân tự nguyện gắn bó với cộng đồng mới hình thành môi trường sống rộng
lớn, giàu tính nhân văn; sống cho những điều lớn lao của xã hội và đất
nước.
4. * Bình luận, chỉ ra tầm quan trọng của vấn đề đối với xã hội hiện nay:
Đây
là vấn đề có ý nghĩa xã hội, thời sự cập nhật và ý nghĩa nhân sinh sâu
sắc, liên quan tới nhận thức, lối sông, và hành động sống của con người.
Đặc biệt là thời kinh tế thị trường, khi mà những giá trị tình cảm của
con người với con người trong xã hội đang biến dạng.
5. Lí giải, phân tích, chứng minh, bình luận
-
Phân tích những biểu hiện cụ thể, chỉ rõ nguyên nhân, đánh giá hiệu quả
tích cực của hành động và lẽ sống, yêu thương giữa người với người
trong xã hội. Lấy dẫn chứng từ thực tế đời sống để chứng minh từng biểu
hiện.
- Phân tích những biểu hiện cụ thể, chỉ rõ nguyên nhân,
đánh giá hiệu quả tích cực của hành động và lẽ sống để chứng minh từng
biểu hiện.
- Bác bỏ, phê phán, chỉ rõ tác hại lối sống thờ ơ,
dửng dưng, ích kỷ của một số người trong xã hội hiện nay. Lấy dẫn chứng
thực tế đời sống để chứng minh.
6. Rút ra bài học
-
Đoạn thơ là lời giáo dục, là triết lý nhẹ nhàng, sâu sắc và thấm thía
về lẽ sống đẹp cho mỗi con người trong cuộc đời mà nhà thơ Tố Hữu muốn
gửi tới bạn đọc.
- Con người sống cần phải biết yêu thương và
sẵn sàng dâng hiến; mỗi cá nhân cần phải có mối liên hệ gắn kết khăng
khít với cộng đồng.
Câu III.a "Thơ Xuân Quỳnh thể hiện
một trái tim phụ nữ đôn hậu, chân thành, nhiều lo âu và luôn da diết
trong khát vọng hạnh phúc đời thường".
(SGK Ngữ văn 12, tập 1, NXB Giáo dục, Hà Nội 2011)
Anh/ chị hãy phân tích bài thơ Sóng của Xuân Quỳnh để làm rõ nhân định trên.
Giới thiệu về tác giả, tác phẩm.
- Tác giả Xuân Quỳnh; Đặc điểm thơ Xuân Quỳnh.
- Bài thơ Sóng được sáng tác tại biển Diêm Điền, Thái Bình ngày 29 - 12- 1967; In trong tập "Hoa chiến dọc hào" năm 1968.
-
Bài thơ hội tụ những nét đẹp tâm hồn của Xuân Quỳnh trong tình yêu -
một trái tim phụ nữ hồn hậu, chân thành, nhều lo âu và luôn da diết
trong khát vọng hạnh phúc đời thường.
Giải thích ý kiến
-
Ý kiến SGK Ngữ văn 12 nêu có ý nghĩa khát quát về thơ và con người nữ
sĩ Xuân Quỳnh. Đấy là những vần thơ thể hiện vẻ đẹp tâm hồn của nhà thơ:
Tình yêu cái đẹp, cái cao cả, tình yêu hoàn thiện con người.
- Ý kiến còn có ý nghĩa khái quát, thơ Xuân Quỳnh tiêu biểu cho tiếng nói tâm tư, tình cảm của giới mình.
Phân tích để chứng minh ý kiến.
-
Về nội dung: Bài thơ thể hiện một trái tim phụ nữ hồn hậu chân thành,
nhiều lo âu và luôn da diết trong khát vọng hạnh phúc đời thường:
+
Tâm hồn phụ nữ luôn có những rung động mãnh liệt, luôn rạo tực đầy khao
khát, luôn tìm cách lí giải tâm hồn mình và đi tìm cội nguồn của tình
yêu.
+ Tâm hồn phụ nữ hồn hậu, chân thành với tình yêu đắm say, trong sáng và chung thủy.
+ Hy vọng vào tình yêu cao cả trước thách thức nghiệt ngã của thời gian và cuộc đời sẽ hoàn thiện mình.
+ Tình yêu không vị kỉ mà đầy trách nhiệm, muốn hòa nhập vào cái chung để dâng hiến trọn vẹn.
- Về nghệ thuật:
+
Sử dụng thể thơ năm chữ, âm thầm bằng trắc của những câu thơ thay đổi
đan xen vào nhau, nhịp điệu phù hợp với nhịp điệu vận động của sóng và
phù hợp với cảm xúc của nhân vật trữ tình.
+ Sử dụng từ ngữ gợi hình, gợi cảm, diễn tả những trạng thái đối lập mà thống nhất của sóng và của tình cảm con người.
+ Hình tượng sóng trong bài thơ đã thể hiện sinh động và chính xác những cảm xúc khát vọng trong tâm hồn người phụ nữ đang yêu.
Đánh giá chung
- Ý kiến trên hoàn toàn xác đáng
- Từ ý kiến trên và bài thơ giúp ta nhìn lại tâm hồn mình để sống đẹp trong tình yêu và trong cuộc đời.
Câu
III.b Tác phẩm Chí Phèo là hành trình người nông dân lương thiện bị tha
hóa hay quá trình từ tha hóa tìm về cuộc sống lương thiện? Anh/ chị hãy
trình bày quan điểm của mình về vấn đề này.
1. Giới thiệu tác giả, tác phẩm, nhân vật.
- Nhà văn Nam Cao.
- "Chí Phèo" là một trong những truyện ngắn đặc sắc nhất của Nam Cao giai đoạn trước cách mạng, ra đời năm 1941.
- Bàn về tác phẩm này, có rất nhiều ý kiến khác nhau. Có người nói Chí
Phèo là hành trình người nông dân từ lương thiện bị tha hóa. Ý kiến khác
lại cho rằng truyện ngắn đề cập tới việc người nông dân từ bi kịch bị
tha hóa đang cố gắng tìm về cuộc sống lương thiện.
- Trình bày sơ qua ý kiến của bản thân.
2. Chí Phèo vốn là một người nông dân hiền lành lương thiện.
- Tuổi thơ bơ vơ, khó nhọc của Chí Phèo
- Tuổi thanh niên làm thuê cho nhà Bá Kiến tuy vất vả nhưng chăm chỉ hiền lành và nhiều khát khao, mơ ước.
3. Quá trình tha hóa của Chí Phèo
- Đi tù về Chí Phèo trở thành một con người khác: cướp giật, rạch mặt, ăn vạ . . .
- Trở thành tay sai, công cụ đắc lực trong tay Bá Kiến.
- Chí Phèo bị trượt dốc khỏi lương thiện, trở thành con quỷ dữ của làng Vũ Đại, bị cả làng xa lánh.
4. Bi kịch bị cự tuyệt quyền làm người.
- Vai trò của Thị Nở trong quá trình thức tỉnh thiên lương, khát vọng sống lương thiện, tình yêu của Chí Phèo.
- Bi kịch hoàn toàn tan vỡ khi Chí Phèo bị Thị Nở từ chối tình yêu, cách cửa trở về với cuộc sống làm người hoàn toàn khép lại.
- Đỉnh điểm của bi kịch là hành động giết Bá Kiến và tự vẫn của Chí Phèo.
5. Giá trị hiện thực, giá trị nhân đạo của tác phẩm thể hiện rõ qua bi kịch bị cự tuyệt quyền làm người của Chí Phèo.
6. Đặc sắc nghệ thuật:
+ Xây dựng nhân vật điển hình trong hoàn cảnh điển hình. Phát huy cao độ sở trường khám phá và miêu tả.
+ Kết cấu mới mẻ, phóng túng không tuân theo trật tự thời gian nhưng rất chặt chẽ, lôgic
+
Cốt truyện và các tình tiết hấp dẫn; đầy kịch tính và luôn biến hóa
càng về sau càng gây cấn với những tình huống quyết liệt bất ngờ.
+
Ngôn ngữ sống động, vừa điêu luyện vừa nghệ thuật vừa gần với lời ăn
tiếng nói của đời sống. Giọng điệu phong phú, biến hóa. Trần thuật linh
hoạt.
Đánh giá chung
Bi kịch của Chí Phèo là bi
kịch của người nông dân lương thiện bị tha hóa họ vẫn khao khát một cuộc
sống lương thiện và khao khát sự trở về với cuỗ sống bình thường, lương
thiện và khao khát sự trở về với cuộc sống bình thường, lương thiện của
người nông dân. Đó là giá trị nhân đạo sâu sắc, mới mẻ của Nam Cao.