1. Yêu cầu chung
a. Về kĩ năng
- Câu lí thuyết (câu 1): thí sinh có thể trình bày thành đoạn văn hoặc theo ý nhưng phải rõ ràng, sạch đẹp.
-
Các câu nghị luận xã hội và nghị luận văn học (Câu 2, câu 3.a và câu
3.b): thí sinh phải biết cách làm bài nghị luận: bố cục rõ ràng, kết cấu
chặt chẽ, diễn đạt trong sáng, không mắc lỗi dùng từ, đặt câu, chính
tả. Bài làm có ý hay, đoạn hay.
b. Yêu cầu kiến thức
-
Câu lí thuyết: cần hiểu rõ yêu cầu câu hỏi phải nắm rõ đặc điểm nổi bật
trong phong cách thơ Tố Hữu - tính dân tộc, để soi chiếu, chỉ ra những
biểu hiện cụ thể trong đoạn trích bài thơ Việt Bắc.
- Câu
nghị luận xã hội (câu 2): trên cơ sở chỉ ra ý nghĩa đoạn thơ, bài làm
phải có những suy nghĩ chân thành, sâu sắc về trách nhiệm của thế hệ trẻ
hiện nay đối với đất nước, tránh gượng ép, giả tạo.
- Câu
3.a Hiểu được cảm hứng không gian - vũ trụ, là cảm hứng phổ quát trong
thơ Huy Cận, trên cơ sở đó, phân tích, cảm nhận không gian nghệ thuật
trong bài thơ Tràng giang,và nêu lên cảm xúc, tâm trạng nhân vật trữ
tình.
- Câu 3.b: Cần nắm chắc đặc điểm của văn học Việt Nam
sau chiến tranh cùng hai tác phẩm Chiếc thuyền ngoài xa và Một người Hà
Nội và trọng tâm yêu cầu đề, biết cách khái quát, mở rộng vấn đề nghị
luận.
2. Yêu cầu cụ thể
Bài làm ở tất cả
các câu trong có thể trình bày theo nhiều cách khác nhau nhưng cần đáp[
ứng được các ý yêu cầu cụ thể theo từng câu trong đáp án
Câu I (2 điểm)
1. Vị trí và nét đặc trưng cơ bản của phong cách nghệ thuật thơ Tố Hữu (0,5 điểm)
- Tố Hữu là lá cờ đầu của nền thơ ca cách mạng (0,25 điểm)
-
Tính dân tộc là đặc trưng cơ bản trong phong cách nghệ thuật thơ Tố Hữu
được thể hiện rõ nhất qua đoạn trích của bài thơ Việt Bắc. (0,25 điểm)
2. Những biểu hiện của tính dân tộc qua đoạn trích của bài thơ Việt Bắc. (1,25 điểm)
- Vận dụng thể thơ lục bát:
+ Âm hưởng ngọt ngào, tha thiết, đậm đà phong vị dân gian; (0,25 điểm)
+
Ví dụ: Câu thơ "Mình đi mình lại nhớ mình/ Nguồn bao nhiêu nước nghĩa
tình bấy nhiêu" gợi nhớ câu ca dao quen thuộc: "Qua đình ngả nón trông
đình/ Đình bao nhiêu ngói thương mình bấy nhiêu." . . .(0,25 điểm)
- Vận dụng sáng tạo lối kết cấu đối đáo ta - mình quen thuộc trong ca dao:
+
Ta - mình trong ca dao chỉ nam, nữ trong quan hệ vợ chồng, tình yêu lứa
đôi, còn trong đoạn trịc Việt Bắc chỉ là kẻ ở - người đi (nhân dân Việt
Bắc - người cán bộ về xuôi) diễn tả nghĩa tình cách mạng. (0,25 điểm)
+
Cặp đại từ mình - ta trong đoạn trích Việt Bắc là sự phân thân của chủ
thể trữ tình:có sự luân phiên đắp đổi (Mình về mình có nhớ ta; Ta về
mình có nhớ ta), có khi hòa nhập thật khó tách bach (Mình đi ta lại nhớ
mình . . .) (0,25 điểm)
- Ngôn ngữ và hình ảnh đậm sắc thái dân gian
+
Ngôn ngữ tự nhiên, giản dị, gắn với lời ăn tiếng nói hàng ngày; lối
liên tưởng, so sánh gần gũi với ca dao (Nhớ gì như nhớ người yêu . . .)
(0,25 điểm)
+ Hình ảnh thiên nhiên, con người, cuộc sống sinh
hoạt đậm đà sắc thái dân tộc (thiên nhiên bốn mùa hiện lên bức tranh tứ
bình của cổ họa phương Đông. Con người : dao gài thắt lưng, đan nón,
hái măng . . . đậm sắc thái miền núi Việt Bắc . . .) (0,25 điểm)
Câu II (3 điểm)
1. Nêu vấn đề nghị luận điểm (0,5 điểm)
2. Giải thích ý thơ (0,5 điểm)
Là
lời nhắn nhủ thế hệ trẻ về việc trách nhiệm với đất nước: Đất Nước là
máu xương, là hình hài - sự sống, phải biết gắn bó, san sẻ, hóa thân. Từ
đó nhấn mạnh mối quan hệ biện chứng giữa chung và riêng, cá nhân và
cộng đồng. Mỗi cá nhân vô danh góp phần làm nên Đất Nước bất tử.
3. Bàn luận (1,5 điểm)
-
Đất Nước là máu của mỗi cá nhân, gắn bó mật thiết với sự sống mỗi cá
nhân. Vân mệnh Đất Nước cũng là vận mệnh của cá nhân.Trách nhiệm với Đất
Nước thể hiên trước hết là ở chính bản thân mình. Bảo về Đất Nước là
bảo vệ sự sống chính mình. (0,25 điểm)
- Thấy được sự sống
mỗi cá nhân không chỉ là riêng của cá nhân mà còn là của đất nước, bởi
mỗi cuộc đời đều được thừa hưởng những di sản văn hóa tinh thần và vật
chất của dân tộc, của nhân dân; mỗi cá nhân phải có trách nhiệm gìn giữ,
phát triển nó, truyền lại thế hệ tiếp theo. (0,25 điểm)
-
Thấy được tuổi trẻ là rừng cột nước nhà, gánh vác sứ mệnh lịch sử của
dân tộc; phải biết rèn đức luyện tài, khắc phục điểm yếu và phát huy thế
mạnh của con người Việt Nam để đưa dân tộc vươn ra biển lớn . . . (0,5
điểm)
- Phê phán một bộ phận giới trẻ hiện nay sống thiếu trách nhiệm với bản thân, gia đình, xã hội . . .(0,5 điểm)
4. Nêu bài học nhận thức và hành động của bản thân (0, 5 điểm)
Câu III.a
1. Giới thiệu vấn đề nghị luận (0,5 điểm)
- Huy Cận xuất hiện vào giai đoạn toàn thịnh của phong trào Thơ mới, có công đưa phong trào này lên đến đỉnh cao. (0,25 điểm)
-
"Tràng giang" (1939), in trong tập "Lửa thiêng" (1940). Không gian
trong bài thơ thể hiện đậm nét nỗi buồn cô đơn, nỗi sầu nhân thế, niềm
khao khát hòa nhập với đời và tấm lòng của nhà thơ đối với quê hương đất
nước . (0,25 điểm)
2. Cảm hứng bài thơ (0, 5 điểm)
Cảm
hứng bài thơ là cảm hứng không hian.Không gian được trải ra từ mặt sông
lên đến đỉnh trời, mở ra từ thẳm sâu vũ trụ đến sâu thẳm trong lòng
người. được nhìn bằng sự chiêm nghiệm cổ điển, vừa được cảm nhận bằng
tâm thế cô đơn của cái tôi đặc trưng của Thơ mới.
3. Sắc thái không gian (3,0 điểm)
- Không gian mênh mông vô biên:
- Nhan đề và đề từ (0,5 điểm)
+ Không gian luôn vươn xa tới vô biên ở mọi chiều hướng : (0,5 điểm)
- Sóng gợn tràng giang buồn điệp điệp
Còn thuyền xuôi mái nước son song
- Nắng xuống, trời lên sâu chót vót
Sông dài, trời rộng, bến cô liêu.
+
Mô tả vật theo quan hệ tương phản:vô hạn, lớn lao (sông dài, trời rông,
bờ xanh, bãi vàng, lớp lớp mây cao đùn núi bạc, . .) với cái hữu hạn
nhỏ nhoi (củi một cành khô, lơ thơ cồn cỏ, chim nghiêng cánh nhỏ, . .
.). Trong quan hệ ấy, cái nhỏ nhoi càng thêm đáng thương, cái lớn lao
càng thêm mênh mông rợn ngợp. Bởi thế, bước vào Tràng giang, con người
như choáng ngợp trước một tạo vật vô cùng. (0,5 điểm)
- Không gian hoang sơ, hiu quạnh
+
Bóng dáng con người thưa thớt, mờ nhạt rồi mất hút: "Con thuyền xuôi
mái nước xong xong"; "Thuyền về nước lại sầu trăm ngả". (0,5 điểm)
+
Hình thức phủ định đâu, không:v "Đâu tiếng làng xa vãn chợ chiều",
"không một chuyến đò ngang", "không cầu". Và cuối cùng "không khói hoàng
hôn". (0,5 điểm)
+ Bức tranh tạo vật Tràng giang chỉ là sự
ngự trị tuyệt đối thiên nhiên cổ sưa lạng lẽ, trong đó con người hiện ra
như một người lữ thứ đơn độc, lạc loài. (0,5 điểm)
4. Quan hệ giữa không gian và thời gian trong bài thơ (0,5 điểm)
-
Thời gian trong bài thơ là lúc chiều muộn đang nghiêng dần về hoàng
hôn. Phải là chiều thì không gian mới phơi hết vẻ hoang sơ hiu quạnh,
Không gian và thời gian phụ họa với nhau tạo nên khung cảnh thật rợ
ngợp, gợi buồn sầu đối với con người, nhất là người cô lữ. (0,25 điểm)
-
Không gian và thời gian đều vận động. Sự vận động hữu hình và vô hình
hòa đồng vơi snhau khiến cho cảnh vật càng lúc càng âm u xa vắng, cảm
xúc càng nặng nề u ám. (0,25 điểm)
5. Cảm xúc nỗi niềm của thi nhân (0, 5 điểm)
-Tinh cảm trước tạo vật của cái tôi lãng mạn là bình diện thứ nhất. (0,25 điểm)
- Tình yêu nước thầm kín gửi gắm qua nỗi buồn và niềm tha thiết trước tạo vật thiên nhiên là bình diện thứ hai. (0,25 điểm)
Câu III.b
1. * Giới thiệu được vấn đề nghị luận
-
Nguyễn Minh Châu và Nguyễn Khải là những cây bút văn xuôi hàng đầu, là
những nhà văn đi tiên phong trong sự nghiệp đổi mới nền văn học. Chiếc
thuyền ngoài xa - Nguyễn Minh Châu(1983) và Một người Hà Nội - Nguyễn
Khải (1990), là những truyện ngắn xuất xắc thể hiện tinh thần đổi mới tư
duy nghệ thuật.
- Tinh thần dân chủ trong sáng tác văn học
thể hiện roc nét qua cách phán xét về thói vũ phu của người đàn ông hàng
chài (Chiếc thuyền ngoài xa) và cách nhìn về lối sống người Hà Nội thời
cơ chế thị trường (Một người Hà Nội) (0,25 điểm)
2. Phân tích và chứng minh vấn đề (3,0 điểm)
Trong
Chiếc thuyền ngoài xa của Nguyễn Minh Châu, thói vũ phu của người đàn
ông hàng chài được tác giả đặt dưới những phán xét rất khác nhau: (1,5
điểm)
- Phác nhìn bằng con mắt thơ ngây của trẻ thơ; bằng
tình yêu mẹ và căm ghét người cha độc ác nên đã có hành động đánh bố.
Người đàn bà khốn khổ lại nhìn chồng bằng sự thấu hiểu và xót thương nên
dù bị chồng hành hạ vô lí nhưng không bao giờ chịu bỏ chồng. (0,5 điểm)
-
Chánh án Đẩu trở thành kẻ nông nổi, ngây thơ khi nhìn bằng kiến thức
sách vở, luật pháp, nên khi thấy các biện pháp giáo dục, răn đe không có
kết quả, đã khuyên người vợ li hôn với gã đàn ông tàn ác. Nghệ sĩ Phùng
tốt bụng, cao thượng nhưng ít thực tế, lại bị định kiến chi phaasi nên
anh đã nhìn từ góc độ lí lịch, thành phần (Câu hỏi: Lão ta hồi trước bảy
nham có đi lính ngụy không? (0,5 điểm)
- Đặt con người vào
khung đời sống rộng lớn để nhìn nhận, khám phá nhiều chiều, người đọc
cùng tham gia đối thoại, bàn bạc chứ nhà văn không áp đặt chân lí cho
công chúng. Bạn đọc tự rút ra nhận xét cho riêng mình, từ đó đi tìm căn
nguyên dẫn đến thói vũ phu của người đàn ông hàng chài, thấy được những
âu lo, trăn trở của tác giả, . . . (0,5 điểm)
Trong Một
người Hà Nội của Nguyễn Khải đã đặt lối sống của người Hà Nội xưa và Hà
Nội thời cơ chế thị trường (ở phần cuối truyện) trong nhiều cách nhìn,
suy nghĩ khác nhau: (1,5 điểm)
- Có người thất vọng với hiện
tại và hoài vọng về quá khứ. Có người cho là đương nhiên; thời thế đổi
thay, con người cũng thay đổi. (0,25 điểm)
- Nhân vật tôi thì
hoài nghi và âu lo khi Hà Nội vui hơn, giàu lên chỉ là "phần xác" ("tức
và đau" khi thiếu văn hóa trắng trợn - những người mà nhân vật tôi hỏi
đường, anh chàng đi xe đạp, con gái ông bạn; không tin lớp người đang
hăm hở làm giàu còn giữ được nét thanh lịch hòa hoa, còn biết yêu cái
đẹp như biết "gọt tỉa hao thủy tiên", biết "thưởng thức vẻ đẹp trang
trọng của dò hoa thủy tiên"...)
- Còn bà Hiền " không bình
luận một lời nào về nhận xét không mấy vui vẻ của người cháu". Bà Hiền
chỉ kể cho người cháu nghe chuyện cây si ở đền Ngọc Sơn. Bà vẫn tin ở Hà
Nội "thời nào nó cũng đẹp, một nét đẹp riêng của mọi lứa tuổi". (0,5
điểm)
- Đặt vấn đề qua nhiều cách nhìn, suy nghĩ khác nhau,
bạn đọc nhận ra: sự đối lập chỉ là nhất thời, khi con người biết quan
tâm đến vẻ đẹp văn hóa, nó sẽ gặp lại những giá trị truyền thống.
3. Ý nghĩa của vấn đề truyền thống (1,0 điểm)
-
Đưa đối tượng nghệ thuật, kể vào cái khung đời sống nhiều chiều để nhìn
nhận, khám phá, không được nhìn bằng con mắt đơn giản xuôi chiều. (0,5
điểm)
- Dân chủ hóa mối quan hệ giữa nhà văn và công chúng,
khơi gợi ,nêu vấn đề để bàn bạc chứ không áp đặt chân lý cho công chúng.
(0,5 điểm)
4. Mở rộng (0,5 điểm)
So sánh
các tác phẩm viết cùng thời chiến tranh được học và đọc thêm (Vợ chồn A
Phủ - Tô Hoài; Rừng xà nu - Nguyễn Trung Thành,....) để thấy rõ hơn: sau
chiến tranh, ý thức văn học có sự đổi mới rõ rệt ở nhiều phương diện:
- Về đề tài: quan tâm đếnc ác đề tài thế sự, đời tư
-
Về tư tưởng: thể hiện sự bình đẳng kinh nghiệm cá nhân bên cạnh kinh
nghiệm cộng đồng qua điểm nhìn trần thuật. Đề xuất cách nhìn hiện thực
và con người nhiều chiều . . . (0,25 điểm)