Suy nghĩ của Anh/ chị về cái danh và cái thực của con người trong cuộc sống.
Rừng che bộ đội, rừng vây quân thù. "
Cảm
nhận của anh/ chị về chi tiết ""tiếng chim hót ngoài kia vui vẻ quá" mà
nhân vật Chí Phèo cảm nhận được sau đêm gặp Thị Nở (Chí Phèo - Nam Cao)
và chi tiết " Mị nghe tiếng sáo vọng lại, thiết tha bồi hồi" mà nhân
vật Mị nghe được trong đêm tình mùa xuân (Vợ chồng A Phủ - Tô Hoài).
ĐÁP ÁN
Câu I
I. Mở bài: (0,25 điểm)
Nêu
vấn đề: Kết thúc chuyện ngắn Chí Phèo mà nhà văn Nam Cao để phần nào
thể hiện được tài năng viết truyện điêu luyện của mình.
II. Thân bài: (1,5 điểm)
1. Nội dung phần kết
- Đầu và cuối tác phẩm đều có hình ảnh "cái là gạch cũ" xuất hiện.
+ Anh thả ông lươn nhặt được Chí trong cái váy đụp đặt ở cái lò gạch cũ ở ngoài đồng mang về.
+
Chí Phèo chết, bà cô Thị Nở "đay nghiến thị", Thị cười và nói lảng, rồi
thấy thoáng hiện ra cái lò gạch cũ bỏ không, xa nhà cửa, và vắng người
qua lại. (0,5 điểm)
2. Ý nghĩa
Hình ảnh cái
lò gạch cũ xuất hiện ở phần cuối truyện đã gây một ám ảnh ghê gớm về sự
bế tắc của số phận và cảnh ngộ của người nông dân, đồng thời làm nổi bật
hiện tượng Chí Phèo vẫ đang tồn tại trong xã hội cũ. Nó góp phần làm
tăng giá trị hiện thực của tác phẩm.
III Kết bài (0,25 điểm)
Đánh giá vấn đề.
Câu 2.
I. Mở bài: (0,25 điểm)
Nêu vấn đề cần nghị luận: cái danh và cái thực trong cuộc sống hôm nay.
II. Thân bài: (2,5 điểm)
1. Giải thích (0,75 điểm)
+ "cái danh"
+ "cái thực"
+ Mối quan hệ giữa danh và thực trong xã hội.
2. Phân tích những khía cạnh và biểu hiện của danh và thực(0,75 điểm)
Thí sinh có thể chỉ ra các mặt biểu hiện khác nhau song phải phân tích được những khía cạnh của vấn đề.
3. Bình luận (0,75 điểm)
-
Trong thực tế không phải là mọi danh tiếng đều xuất phát từ tài năng;
từ những việc làm tốt, việc làm có ích cho xã hội . . .Đôi khi chỉ vì
một lí do nào đo (không tích cực) cũng có thể khiến người ta được mọi
người biết đến. Hoặc cũng có thể vì cái danh mà người ta bất chấp mọi
thủ đoạn như dùng tiền, dùng uy quyền, thế lực . . . để đạt được cái
danh (vị trí trong xã hội).
4. Bài học (0,25 điểm)
- Bài học nhận thức.
- Bài học hành động
III. Kết luận (0,25 điểm)
Nêu suy nghĩ về vấn đề danh và thực.
Câu 3.a(5 điểm)
I. Mở bài: (0,25 điểm)
Giới thiệu vài nét về tác giả và tác phẩm:
-
Quang Dũng là một nghệ sĩ đa tài, tên tuổi của ông gắn liền với thi
phẩm "Tây Tiến". Bài thơ là nỗi nhớ lớn của tác giả với thiên nhiên con
người. Bốn câu thơ đầu thể hiện rõ nhất nội dung cũng như cảm hứng sáng
tạo nghệ thuật.
- Việt Bắc là bài thơ xuất sắc của Tố Hữu, cả
bài thơ là tình cảm cách amngj sâu nặng của những người cán bộ kháng
chiến với chiến khu và những kỉ niệm kháng chiến. Bốn câu thơ nằm ở phần
I của bài thơ phần nào thể hiện được đạo lý ân tình thủy chung đó.
II. Thân bài (4,0 điểm)
1. Cảm nhận về đoạn thơ trong bài Tây Tiến của Quang Dũng(1,5 điểm)
-
Đoạn thơ bộc lộ nỗi nhớ da diết, vời vợi về miền Tây và người lính Tấy
Tiến. Thiên nhiên miền Tây xa xôi mà thân thiết, hoang vu mà thơ mộng.
con người Tây Tiến gian khổ mà hào hoa.
- Hình ảnh thơ có sự
hài hòa, ét thực, nét ảo, vừa mông lung, vừa gợi cảm về cảnh và người;
nhạc điệu có sự hòa hợp giữa lời cảm thán với cảm xúc (câu mở đâu như
một tiếng kêu vọng và không gian), giữa mật độ dày những âm vần (rồi;
ôi; chơi vơi; hơi), điệp từ (nhớ/ nhớ) và lối đối uyển chuyển (câu 3 và
4) dã tạo ra âm hưởng tha thiết và ngậm ngùi.
2. Cảm nhận về đoạn thơ trong bài Việt Bắc của Tố Hữu
-
Đoạn thơ bộc lộ nỗi nhớ da diết, khôn nguôi về những trận đánh của
thiên nhiên và con người Tây Bắc. Thiên nhiên, đất trời, núi rừng Việt
Bắc đã trở thành những người đồng đội, những chiến sĩ anh hàng của quân
và dân ta. Nó vừa bao vây quân thù, vừa che chở bộ đội.
- Núi
rừng vốn là những vật vô tri, song dưới con mắt của nhà thơ, núi rừng
thiên nhiên trở nên cũng có ý chí, có người tình. Chúng cùng quân dân
tham gia chiến đấu (Rừng cây núi đá ta cùng đánh Tây). Nghệ thuật nhân
hóa, Tố Hữu đã biến úi rừng. Thiên nhiên thành con người Việt Nam anh
dũng, kiên cường (Núi..... quan thù ). Hai từ"che" và "vây" đối lập làm
nổi bật vai trò của những cánh rừng ở Việt Bắc trong cuộc kháng chiến
chống Pháp.
3. So sánh (1,0 điểm)
- Điểm
tương đồng: Hai đoạn thơ đều bộc lộ rõ nỗi nhớ tha thiết, sâu nặng về
thiên nhiên và con người ở những miền quê mà mỗi người lính tiền chiến
đã đi qua.
- Điểm khác biệt:
+ Đoạn thơ trong Tây
Tiến bộc lôc rõ cụ thể nỗi nhớ của người trong cuộc, toát lên vẻ hào
hoa, lãng mạn, hình ảnh thơ nghiêng về tả thực, trực quan.
+
Đoạn thơ trong bài Việt Bắc là cái tình, là lòng biết ơn sâu nặng của
những cán bộ kháng chiến đối với đất, người Việt Bắc, vì thế hình ảnh
thơ nghiêng về khái quát, tượng trưng.
III Kết bài (0,5 điểm)
- Khái quát lại nội dung, nghệ thuật của hai nài thơ.
- Đánh giá mở rộng vấn đề.
Câu 3.b (5 điểm)
I. Mở bài: (0,25 điểm)
Giới thiệu vài nét về tác giả và tác phẩm:
-
Nam Cao là một trong những nhà văn hiện thực suất sắc và tràn đầy tinh
thần nhân đạo. Chí Phèo không chỉ là kiệt tác mà còn là một tá phẩm kết
tinh khá đầy đủ cho nghệ thuật Nam Cao. Chi tiết "tiếng chim hót ngoài
kia vui vẻ quá" là một trong những chi tiết đặc sắc thể hiện giá trị
nhân đạo của tác phẩm.
- Tô Hoài là nhà văn lớn có nhiều
thành tựu khi viết về đề tài miền núi. Vợ chồng A Phủ đã thể hiện xúc
động cuộc sống tủi nhục của đồng bào miền núi Tây Bắc dưới ách phong
kiến , thực dân và tinh thần đấu tranh của họ để tự giải phóng. Tác phẩm
có giá trị hiện thực và nhân đạo sâu sắc. Thể hiện rõ điều đó có lẽ
phải kể đến chi tiết "Mị nghe tiếng sáo vọng lại, thiết tha bồi hồi".
II. Thân bài (4,0 điểm)
1. Về chi tiết "tiếng chim hót ngoài kia vui vẻ quá" trong tác phẩm Chí Phèo của Nam Cao. (1,5 điểm)
- Về nội dung:
+ Cuộc gặp gỡ giữa Thị Nở và trận ốm làm cho con quỷ dữ có sự thay đổi hẳn về sinh lý lẫn tâm lý nữa.
+
Từ khi mãn hạn tù trở về, đây là lần đâu tiên Chí Phèo hết say, hoàn
toàn tỉnh táo. Và lần đầu tiên Chí nghe thấy những âm thanh quen thuộc
của cuộc sống xung quanh. Những âm thanh ấy chính là những tiếng gọi
tha thiết của cuộc sống.
+ Khi tỉnh táo Chí Phèo đã nhìn lại
cuỗ đời mình cả trong quá khứ, hiện tại và tương lai. Lần đầu tiên tỉnh
táo, suy nghĩ Chí nhận thấy tình tạng bi đát, tuyệt vọng của cuộc đời
mình.
- Về nghệ thuật.
+ Là chi tiết quan trọng
góp phần thúc đẩy sự phát triển của cốt truyện, khắc họa sâu sắc nét
tính cách và bi kịch của nhân vật.
+ Qua chi tiết này Nam Cao
khẳng đinh: chất người không bao giờ mất đi được ngay cả khi họ đã bị
xã hội thối nat, tàn bạo cướp mất cả nhân hình lẫn nhân tính.
3. Về chi tiết " Mị nghe tiếng sáo vọng lại, thiết tha bồi hồi" trong tác phẩm Vợ chồng A Phủ của Tô Hoài. (1,5 điểm)
- Về nội dung:
+
Mùa xuân trên miền núi Tây Bắc được miêu tả rất đẹp, sắc màu của những
chiếc váy hoa, tiếng cười nói của đám trẻ chơi quay đợi tết, đặc biệt là
tiếng sáo da diết xoáy sâu vào trái tim tưởng như băng giá của Mị.
ngoại cảnh đã làm thức dậy trong Mị ý thức về tình yêu và hạnh phúc.
+ Mị lấy hũ rượu uống ừng ực từng bát một. Cô uống như dồn nén uất hận, như quên đi thực tại.
+ Mị xắn: mỡ bỏ thêm vào đãi cho sáng. Mị quấn lại tóc. Mị với tay lây váy hoa. . .
- Về nghệ thuật:
+ Là một chi tiết góp phần làm thay đổi trạng thái tâm lý của nhân vật.
+ Cảnh thiên nhiên hiện ra với những nét phong tục sinh hoạt rất riêng, độc đáo, góp phần bộc lộ chủ đề tư tưởng tác phẩm.
3. So sánh (1,0 điểm)
- Điểm tương đồng:
+
Đó là những âm thanh hết sức kì lạ, nó len lỏi sâu tận tâm hồn vốn
tưởng như đã chết của nhân vật để khơi dậy trong họ niềm ham sống và
khao khát sống mãnh liệt.
+ Đấy cũng là những chi tiết góp phần đâm tô giá trị nhân đạo cho tác phẩm.
- Điểm khác biệt:
+
Ở tác phẩm Chí Phèo là những âm thanh quen thuộc của cuộc sống xung
quanh, âm thanh ấy hôm nào cũng có. Nhưng hôm nay Chí mới gnhe thất vì
chỉ đến hôm nay Chí Phèo mới hoàn toàn tỉnh táo, các giác quan mới trở
lại hoạt động bình thường.
+ Chi tiết trong Vợ chồng A Phủ là
tác nhân quan trọng nhất giúp cho Mị từ một con người tê dại, vô cảm về
tâm hồn giờ đã muốn đi chơ. Nghĩa là muốn phá phách, muốn nổi loạn,
quên đi thực tại phũ phàng, nghiệt ngã, quay về những tháng năm xưa êm
đềm, hạnh phúc của tuổi trẻ và tình yêu.
III. Kết bài (0,5 điểm)
- Khái quát lại nội dung, nghệ thuật của hai nài thơ.
- Đánh giá mở rộng vấn đề.