ĐỀ THI TUYỂN SINH ĐẠI HỌC NĂM 2011 - MÔN : NGỮ VĂN; KHỐI D
Câu I. (2,0 điểm).
Trong đoạn trích bài thơ Việt Bắc (Ngữ văn 12, tập 1, NXB Giáo dục, 2009), Tố Hữu đã sử dụng những phương tiện nghệ thuật giàu tính dân tộc nào? Những phương tiện đó phù hợp với việc diễn tả tình cảm gì của người cán bộ kháng chiến và nhân dân Việt Bắc?
1. Những phương tiện nghệ thuật giàu tính dân tộc. (1,0 điểm)
- Thể thơ lục bát; kết cấu đối đáp; lối xưng hô mình - ta của ca dao - dân ca. (0,5 điểm)
- Ngôn ngữ thơ dân dã, một mạc; các cách chuyển nghĩa của thơ ca truyền thống; giọng thơ mang âm hưởng ngọt ngào của những câu hát tình nghĩa trong dân gian. (0,5 điểm)
2. Sự phù hợp của những phương tiện đó với việc diễn đạt tình cảm (1,0 điểm)
- Thể hiện tình cảm ân tình, thủy chung sâu sắc của người cán bộ kháng chiế với nhân dân Việt Bắc gắn với đạo lý, truyền thông dân tộc (0,5 điểm)
- Thể hiện tình cảm gắn bó sâu nặng của người cán bộ và nhân dân với cách mạng, với kháng chiến.(0,5 điểm)
Câu II. Suy nghĩ về ý kiến: Đừng cố gắng trở thành người nổi tiếng mà trước hết hãy là người có ích. (3,0 điểm)
1. Giải thích ý kiến (0,5 điểm)
- Người nổi tiếng được khâm phục, được nhiều người biết đến về tài năng và sự thành công ở một lĩnh vực nào đó; người có ích là người đem lại lợi ích, giá trị tốt đẹp cho xã hội bằng những việc làm cụ thể của mình.
- Về thực chất ý kiến này khẳng định giá trị đích thực của mỗi cá nhân thông qua những đóng góp của họ đối với gia đình, xã hội.
2. Luận bàn về ý kiến (2,0 điểm)
Ý kiến nêu trong đề cần được lật đi lật lại, xem xét từ nhiều phía, thấy được mối quan hệ giữa hai mệnh đề (đừung cố gắng thành người nổi tiếng, mà hãy cố gắng làm người có ích), để luận bàn (theo hướng khẳng định hay bác bỏ) cho thỏa đáng, thuyết phục. Dưới đây là một số ý cơ bản:
- Khát vọng trở thành người nổi tiếng là chính đáng nhưng không phải ai cũng có năng lực, tố chất và điều kiện để đạt được. (0,5 điểm)
- Nếu cố gắng bằng mọi cách chỉ để nổi tiếng, con người sẽ trở nên mù quáng, ảo tưởng về bản thân, thậm chí gây tác hại cho xã hội. (0,5 điểm)
- Mỗi cá nhân, bằng những suy nghĩ, việc làm bình thường, hoàn toàn khẳng định được giá trị của bản thân, đóng góp cho cộng đồng, trở thành người có ích àm vẫn co cơ hội nổi tiếng; tuy nhiên, có ích là điều kiên để nổi tiếng, vì thế trước khi thành người nổi tiếng thì hãy là người có ích. (0,5 điểm)
- Những người chỉ bằng lòng, an phận với những gì mình đang có, thiếu ý chí và khát vọng thì cuộc sống sẽ mất dần đi ý nghĩa và sẽ không còn hy vọng trở thành người nổi tiếng.
3. Bài học nhận thức và hành động (0,5 điểm)
- Cần xác định rõ mục đích sống, ý thức được điều quan trọng trong cuộc sống là sự khẳng định giá trị của bản thân bằng những đóng góp tích cực cho xã hội.
- Không ngừng nuôi dưỡng khát vọng vươn lên trong cuộc sống.
Câu III.a (5 điểm). Phân tích khung cảnh phố huyện và tâm trạng của nhân vật Liên để làm sáng tỏ ý kiến: "Hai đứa trẻ" của Thạch Lam là một truyện ngắn trữ tình, đượm buồn.
1. Vài nét về tác giả, tác phẩm. (0,5 điểm)
- Thạch Lam là thành viên của Tự lực văn đoàn; có tấm lòng đôn hậu và văn chương tiến bộ; có biệt tài về truyện ngắn; chủ yếu là khai thác thế giới nội tâm nhân vật với những cảm xúc mong manh, mơ hồ.
- Hai đứa trẻ (in trong tập Nắng trong vườn) là một truyện ngắn đặc sắc của Thạch Lam, có sự hòa quyện các yếu tố hiện thực và lãng mạn, tự sự và trữ tình.
2. Giải thích ý kiến (0,5 điểm)
- Truyện ngắn trữ tình thường có cốt truyện đơn giản, giàu sắc thái trữ tình, không khí, tâm trạng.
- Làm nên sắc thái trữ tình trong hai đứa trẻ chủ yếu là cảm xúc buồn thương và giọng thủ thỉ trầm lắng, thiết tha qua miêu tả khung cảnh, tâm trạng.
3. Phân tích khung cảnh phố huyện và tâm trạng của nhân vật Liên (3,5 điểm)
a. Chất trữ tình đượm buồn toát ra từ khung cảnh phố huyện (1,5 điểm)
- Khung cảnh phố huyện khi chiều xuống, đêm về, lúc chuyến tàu đi qua đều được chọn lọc qua cái nhìn tâm trạng, cảm giác của nhân vật Liên, nên cũng thấm đượm cảm xúc trữ tình. (1,0 điểm)
+ Cảnh vật hiện lên có hồn, êm ả, thi vị mà đượm buồn.
+ Con người hiện lên với kiếp sống mòn mỏi, tăm tối; tuy vậy tâm hồn họ vẫn ánh lên vẻ đẹp, đáng trân trọng: một tình người chân thật, một mơ ước nhỏ nhoi, hay một hy vọng mong manh, . . .
- Khung cảnh phố huyện có sự tương phản đậm nét giữa bóng tối và ánh sáng: Bóng tối dày đặc, bao trùm lên tất cả; còn ánh sáng leo lét, lụt tàn hoặc rực rỡ vụt qua. Khung cảnh ấy gắn liền với cảm giác đan xen lẫn lộn buồn vui khó tả, tạo nên nhiều sắc thái trữ tình. (0,5 điểm)
b. Chất trữ tình đượm buồn toát ra từ diễn biến tâm trạng nhân vật Liên . (2 điểm)
- Tâm trạng man mác buồn trước khung cảnh phố huyện lúc chiều tàn và trong đêm tối:
+ Cảm giác man mác buồn từ cảnh vật thấm vào lòng người và nỗi buồn trong tâm hồn ngây thơ lan tỏa ra cảnh vật.
+ Niềm xót xa, thương cảm với những kiếp người nhỏ nhoi, lay lắt trong bóng tối.
- Cảm xúc buồn vui khó tả trước, trong và sau khi chuyến tàu đêm đi qua: (1,0 điểm)
+ Tàu chưa đến: khắc hoải, háo hức, chờ mong.
+ Tàu đến: hân hoan, ngây ngất ngắm nhìn.
+ Tàu đi: bâng khuâng, ngậm ngùi, nuối tiếc.
4. Đánh giá chung (0,5 điểm)
- Chất trữ tình đượm buồn mang lại cho Hai đứa trẻ một vẻ đẹp riêng, thể hiện phong cách nghệ thuật đặc sắc của Thạch Lam.
- Ý kiến này đã đưa ra được một đánh giá sâu sắc, thỏa đáng.
Câu III.b (5 điểm). Phân tích đoạn thơ trong bài Tiếng hát con tàu để thấy được chất suy tưởng triết lý và nghệ thuật sáng tạo của hình ảnh Chế Lan Viên.
1. Vài nét về tác giả, tác phẩm. (0,5 điểm)
- Chế Lan Viên là một trong những nhà thơ lớn của thơ ca Việt Nam, có phong cách rõ nét, độc đáo, nổi bật là chất suy tưởng, triết lý và sự đa dạng, phong phú của thế giới hình ảnh.
- Tiếng hát con tàu (in trong tập Ánh sáng và phù sa) là tác phẩm tiêu biểu của Chế Lan Viên, là khúc hát về lòng biết ơn, sự gắn bó với nhân dân, đất nước.
2. Phân tích đoạn thơ (4 điểm)
a. Về nội dung: Cảm xúc trữ tình và những suy tưởng triết lý (2,0 điểm)
- Càng xuy tưởng, càng tự hào, trân trọng thành quả cách mạng và phẩm chất anh hùng của nhân dân trong kháng chiến, nhận thức rõ đó cũng là sức mạnh của hiện tại, là ánh sáng soi đường đến tới tương lai. (0,5 điểm)
- Suy tưởng triết lý gắn với cảm xúc nồng nhiệt trong khúc ca thôi thúc lên đường, hướng tới Tây Bắc, hướng tới nhân dân và nguồn cội thiêng liêng .(0,5 điểm)
- Niềm hạnh phúc lớn lao hòa vào những suy tư sâu lắng: trở về với nhân dân là về với những gì thân thuộc, gần gũi nhất, về với niềm vui từng khát khao khao mong chờ, về với cội nguồn thiết yếu, tin cậy của sự sống, trong sự nuôi dưỡng, che chở, cưu mang. (1,0 điểm)
b. Về với nghệ thuật: ngôn từ, hình ảnh phong phú, gợi cảm, đầy chất suy tư. (2,0 điểm)
- Có sự kết hợp giữa cảm xúc với suy tưởng, nâng xúc cảm, tình cảm lên thành những khái quát triết lý khiến cho hình ảnh, ngôn ngữ thơ phong phú, gợi cảm giàu chất trí tuệ. (0,5 điểm)
- Ngôn ngữ thơ linh hoạt, giàu giá trị tư tưởng - thẩm mĩ và mang tính biểu cảm cao (sử dụng đại từ xưng hô thân tình; dùng câu cảm thán, tạo giọng điệu vừa thiết tha, say đắm, vừa thành kính, thiêng liêng); phép điệp từ, điệp ngữ có tính nghệ thuật. (0,5 điểm)
- Hình ảnh thơ phong phú, đa dạng giàu ý nghĩa biểu tượng, được sáng tạo bằng nhiều thủ pháp: tả thực, ẩn dụ tượng trưng, đặc biệt là lối so sánh xâu chuỗi, trùng điệp, . . .. (1,0 diểm)
3. Đánh giá chung (0,5 điểm)
- Đoạn thơ đã khơi dậy những tình cảm sâu nặng với nhân dân, đất nước của một hồn thơ sắc sảo, tài hoa, kết hợp hài hòa giữa lí trí và cảm xúc.
- Đoạn thơ tiêu biểu cho phong cách nghệ thuật thơ của Chế Lan Viên.