|
|
giải đáp
|
Bài 1297
|
|
|
|
ĐỀ THI THỬ ĐẠI HỌC LẦN II (2012) - TRƯỜNG THPT MỸ ĐỨC A
Câu I I. Mở bài: (0,25 điểm) Nêu vấn đề: Kết thúc chuyện ngắn Chí Phèo mà nhà văn Nam Cao để phần nào thể hiện được tài năng viết truyện điêu luyện của mình. II. Thân bài: (1,5 điểm) 1. Nội dung phần kết - Đầu và cuối tác phẩm đều có hình ảnh "cái là gạch cũ" xuất hiện. + Anh thả ông lươn nhặt được Chí trong cái váy đụp đặt ở cái lò gạch cũ ở ngoài đồng mang về. + Chí Phèo chết, bà cô Thị Nở "đay nghiến thị", Thị cười và nói lảng, rồi thấy thoáng hiện ra cái lò gạch cũ bỏ không, xa nhà cửa, và vắng người qua lại. (0,5 điểm) 2. Ý nghĩa Hình ảnh cái lò gạch cũ xuất hiện ở phần cuối truyện đã gây một ám ảnh ghê gớm về sự bế tắc của số phận và cảnh ngộ của người nông dân, đồng thời làm nổi bật hiện tượng Chí Phèo vẫ đang tồn tại trong xã hội cũ. Nó góp phần làm tăng giá trị hiện thực của tác phẩm. III Kết bài (0,25 điểm) Đánh giá vấn đề. Câu 2. I. Mở bài: (0,25 điểm) Nêu vấn đề cần nghị luận: cái danh và cái thực trong cuộc sống hôm nay. II. Thân bài: (2,5 điểm) 1. Giải thích (0,75 điểm) + "cái danh" + "cái thực" + Mối quan hệ giữa danh và thực trong xã hội. 2. Phân tích những khía cạnh và biểu hiện của danh và thực(0,75 điểm) Thí sinh có thể chỉ ra các mặt biểu hiện khác nhau song phải phân tích được những khía cạnh của vấn đề. 3. Bình luận (0,75 điểm) - Trong thực tế không phải là mọi danh tiếng đều xuất phát từ tài năng; từ những việc làm tốt, việc làm có ích cho xã hội . . .Đôi khi chỉ vì một lí do nào đo (không tích cực) cũng có thể khiến người ta được mọi người biết đến. Hoặc cũng có thể vì cái danh mà người ta bất chấp mọi thủ đoạn như dùng tiền, dùng uy quyền, thế lực . . . để đạt được cái danh (vị trí trong xã hội). 4. Bài học (0,25 điểm) - Bài học nhận thức. - Bài học hành động III. Kết luận (0,25 điểm) Nêu suy nghĩ về vấn đề danh và thực. Câu 3.a(5 điểm) I. Mở bài: (0,25 điểm) Giới thiệu vài nét về tác giả và tác phẩm: - Quang Dũng là một nghệ sĩ đa tài, tên tuổi của ông gắn liền với thi phẩm "Tây Tiến". Bài thơ là nỗi nhớ lớn của tác giả với thiên nhiên con người. Bốn câu thơ đầu thể hiện rõ nhất nội dung cũng như cảm hứng sáng tạo nghệ thuật. - Việt Bắc là bài thơ xuất sắc của Tố Hữu, cả bài thơ là tình cảm cách amngj sâu nặng của những người cán bộ kháng chiến với chiến khu và những kỉ niệm kháng chiến. Bốn câu thơ nằm ở phần I của bài thơ phần nào thể hiện được đạo lý ân tình thủy chung đó. II. Thân bài (4,0 điểm) 1. Cảm nhận về đoạn thơ trong bài Tây Tiến của Quang Dũng(1,5 điểm) - Đoạn thơ bộc lộ nỗi nhớ da diết, vời vợi về miền Tây và người lính Tấy Tiến. Thiên nhiên miền Tây xa xôi mà thân thiết, hoang vu mà thơ mộng. con người Tây Tiến gian khổ mà hào hoa. - Hình ảnh thơ có sự hài hòa, ét thực, nét ảo, vừa mông lung, vừa gợi cảm về cảnh và người; nhạc điệu có sự hòa hợp giữa lời cảm thán với cảm xúc (câu mở đâu như một tiếng kêu vọng và không gian), giữa mật độ dày những âm vần (rồi; ôi; chơi vơi; hơi), điệp từ (nhớ/ nhớ) và lối đối uyển chuyển (câu 3 và 4) dã tạo ra âm hưởng tha thiết và ngậm ngùi. 2. Cảm nhận về đoạn thơ trong bài Việt Bắc của Tố Hữu - Đoạn thơ bộc lộ nỗi nhớ da diết, khôn nguôi về những trận đánh của thiên nhiên và con người Tây Bắc. Thiên nhiên, đất trời, núi rừng Việt Bắc đã trở thành những người đồng đội, những chiến sĩ anh hàng của quân và dân ta. Nó vừa bao vây quân thù, vừa che chở bộ đội. - Núi rừng vốn là những vật vô tri, song dưới con mắt của nhà thơ, núi rừng thiên nhiên trở nên cũng có ý chí, có người tình. Chúng cùng quân dân tham gia chiến đấu (Rừng cây núi đá ta cùng đánh Tây). Nghệ thuật nhân hóa, Tố Hữu đã biến úi rừng. Thiên nhiên thành con người Việt Nam anh dũng, kiên cường (Núi..... quan thù ). Hai từ"che" và "vây" đối lập làm nổi bật vai trò của những cánh rừng ở Việt Bắc trong cuộc kháng chiến chống Pháp. 3. So sánh (1,0 điểm) - Điểm tương đồng: Hai đoạn thơ đều bộc lộ rõ nỗi nhớ tha thiết, sâu nặng về thiên nhiên và con người ở những miền quê mà mỗi người lính tiền chiến đã đi qua. - Điểm khác biệt: + Đoạn thơ trong Tây Tiến bộc lôc rõ cụ thể nỗi nhớ của người trong cuộc, toát lên vẻ hào hoa, lãng mạn, hình ảnh thơ nghiêng về tả thực, trực quan. + Đoạn thơ trong bài Việt Bắc là cái tình, là lòng biết ơn sâu nặng của những cán bộ kháng chiến đối với đất, người Việt Bắc, vì thế hình ảnh thơ nghiêng về khái quát, tượng trưng. III Kết bài (0,5 điểm) - Khái quát lại nội dung, nghệ thuật của hai nài thơ. - Đánh giá mở rộng vấn đề. Câu 3.b (5 điểm) I. Mở bài: (0,25 điểm) Giới thiệu vài nét về tác giả và tác phẩm: - Nam Cao là một trong những nhà văn hiện thực suất sắc và tràn đầy tinh thần nhân đạo. Chí Phèo không chỉ là kiệt tác mà còn là một tá phẩm kết tinh khá đầy đủ cho nghệ thuật Nam Cao. Chi tiết "tiếng chim hót ngoài kia vui vẻ quá" là một trong những chi tiết đặc sắc thể hiện giá trị nhân đạo của tác phẩm. - Tô Hoài là nhà văn lớn có nhiều thành tựu khi viết về đề tài miền núi. Vợ chồng A Phủ đã thể hiện xúc động cuộc sống tủi nhục của đồng bào miền núi Tây Bắc dưới ách phong kiến , thực dân và tinh thần đấu tranh của họ để tự giải phóng. Tác phẩm có giá trị hiện thực và nhân đạo sâu sắc. Thể hiện rõ điều đó có lẽ phải kể đến chi tiết "Mị nghe tiếng sáo vọng lại, thiết tha bồi hồi". II. Thân bài (4,0 điểm) 1. Về chi tiết "tiếng chim hót ngoài kia vui vẻ quá" trong tác phẩm Chí Phèo của Nam Cao. (1,5 điểm) - Về nội dung: + Cuộc gặp gỡ giữa Thị Nở và trận ốm làm cho con quỷ dữ có sự thay đổi hẳn về sinh lý lẫn tâm lý nữa. + Từ khi mãn hạn tù trở về, đây là lần đâu tiên Chí Phèo hết say, hoàn toàn tỉnh táo. Và lần đầu tiên Chí nghe thấy những âm thanh quen thuộc của cuộc sống xung quanh. Những âm thanh ấy chính là những tiếng gọi tha thiết của cuộc sống. + Khi tỉnh táo Chí Phèo đã nhìn lại cuỗ đời mình cả trong quá khứ, hiện tại và tương lai. Lần đầu tiên tỉnh táo, suy nghĩ Chí nhận thấy tình tạng bi đát, tuyệt vọng của cuộc đời mình. - Về nghệ thuật. + Là chi tiết quan trọng góp phần thúc đẩy sự phát triển của cốt truyện, khắc họa sâu sắc nét tính cách và bi kịch của nhân vật. + Qua chi tiết này Nam Cao khẳng đinh: chất người không bao giờ mất đi được ngay cả khi họ đã bị xã hội thối nat, tàn bạo cướp mất cả nhân hình lẫn nhân tính. 3. Về chi tiết " Mị nghe tiếng sáo vọng lại, thiết tha bồi hồi" trong tác phẩm Vợ chồng A Phủ của Tô Hoài. (1,5 điểm) - Về nội dung: + Mùa xuân trên miền núi Tây Bắc được miêu tả rất đẹp, sắc màu của những chiếc váy hoa, tiếng cười nói của đám trẻ chơi quay đợi tết, đặc biệt là tiếng sáo da diết xoáy sâu vào trái tim tưởng như băng giá của Mị. ngoại cảnh đã làm thức dậy trong Mị ý thức về tình yêu và hạnh phúc. + Mị lấy hũ rượu uống ừng ực từng bát một. Cô uống như dồn nén uất hận, như quên đi thực tại. + Mị xắn: mỡ bỏ thêm vào đãi cho sáng. Mị quấn lại tóc. Mị với tay lây váy hoa. . . - Về nghệ thuật: + Là một chi tiết góp phần làm thay đổi trạng thái tâm lý của nhân vật. + Cảnh thiên nhiên hiện ra với những nét phong tục sinh hoạt rất riêng, độc đáo, góp phần bộc lộ chủ đề tư tưởng tác phẩm. 3. So sánh (1,0 điểm) - Điểm tương đồng: + Đó là những âm thanh hết sức kì lạ, nó len lỏi sâu tận tâm hồn vốn tưởng như đã chết của nhân vật để khơi dậy trong họ niềm ham sống và khao khát sống mãnh liệt. + Đấy cũng là những chi tiết góp phần đâm tô giá trị nhân đạo cho tác phẩm. - Điểm khác biệt: + Ở tác phẩm Chí Phèo là những âm thanh quen thuộc của cuộc sống xung quanh, âm thanh ấy hôm nào cũng có. Nhưng hôm nay Chí mới gnhe thất vì chỉ đến hôm nay Chí Phèo mới hoàn toàn tỉnh táo, các giác quan mới trở lại hoạt động bình thường. + Chi tiết trong Vợ chồng A Phủ là tác nhân quan trọng nhất giúp cho Mị từ một con người tê dại, vô cảm về tâm hồn giờ đã muốn đi chơ. Nghĩa là muốn phá phách, muốn nổi loạn, quên đi thực tại phũ phàng, nghiệt ngã, quay về những tháng năm xưa êm đềm, hạnh phúc của tuổi trẻ và tình yêu. III. Kết bài (0,5 điểm) - Khái quát lại nội dung, nghệ thuật của hai nài thơ. - Đánh giá mở rộng vấn đề.
|
|
|
|
giải đáp
|
Bài 1289
|
|
|
|
ĐỀ THI THỬ ĐẠI HỌC LẦN I (2012) - CHUYÊN LƯƠNG VĂN CHÁNH
1. Yêu cầu chung a. Về kĩ năng - Câu lí thuyết (câu 1): thí sinh có thể trình bày thành đoạn văn hoặc theo ý nhưng phải rõ ràng, sạch đẹp. - Các câu nghị luận xã hội và nghị luận văn học (Câu 2, câu 3.a và câu 3.b): thí sinh phải biết cách làm bài nghị luận: bố cục rõ ràng, kết cấu chặt chẽ, diễn đạt trong sáng, không mắc lỗi dùng từ, đặt câu, chính tả. Bài làm có ý hay, đoạn hay. b. Yêu cầu kiến thức - Câu lí thuyết: cần hiểu rõ yêu cầu câu hỏi phải nắm rõ đặc điểm nổi bật trong phong cách thơ Tố Hữu - tính dân tộc, để soi chiếu, chỉ ra những biểu hiện cụ thể trong đoạn trích bài thơ Việt Bắc. - Câu nghị luận xã hội (câu 2): trên cơ sở chỉ ra ý nghĩa đoạn thơ, bài làm phải có những suy nghĩ chân thành, sâu sắc về trách nhiệm của thế hệ trẻ hiện nay đối với đất nước, tránh gượng ép, giả tạo. - Câu 3.a Hiểu được cảm hứng không gian - vũ trụ, là cảm hứng phổ quát trong thơ Huy Cận, trên cơ sở đó, phân tích, cảm nhận không gian nghệ thuật trong bài thơ Tràng giang,và nêu lên cảm xúc, tâm trạng nhân vật trữ tình. - Câu 3.b: Cần nắm chắc đặc điểm của văn học Việt Nam sau chiến tranh cùng hai tác phẩm Chiếc thuyền ngoài xa và Một người Hà Nội và trọng tâm yêu cầu đề, biết cách khái quát, mở rộng vấn đề nghị luận. 2. Yêu cầu cụ thể Bài làm ở tất cả các câu trong có thể trình bày theo nhiều cách khác nhau nhưng cần đáp[ ứng được các ý yêu cầu cụ thể theo từng câu trong đáp án Câu I (2 điểm) 1. Vị trí và nét đặc trưng cơ bản của phong cách nghệ thuật thơ Tố Hữu (0,5 điểm) - Tố Hữu là lá cờ đầu của nền thơ ca cách mạng (0,25 điểm) - Tính dân tộc là đặc trưng cơ bản trong phong cách nghệ thuật thơ Tố Hữu được thể hiện rõ nhất qua đoạn trích của bài thơ Việt Bắc. (0,25 điểm) 2. Những biểu hiện của tính dân tộc qua đoạn trích của bài thơ Việt Bắc. (1,25 điểm) - Vận dụng thể thơ lục bát: + Âm hưởng ngọt ngào, tha thiết, đậm đà phong vị dân gian; (0,25 điểm) + Ví dụ: Câu thơ "Mình đi mình lại nhớ mình/ Nguồn bao nhiêu nước nghĩa tình bấy nhiêu" gợi nhớ câu ca dao quen thuộc: "Qua đình ngả nón trông đình/ Đình bao nhiêu ngói thương mình bấy nhiêu." . . .(0,25 điểm) - Vận dụng sáng tạo lối kết cấu đối đáo ta - mình quen thuộc trong ca dao: + Ta - mình trong ca dao chỉ nam, nữ trong quan hệ vợ chồng, tình yêu lứa đôi, còn trong đoạn trịc Việt Bắc chỉ là kẻ ở - người đi (nhân dân Việt Bắc - người cán bộ về xuôi) diễn tả nghĩa tình cách mạng. (0,25 điểm) + Cặp đại từ mình - ta trong đoạn trích Việt Bắc là sự phân thân của chủ thể trữ tình:có sự luân phiên đắp đổi (Mình về mình có nhớ ta; Ta về mình có nhớ ta), có khi hòa nhập thật khó tách bach (Mình đi ta lại nhớ mình . . .) (0,25 điểm) - Ngôn ngữ và hình ảnh đậm sắc thái dân gian + Ngôn ngữ tự nhiên, giản dị, gắn với lời ăn tiếng nói hàng ngày; lối liên tưởng, so sánh gần gũi với ca dao (Nhớ gì như nhớ người yêu . . .) (0,25 điểm) + Hình ảnh thiên nhiên, con người, cuộc sống sinh hoạt đậm đà sắc thái dân tộc (thiên nhiên bốn mùa hiện lên bức tranh tứ bình của cổ họa phương Đông. Con người : dao gài thắt lưng, đan nón, hái măng . . . đậm sắc thái miền núi Việt Bắc . . .) (0,25 điểm) Câu II (3 điểm) 1. Nêu vấn đề nghị luận điểm (0,5 điểm) 2. Giải thích ý thơ (0,5 điểm) Là lời nhắn nhủ thế hệ trẻ về việc trách nhiệm với đất nước: Đất Nước là máu xương, là hình hài - sự sống, phải biết gắn bó, san sẻ, hóa thân. Từ đó nhấn mạnh mối quan hệ biện chứng giữa chung và riêng, cá nhân và cộng đồng. Mỗi cá nhân vô danh góp phần làm nên Đất Nước bất tử. 3. Bàn luận (1,5 điểm) - Đất Nước là máu của mỗi cá nhân, gắn bó mật thiết với sự sống mỗi cá nhân. Vân mệnh Đất Nước cũng là vận mệnh của cá nhân.Trách nhiệm với Đất Nước thể hiên trước hết là ở chính bản thân mình. Bảo về Đất Nước là bảo vệ sự sống chính mình. (0,25 điểm) - Thấy được sự sống mỗi cá nhân không chỉ là riêng của cá nhân mà còn là của đất nước, bởi mỗi cuộc đời đều được thừa hưởng những di sản văn hóa tinh thần và vật chất của dân tộc, của nhân dân; mỗi cá nhân phải có trách nhiệm gìn giữ, phát triển nó, truyền lại thế hệ tiếp theo. (0,25 điểm) - Thấy được tuổi trẻ là rừng cột nước nhà, gánh vác sứ mệnh lịch sử của dân tộc; phải biết rèn đức luyện tài, khắc phục điểm yếu và phát huy thế mạnh của con người Việt Nam để đưa dân tộc vươn ra biển lớn . . . (0,5 điểm) - Phê phán một bộ phận giới trẻ hiện nay sống thiếu trách nhiệm với bản thân, gia đình, xã hội . . .(0,5 điểm) 4. Nêu bài học nhận thức và hành động của bản thân (0, 5 điểm) Câu III.a 1. Giới thiệu vấn đề nghị luận (0,5 điểm) - Huy Cận xuất hiện vào giai đoạn toàn thịnh của phong trào Thơ mới, có công đưa phong trào này lên đến đỉnh cao. (0,25 điểm) - "Tràng giang" (1939), in trong tập "Lửa thiêng" (1940). Không gian trong bài thơ thể hiện đậm nét nỗi buồn cô đơn, nỗi sầu nhân thế, niềm khao khát hòa nhập với đời và tấm lòng của nhà thơ đối với quê hương đất nước . (0,25 điểm) 2. Cảm hứng bài thơ (0, 5 điểm) Cảm hứng bài thơ là cảm hứng không hian.Không gian được trải ra từ mặt sông lên đến đỉnh trời, mở ra từ thẳm sâu vũ trụ đến sâu thẳm trong lòng người. được nhìn bằng sự chiêm nghiệm cổ điển, vừa được cảm nhận bằng tâm thế cô đơn của cái tôi đặc trưng của Thơ mới. 3. Sắc thái không gian (3,0 điểm) - Không gian mênh mông vô biên: - Nhan đề và đề từ (0,5 điểm) + Không gian luôn vươn xa tới vô biên ở mọi chiều hướng : (0,5 điểm) - Sóng gợn tràng giang buồn điệp điệp Còn thuyền xuôi mái nước son song - Nắng xuống, trời lên sâu chót vót Sông dài, trời rộng, bến cô liêu. + Mô tả vật theo quan hệ tương phản:vô hạn, lớn lao (sông dài, trời rông, bờ xanh, bãi vàng, lớp lớp mây cao đùn núi bạc, . .) với cái hữu hạn nhỏ nhoi (củi một cành khô, lơ thơ cồn cỏ, chim nghiêng cánh nhỏ, . . .). Trong quan hệ ấy, cái nhỏ nhoi càng thêm đáng thương, cái lớn lao càng thêm mênh mông rợn ngợp. Bởi thế, bước vào Tràng giang, con người như choáng ngợp trước một tạo vật vô cùng. (0,5 điểm) - Không gian hoang sơ, hiu quạnh + Bóng dáng con người thưa thớt, mờ nhạt rồi mất hút: "Con thuyền xuôi mái nước xong xong"; "Thuyền về nước lại sầu trăm ngả". (0,5 điểm) + Hình thức phủ định đâu, không:v "Đâu tiếng làng xa vãn chợ chiều", "không một chuyến đò ngang", "không cầu". Và cuối cùng "không khói hoàng hôn". (0,5 điểm) + Bức tranh tạo vật Tràng giang chỉ là sự ngự trị tuyệt đối thiên nhiên cổ sưa lạng lẽ, trong đó con người hiện ra như một người lữ thứ đơn độc, lạc loài. (0,5 điểm) 4. Quan hệ giữa không gian và thời gian trong bài thơ (0,5 điểm) - Thời gian trong bài thơ là lúc chiều muộn đang nghiêng dần về hoàng hôn. Phải là chiều thì không gian mới phơi hết vẻ hoang sơ hiu quạnh, Không gian và thời gian phụ họa với nhau tạo nên khung cảnh thật rợ ngợp, gợi buồn sầu đối với con người, nhất là người cô lữ. (0,25 điểm) - Không gian và thời gian đều vận động. Sự vận động hữu hình và vô hình hòa đồng vơi snhau khiến cho cảnh vật càng lúc càng âm u xa vắng, cảm xúc càng nặng nề u ám. (0,25 điểm) 5. Cảm xúc nỗi niềm của thi nhân (0, 5 điểm) -Tinh cảm trước tạo vật của cái tôi lãng mạn là bình diện thứ nhất. (0,25 điểm) - Tình yêu nước thầm kín gửi gắm qua nỗi buồn và niềm tha thiết trước tạo vật thiên nhiên là bình diện thứ hai. (0,25 điểm) Câu III.b 1. * Giới thiệu được vấn đề nghị luận - Nguyễn Minh Châu và Nguyễn Khải là những cây bút văn xuôi hàng đầu, là những nhà văn đi tiên phong trong sự nghiệp đổi mới nền văn học. Chiếc thuyền ngoài xa - Nguyễn Minh Châu(1983) và Một người Hà Nội - Nguyễn Khải (1990), là những truyện ngắn xuất xắc thể hiện tinh thần đổi mới tư duy nghệ thuật. - Tinh thần dân chủ trong sáng tác văn học thể hiện roc nét qua cách phán xét về thói vũ phu của người đàn ông hàng chài (Chiếc thuyền ngoài xa) và cách nhìn về lối sống người Hà Nội thời cơ chế thị trường (Một người Hà Nội) (0,25 điểm) 2. Phân tích và chứng minh vấn đề (3,0 điểm) Trong Chiếc thuyền ngoài xa của Nguyễn Minh Châu, thói vũ phu của người đàn ông hàng chài được tác giả đặt dưới những phán xét rất khác nhau: (1,5 điểm) - Phác nhìn bằng con mắt thơ ngây của trẻ thơ; bằng tình yêu mẹ và căm ghét người cha độc ác nên đã có hành động đánh bố. Người đàn bà khốn khổ lại nhìn chồng bằng sự thấu hiểu và xót thương nên dù bị chồng hành hạ vô lí nhưng không bao giờ chịu bỏ chồng. (0,5 điểm) - Chánh án Đẩu trở thành kẻ nông nổi, ngây thơ khi nhìn bằng kiến thức sách vở, luật pháp, nên khi thấy các biện pháp giáo dục, răn đe không có kết quả, đã khuyên người vợ li hôn với gã đàn ông tàn ác. Nghệ sĩ Phùng tốt bụng, cao thượng nhưng ít thực tế, lại bị định kiến chi phaasi nên anh đã nhìn từ góc độ lí lịch, thành phần (Câu hỏi: Lão ta hồi trước bảy nham có đi lính ngụy không? (0,5 điểm) - Đặt con người vào khung đời sống rộng lớn để nhìn nhận, khám phá nhiều chiều, người đọc cùng tham gia đối thoại, bàn bạc chứ nhà văn không áp đặt chân lí cho công chúng. Bạn đọc tự rút ra nhận xét cho riêng mình, từ đó đi tìm căn nguyên dẫn đến thói vũ phu của người đàn ông hàng chài, thấy được những âu lo, trăn trở của tác giả, . . . (0,5 điểm) Trong Một người Hà Nội của Nguyễn Khải đã đặt lối sống của người Hà Nội xưa và Hà Nội thời cơ chế thị trường (ở phần cuối truyện) trong nhiều cách nhìn, suy nghĩ khác nhau: (1,5 điểm) - Có người thất vọng với hiện tại và hoài vọng về quá khứ. Có người cho là đương nhiên; thời thế đổi thay, con người cũng thay đổi. (0,25 điểm) - Nhân vật tôi thì hoài nghi và âu lo khi Hà Nội vui hơn, giàu lên chỉ là "phần xác" ("tức và đau" khi thiếu văn hóa trắng trợn - những người mà nhân vật tôi hỏi đường, anh chàng đi xe đạp, con gái ông bạn; không tin lớp người đang hăm hở làm giàu còn giữ được nét thanh lịch hòa hoa, còn biết yêu cái đẹp như biết "gọt tỉa hao thủy tiên", biết "thưởng thức vẻ đẹp trang trọng của dò hoa thủy tiên"...) - Còn bà Hiền " không bình luận một lời nào về nhận xét không mấy vui vẻ của người cháu". Bà Hiền chỉ kể cho người cháu nghe chuyện cây si ở đền Ngọc Sơn. Bà vẫn tin ở Hà Nội "thời nào nó cũng đẹp, một nét đẹp riêng của mọi lứa tuổi". (0,5 điểm) - Đặt vấn đề qua nhiều cách nhìn, suy nghĩ khác nhau, bạn đọc nhận ra: sự đối lập chỉ là nhất thời, khi con người biết quan tâm đến vẻ đẹp văn hóa, nó sẽ gặp lại những giá trị truyền thống. 3. Ý nghĩa của vấn đề truyền thống (1,0 điểm) - Đưa đối tượng nghệ thuật, kể vào cái khung đời sống nhiều chiều để nhìn nhận, khám phá, không được nhìn bằng con mắt đơn giản xuôi chiều. (0,5 điểm) - Dân chủ hóa mối quan hệ giữa nhà văn và công chúng, khơi gợi ,nêu vấn đề để bàn bạc chứ không áp đặt chân lý cho công chúng. (0,5 điểm) 4. Mở rộng (0,5 điểm) So sánh các tác phẩm viết cùng thời chiến tranh được học và đọc thêm (Vợ chồn A Phủ - Tô Hoài; Rừng xà nu - Nguyễn Trung Thành,....) để thấy rõ hơn: sau chiến tranh, ý thức văn học có sự đổi mới rõ rệt ở nhiều phương diện: - Về đề tài: quan tâm đếnc ác đề tài thế sự, đời tư - Về tư tưởng: thể hiện sự bình đẳng kinh nghiệm cá nhân bên cạnh kinh nghiệm cộng đồng qua điểm nhìn trần thuật. Đề xuất cách nhìn hiện thực và con người nhiều chiều . . . (0,25 điểm)
|
|
|
|
giải đáp
|
Bài 1277
|
|
|
|
ĐỀ THI THỬ ĐẠI HỌC (2012) - THPT HỮU LŨNG - LẠNG SƠN
Câu I. Nhận xét về cách kết thúc truyện ngắn Chí Phèo của Nam Cao? (2 điểm) 1. Nêu vấn đề: Kết thúc truyện Chí Phèo là kết thúc đặc biệt, giàu ý nghĩa. (0,25 điểm) 2. Nội dung phần kết (0,5 điểm) - Chí Phèo đâm Bá Kiến và tự sát - Kết thúc tác phảm, khi Chí Phèo chết, bà cô thị Nở "đay nghiến" thị, Thị cười và nói lảng, rồi thấy thoáng hiện ra cái lò gạch cũ bỏ không, xa nhà cửa và vắng người qua lại. 3. Ý nghĩa của cách kết thúc tác phẩm (1,0 điểm) - Cái chết của Chí Phèo là lời tố cáo sâu sắc xã hội vô nhân đạo đã cướp đi quyền làm người của những con người lương thiện, đồng thời khẳng định phẩm chất đẹp đẽ và khát vọng hoàn lương ở Chí Phèo. - Hình ảnh cái lò gạch cũ xuất hiện ở phần đầu rồi lặp lại ở cuối truyện đã gây một sự ám ảnh ghê gớm về sự bế tắc của số phận và cảnh ngộ của người nông dân, đồng thời làm nổi bật hiện tượng những người nông dân bị tha hóa, lưu manh hóa trong xã hội cũ. 4. Đánh giá chung: kết thúc chuyện góp phần làm tăng giá trị hiện thực của tác phẩm, góp phần khẳng định tài năng, tấm lòng của nhà văn. (0,25 điểm) Câu II. Hãy viết một đoạn văn ngắn (khoảng 600 từ) về bài học cuộc sống mà anh/ chị rút ra từ lời tâm sự của nhà văn Mĩ Helen Keller "Tôi đã khóc vì không có giày để đi cho đến khi nhìn thấy một người không có chân để đi giày". (3 điểm) 1. Nêu vấn đề cần nghị luận: sự thiếu thốn khó khăn của mình chẳng thấm thía gì nếu so với những khổ đau, bất hạnh của người khác trong cuộc sống .(0,5 điểm) 2. Nội dung nghị luận: - Giải thích hai hình ảnh đối lập nhau: Không có giày để đi và không có chân để đi giày Không có giày để đi: là sự thiếu thốn, khó khăn về vật chất (hoàn cảnh nghèo khó). Không có chân để đi giày: là nỗi bất hạnh của số phận (nỗi đau về thể xác và tâm hồn) - Ý nghĩa của lời tâm sự: cuộc sống có muôn vàn niềm vui những cũng có nhiều khổ đau và bất hạnh. Hãy thấy mình còn là người may mắn hơn nhiêu người khác để biết chi sẻ và cố gắng vươn lên, không bao giờ cúi đầu tuyệt vọng trước những bất hạnh và chông gai trong cuộc sống. (0,5 điểm) - Phân tích, bình luận. + Người ta khóc là khi trạng thái tâm hồn xúc động, đau buồn, cũng có khi là hạnh phúc. Nữ sĩ Helen Keller khóc vì hoàn cảnh túng thiếu của mình " Không có giày để đi", bà đã khó c cho đến khi nhìn thấy một người " Không có chân để đi giày". Bà đã kịp nhận ra mình còn may mắn hơn họ rất nhiều. Như vậy dù phải đi bằng đôi chân trần thì mình còn có chân để bước trên đường đời. Người khác không còn chân nên dù có giày cũng không thể đi được, không thể làm được những gì họ muốn. -> Những thiếu thốn vật chất chẳng thấm gì so với những thiếu thốn, mất mát về thể xác, tâm hồn. + Lời tâm sự của Helen Keller không dừng lại ở dôi giày, đôi chân (nếu đồi giày là ước mơ, khát vọng của mình thì đôi chân mới là ước mơ khát vọng của người khác). Thông điệp của câu nói này là: Hãy biết hài lòng với những gì mình đang có và biết chia sẻ nỗi bất hạnh với người khác, động viên nhau để có thể đạt đươc ngững ước mơ. Nếu yếu đuối, thiếu bản lĩnh, và nghị lực thì dễ bị buông xuôi và rơi vào tuyệt vọng. (dẫn chứng về những tấm gương vượt khó trong cuộc sống) Lời tâm sự của nữ sĩ không chỉ thể hiện sự thức ngộ trước cuộc sống mà còn hàm hchuwsa lời động viên, khích lệ; dù ở bất cứ hoàn cảnh nào cũng không được gục ngã, tuyệt vọng mà phải gắng sức vươn lên. Khó khăn, bất hạnh là thử thách tôi luyện chúng ta trưởng thành, hoàn thiện mình. (0,75 điểm) 3. Kết thúc vấn đề nghị luận (0,5 điểm) Nêu bài học: không nên than vãn, bi quan trước hoàn cảnh khó khăn về vật chất. Cuộc sống mỗi người sẽ được hạnh phúc, nếu có nhận thức đúng đắn, có bản lĩnh và nghị lực vươn lên không ngừng. Câu III.a Cảm nhận về hai đoạn thơ (5 điểm) 1. Giới thiệu vài nét về tác giả, tác phẩm (0,5 điểm) - Quang Dũng là một nghệ sĩ đa tài, tên tuổi của ông gắn liền với thi phẩm Tây Tiến. Bài thơ là nỗi nhớ của nhà thơ về Tây Tiến. Bốn câu đầu thể hiện rõ nhất nội dung cũng như cảm hứng sáng tạo nghệ thuật của bài thơ. - Việt Bắc là bài thơ xuất sắc của Tố Hữu. Cả bài thơ là tình cảm cách mạng sâu nặng của những người cán bộ kháng chiến với chiến khu và kỉ niệm kháng chiến. Bốn câu thơ nằm ở phần I của bài thơ phần nào thể hiện được đạo lí ân tình thủy chung đó. 2. Cảm nhận về đoạn thơ trong bài Việt Bắc của Tố Hữu - Đoạn thơ là nỗi nhớ da diết, khôn nguôi về những kỉ niệm kháng chiến. Thiên nhiên, đất trời, núi rừng Việt Bắc đã trở thành những người đồng đội, những chiến sĩ anh hùng của quân dân ta: bao vây quân thù, chở che cho bộ đội. - Núi rừng vốn là vật vô tri, song dưới con mắt của nhà thơ, núi rừng và thiên nhiên trở nên có ý chí, có tình người, cùng quân dân ta tham gia chiến đấu (Rừng cây núi đã ta cùng đánh Tây). Bằng nghệ thuật nhân hóa, liên tưởng Tố Hữu đã biến núi rừng, thiên nhiên thành những con người Việt Nam anh dũng, kiên cường (Núi giăng . . . quân thù). Hai từ :"che" và "vây" đã làm nổi bật vai trò cảu núi rừng Việt Bắc trong cuộc kháng chiến chống Pháp. 4. So sánh giữa hai đoạn thơ - Điểm tương đồng: Hai đoạn thơ đều bộc lộ nỗi nhớ da diết, sâu nặng về thiên nhiên và con người ở những miền đất mà những người lính cách mạng đã đi qua, từng gắn bó. - Điểm khác biệt: + Đoạn thơ trong Tây Tiến bộc lộ rõ nỗi nhớ cụ thể của người trong cuộc, toát nên vẻ hào hoa, lãng mạn. Hình ảnh thơ nghiêng về trực quan. + Đoan thơ trong Việt Bắc diễn tả cái tình, lòng biết ơn sâu nặng của người cán bộ kháng chiến đối với đất, người Việt Bắc, vì thế hình ảnh thơ nghiêng về khái quát tượng trưng. 5. Khái quát lại nội dung, nghệ thuật của hai đoạn thơ. Đánh giá, mở rộng (0, 5 điểm) Câu III.b Phân tích nhân vật viên quản ngục trong tác phẩm Chữ người tử tù của Nguyễn Tuân (5 điểm) 1. Giới thiệu vài nét về tác phẩm và nhân vật (0,5 điểm) - Trong tác phẩm của Nguyễn Tuân, bên cạnh những con người tài phách, như Huấn Cao, còn những người biết trọng, biết nâng niu cái tài hoa, cái khí phách ấy. Viên quản ngục trong truyện ngắn Chữ người tử tù là một nhân vật như thế. - Viết về nhân vật này, trong tác phẩm có đoạn viết: "Trong hoàn cảnh đề lào . . . xô bồ". 2. Vẻ đẹp của nhân vật quản ngục. * Giới thiệu chung về vị trí và vẻ đẹp của nhân vật: viên quản ngục là người làm tôn thêm vẻ đẹp cho Huấn Cao, người làm toát nên cái thanh cao, khí phách, tài hoa của Huấn Cao.(0,5 điểm) Là cai ngục của một chế độ xã hội phong kiến thối nát, suy tàn vật mà quản ngục thực sự là người tốt. Tính cách dịu dàng, biết trọng người có tài, ngay của viên quản ngục này khiến ông là một thanh âm trong trẻo trong một bản đàn hỗn loạn, xô bồ. (0,5 điểm) * Những nét đẹp trong phẩm cách của viên quản ngục (1,5 điểm) - Sống ở một nơi hỗn tạp xô bồ nhưng ông không bị tha hóa thành lọc lừa, tàn nhẫn, mà luôn day dứt, băn khoăn vì "chọn nhầm nghề mất rồi". Điều đó đã chứng tỏ quản ngục là người có nhân cách, đáng được cảm thông. - Quản ngục là con người có tấm lòng biết nâng niu trân trọng người tài, biết kính mến những người có khí phách. + Nghĩ về thầy thơ lại "Có lẽ lão bát này cũng khá đây . . . Một kẻ biết kính mến khí phách, một kẻ biết tiếc, biết trọng người có tài hẳn không phải kẻ xấu hay vô tình". + Biệt đãi Huấn Cao trong hoàn cảnh đặc biệt: nhà lao với một kẻ tử tù. Cái nhún nhường, kiêng nể của viên quản ngục với Huấn Cao chính là cái khuất phục trước cái đẹp, cái tài, cái khí phách của con người. - Khao khát có nhwungx nét bút tài hoa, thể hiện một ước mơ một đời tung hoành của Huấn Cao. Mong mỏi của quản ngục thật chân thành, thật cao thượng "có được chữ Huấn Cao mà treo là có được vật báu trên đời". (1,0 điểm) * Đánh giá về nhân vật: Trong lòi khuyên của mình, Huấn Cao đã khẳng định phẩm chất thiên lương ở viên quản ngục. Nguyễn Tuân đã dồn tụ quan niệm, lý tưởng mà xây dựng một hình tượng Huấn Cao chói sáng và một quản ngục góp phần làm tôn cao, nổi bật hình tượng Huấn Cao thêm rực rỡ, uy nghi. Trong chốn ngục tù tăm tối, vô nhân đạo thì quản ngục đúng là "một thanh âm trong trẻo chen giữa một bản đàn mà nhạc luật đều hỗn độn, xô bồ. (0,5 điểm) 3. Đánh giá chung (0, 5 điểm) Với một người như viên quản ngục, người độc thêm tin tưởng hơn vào sức mạnh của cái đẹp, cái cao thượng trên cuộc đời. Qua nhân vật này, Nguyễn Tuân khẳng định sự chiến thắng của cái đẹp, cái thiện. Có lẽ ý tưởng ấy đã khiến Nguyễn Tuân dồn bao tâm huyết vào từng câu chữ, nhờ đó Chữ người tử tù trở thành một tác phẩm giàu sức cuốn hút, trở thành niềm say mê thưởng thức của bao thế hệ bạn đọc.
|
|
|
|
giải đáp
|
Bài 1276
|
|
|
|
ĐỀ THI THỬ ĐẠI HỌC LẦN I (2011) - THPT ĐỨC THỌ - HÀ TĨNH
Câu I: Anh/ chị hãy trình bày những đặc điểm đặc trưng về nội dung và phong cách nghệ thuật thơ Xuân Diệu 1. Giới thiệu ngắn gọn về tác giả. 2. Đặc trưng nội dung và phong cách nghệ thuật thơ Xuân Diệu trước Cách mạng: - Xuân Diệu là nhà thơ tiêu biểu của phong trào thơ mới, sáng tác của ông đã góp phần khẳng định sự thắng thế hoàn toàn của thơ mới với thơ cũ. Nhà thơ khẳng định "cái tôi" mạnh mẽ: "Ta là Một, là Riêng, là thứ Nhất/ Không có chỉ bè bạn nổi cùng ta". Sống là phải hết mình và không để lẫn vào cuộc đời: "Thà một phú huy hoàng rồi chợt tối/ Còn hơn buồn le lói suốt trăm năm:. Do đó, mỗi sáng tác của ông đều mới mẻ trong từng câu chữ, cách diễn đạt, giọng điệu và cảm xúc. - Thơ Xuân Diệu thoạt ra khỏi quy phạm văn học trung đại, nhìn cuộc đời bằng con mắt trần gian, lấy con người làm chuẩn mực của vẻ đẹp và sự hoàn mĩ Lí tưởng thẩm mĩ đó đã khiến cho thơ ông tràn đầy xuấn sắc, ánh sáng, âm thanh . . . Từ đó phương châm sống của ông luôn vội vàng, cuống quýt, tận hưởng mọi vẻ đẹp của cuộc đời, khát khao giao cảm . . . - Xuân Diệu là nhà thơ của tình yêu. Nhà thơ tìm thấy sự đồng cảm chia sẻ và khát khao nhiều nhất trong những vần thơ tình. Trong thơ, thi sĩ yêu sôi nổi, cuồng nhiệt và không khỏi cảm thấy cô đơn, đau đớn khi tình yêu không được đền đáp. Bởi hế, nhiều khi thơ Xuân Diệu luôn cóc ảm giác cô đơn, lạnh lẽo. -Thơ Xuân Diệu hiện đại, mang âm hưởng tượng trưng Pháp. Cách đạt câu quá Tây, cách diễn đạt nhấn mạnh cảm giác, hưng vị, màu sắc khiến hơ ông gợi cảm, tăng khả năng chiếm lĩnh đời sống bằng sự huy động các giác quan. 3. Đặc trưng nội dung và phong cách nghệ thuật của thơ Xuân Diệu sau Cách mạng: -Xuân Diệu bắt nhịp nhanh vào đời sống kháng chiến và đóng góp to lớn cho thơ ca Việt Nam sau cách mạng. Nhà thơ hào hứng ca ngợi không khí mới của những con người tự do dân chủ, của công cuộc lao động lao động sản xuất, xây dựng đất nước. Năm 1960, tập riêng chung đánh dấu sự chuyển biến tư tưởng lớn lao của tác giả. -Trước CM, thơ Xuân Diệu thường cô đơn lạnh lẽo thì giờ đây hồn thơ ấm áp trong sự sum vầy và tình cảm thủy chung. Những sáng tác thời kỳ này dường như đã giảm so với trước. Đề tài tình yêu tiếp tục được khai thác bên cạnh dòng thơ trữ tình công dân. 4. Nhận xét - Trong quá trình sáng tác, phong cách thơ Xuân Diệu khá thống nhất dù đề tài của thơ có thay đổi theo từng thời kì. Ở nhà thơ toát lên một tâm hồn yêu cuộc đời, gắn bó với con người, trân trọng từng cảm xúc và phút giây sống trên cõi đời. - Xuân Diệu có đóng góp to lớn cho sự phát triển của thơ hiện đại Việt Nam. Câu II: Những câu thơ trên gợi cho anh(chị) suy nghĩ gì về lẽ sống của con người trong xã hội hiện nay? 1. Giới thiệu: - Giới thiệu chính xác vấn đề cần nghị luận - Dẫn dắt và trích lại nguyên văn đoạn thơ trong đề bài. 2. Khái quát về đoạn thơ: - Nội dung của đoạn thơ: tả thực một loại sự vật: con ong, con cá, con chim trong mối quan hệ, gắn kết với môi trường sống; triết lí: một thân lúa chín. - Chẳng thể làm nên mùa vàng, một người - không thể tạo thành nhân gian. Từ đó, liên hệ và đúc kết bài học sống cho con người: sống để yêu thương tất thảy; tự nguyện sống hòa nhập, gắn bó cá nhân với cộng đồng. - Các từ yêu, một, sống lặp lại nhiều lần để nhấn mạnh, khẳng định lẽ sống, hành động sống đẹp của cá nhân trong mối quan hệ gắn kết với cộng đồng. 3. Từ đoạn thơ, khái quát chính xác vấn đề xã hội cần nghị luận: Lẽ sống đẹp của con người trong xã hội: sống để yêu thương, dâng hiến; cá nhân tự nguyện gắn bó với cộng đồng mới hình thành môi trường sống rộng lớn, giàu tính nhân văn; sống cho những điều lớn lao của xã hội và đất nước. 4. * Bình luận, chỉ ra tầm quan trọng của vấn đề đối với xã hội hiện nay: Đây là vấn đề có ý nghĩa xã hội, thời sự cập nhật và ý nghĩa nhân sinh sâu sắc, liên quan tới nhận thức, lối sông, và hành động sống của con người. Đặc biệt là thời kinh tế thị trường, khi mà những giá trị tình cảm của con người với con người trong xã hội đang biến dạng. 5. Lí giải, phân tích, chứng minh, bình luận - Phân tích những biểu hiện cụ thể, chỉ rõ nguyên nhân, đánh giá hiệu quả tích cực của hành động và lẽ sống, yêu thương giữa người với người trong xã hội. Lấy dẫn chứng từ thực tế đời sống để chứng minh từng biểu hiện. - Phân tích những biểu hiện cụ thể, chỉ rõ nguyên nhân, đánh giá hiệu quả tích cực của hành động và lẽ sống để chứng minh từng biểu hiện. - Bác bỏ, phê phán, chỉ rõ tác hại lối sống thờ ơ, dửng dưng, ích kỷ của một số người trong xã hội hiện nay. Lấy dẫn chứng thực tế đời sống để chứng minh. 6. Rút ra bài học - Đoạn thơ là lời giáo dục, là triết lý nhẹ nhàng, sâu sắc và thấm thía về lẽ sống đẹp cho mỗi con người trong cuộc đời mà nhà thơ Tố Hữu muốn gửi tới bạn đọc. - Con người sống cần phải biết yêu thương và sẵn sàng dâng hiến; mỗi cá nhân cần phải có mối liên hệ gắn kết khăng khít với cộng đồng. Câu III.a "Thơ Xuân Quỳnh thể hiện một trái tim phụ nữ đôn hậu, chân thành, nhiều lo âu và luôn da diết trong khát vọng hạnh phúc đời thường". (SGK Ngữ văn 12, tập 1, NXB Giáo dục, Hà Nội 2011) Anh/ chị hãy phân tích bài thơ Sóng của Xuân Quỳnh để làm rõ nhân định trên. Giới thiệu về tác giả, tác phẩm. - Tác giả Xuân Quỳnh; Đặc điểm thơ Xuân Quỳnh. - Bài thơ Sóng được sáng tác tại biển Diêm Điền, Thái Bình ngày 29 - 12- 1967; In trong tập "Hoa chiến dọc hào" năm 1968. - Bài thơ hội tụ những nét đẹp tâm hồn của Xuân Quỳnh trong tình yêu - một trái tim phụ nữ hồn hậu, chân thành, nhều lo âu và luôn da diết trong khát vọng hạnh phúc đời thường. Giải thích ý kiến - Ý kiến SGK Ngữ văn 12 nêu có ý nghĩa khát quát về thơ và con người nữ sĩ Xuân Quỳnh. Đấy là những vần thơ thể hiện vẻ đẹp tâm hồn của nhà thơ: Tình yêu cái đẹp, cái cao cả, tình yêu hoàn thiện con người. - Ý kiến còn có ý nghĩa khái quát, thơ Xuân Quỳnh tiêu biểu cho tiếng nói tâm tư, tình cảm của giới mình. Phân tích để chứng minh ý kiến. - Về nội dung: Bài thơ thể hiện một trái tim phụ nữ hồn hậu chân thành, nhiều lo âu và luôn da diết trong khát vọng hạnh phúc đời thường: + Tâm hồn phụ nữ luôn có những rung động mãnh liệt, luôn rạo tực đầy khao khát, luôn tìm cách lí giải tâm hồn mình và đi tìm cội nguồn của tình yêu. + Tâm hồn phụ nữ hồn hậu, chân thành với tình yêu đắm say, trong sáng và chung thủy. + Hy vọng vào tình yêu cao cả trước thách thức nghiệt ngã của thời gian và cuộc đời sẽ hoàn thiện mình. + Tình yêu không vị kỉ mà đầy trách nhiệm, muốn hòa nhập vào cái chung để dâng hiến trọn vẹn. - Về nghệ thuật: + Sử dụng thể thơ năm chữ, âm thầm bằng trắc của những câu thơ thay đổi đan xen vào nhau, nhịp điệu phù hợp với nhịp điệu vận động của sóng và phù hợp với cảm xúc của nhân vật trữ tình. + Sử dụng từ ngữ gợi hình, gợi cảm, diễn tả những trạng thái đối lập mà thống nhất của sóng và của tình cảm con người. + Hình tượng sóng trong bài thơ đã thể hiện sinh động và chính xác những cảm xúc khát vọng trong tâm hồn người phụ nữ đang yêu. Đánh giá chung - Ý kiến trên hoàn toàn xác đáng - Từ ý kiến trên và bài thơ giúp ta nhìn lại tâm hồn mình để sống đẹp trong tình yêu và trong cuộc đời. Câu III.b Tác phẩm Chí Phèo là hành trình người nông dân lương thiện bị tha hóa hay quá trình từ tha hóa tìm về cuộc sống lương thiện? Anh/ chị hãy trình bày quan điểm của mình về vấn đề này. 1. Giới thiệu tác giả, tác phẩm, nhân vật. - Nhà văn Nam Cao. - "Chí Phèo" là một trong những truyện ngắn đặc sắc nhất của Nam Cao giai đoạn trước cách mạng, ra đời năm 1941. - Bàn về tác phẩm này, có rất nhiều ý kiến khác nhau. Có người nói Chí Phèo là hành trình người nông dân từ lương thiện bị tha hóa. Ý kiến khác lại cho rằng truyện ngắn đề cập tới việc người nông dân từ bi kịch bị tha hóa đang cố gắng tìm về cuộc sống lương thiện. - Trình bày sơ qua ý kiến của bản thân. 2. Chí Phèo vốn là một người nông dân hiền lành lương thiện. - Tuổi thơ bơ vơ, khó nhọc của Chí Phèo - Tuổi thanh niên làm thuê cho nhà Bá Kiến tuy vất vả nhưng chăm chỉ hiền lành và nhiều khát khao, mơ ước. 3. Quá trình tha hóa của Chí Phèo - Đi tù về Chí Phèo trở thành một con người khác: cướp giật, rạch mặt, ăn vạ . . . - Trở thành tay sai, công cụ đắc lực trong tay Bá Kiến. - Chí Phèo bị trượt dốc khỏi lương thiện, trở thành con quỷ dữ của làng Vũ Đại, bị cả làng xa lánh. 4. Bi kịch bị cự tuyệt quyền làm người. - Vai trò của Thị Nở trong quá trình thức tỉnh thiên lương, khát vọng sống lương thiện, tình yêu của Chí Phèo. - Bi kịch hoàn toàn tan vỡ khi Chí Phèo bị Thị Nở từ chối tình yêu, cách cửa trở về với cuộc sống làm người hoàn toàn khép lại. - Đỉnh điểm của bi kịch là hành động giết Bá Kiến và tự vẫn của Chí Phèo. 5. Giá trị hiện thực, giá trị nhân đạo của tác phẩm thể hiện rõ qua bi kịch bị cự tuyệt quyền làm người của Chí Phèo. 6. Đặc sắc nghệ thuật: + Xây dựng nhân vật điển hình trong hoàn cảnh điển hình. Phát huy cao độ sở trường khám phá và miêu tả. + Kết cấu mới mẻ, phóng túng không tuân theo trật tự thời gian nhưng rất chặt chẽ, lôgic + Cốt truyện và các tình tiết hấp dẫn; đầy kịch tính và luôn biến hóa càng về sau càng gây cấn với những tình huống quyết liệt bất ngờ. + Ngôn ngữ sống động, vừa điêu luyện vừa nghệ thuật vừa gần với lời ăn tiếng nói của đời sống. Giọng điệu phong phú, biến hóa. Trần thuật linh hoạt. Đánh giá chung Bi kịch của Chí Phèo là bi kịch của người nông dân lương thiện bị tha hóa họ vẫn khao khát một cuộc sống lương thiện và khao khát sự trở về với cuỗ sống bình thường, lương thiện và khao khát sự trở về với cuộc sống bình thường, lương thiện của người nông dân. Đó là giá trị nhân đạo sâu sắc, mới mẻ của Nam Cao.
|
|
|
|
giải đáp
|
Bài 1275
|
|
|
|
ĐỀ THI THỬ ĐẠI HỌC LẦN I (2011) - THPT NGUYỄN BỈNH KHIÊM
A. Hướng dẫn chung - Thầy cô giáo cần nắm bắt được nội dung trình bày của học sinh để đánh giá một cách tổng quát bài làm, tránh đếm ý cho điểm. - Cần chủ động linh hoạt khi vận dụng đáp án và thang điểm. - Trân trọng những bài viết có cách nhìn riêng, cách trình bày riêng. - Điểm lẻ toàn bài tính đến 0,25 điểm. I. PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH (5,0 điểm) Câu 1. (2 điểm) a) Yêu cầu kĩ năng: Phân tích một trong những tình tiết đề ra. Phần phân tích nên tổ chức dưới dạng đoạn văn (một hoặc hai đoạn), trình bày ngắn gọn, súc tích. b) Yêu cầu về kiến thức: Học sinh có thể diễn đạt theo nhiều cách khác nhau song cần nên được những ý cơ bản sau: - Giải thích tính chất bất ngờ cảu tình tiết được chọn. - Chỉ ra được ý nghĩa, giá trị của tình tiết: +Sự bất ngờ đó phù hợp với quá trình nhận thức mang ý nghĩa khám phá, phát hiện về đời sống và con người. (một đời sống và con người phức tạp và nhiều chiều dưới mắt nhìn của Nguyễn Minh Châu). + Tạo được sự hấp dẫn cho cốt truyện. c) Cách cho điểm: - Điểm 2: Đáp ứng yêu cầu trên, có thể mắc một vài lỗi nhỏ về diễn đạt. - Điểm 1: Trình bày được một nửa yêu cầu trên, còn mắc một vài lỗi diễn đạt. - Điểm 0: Hoàn toàn sai kiến thức hoặc chưa làm được gì. Câu 2 (3 điểm) a) Yêu cầu về kĩ năng: Biết cách làm một bài văn nghị luận ngắn gọn (không quá 600 từ) về một vấn đề tư tưởng đạo lí. Bài có cách viết chặt chẽ, gọn gàng lưu loát. Hạn chế tối đa việc mắc lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp. b) Yêu cầu về kiến thức: Quan niệm của M. Goóc-ki được biểu hiện dưới dạng một khẳng định mang tính so sánh.bài làm cần bám sát quan niệm đó để giải thích, bàn luận thêm. Trong quá trình bàn luận, thí sinh có quyền trình bày quan niệm riêng của mình, miễn sao quan điểm đó gắn với vấn đề của đề bài và phù hợp với chuẩn mực đạo đức của xã hội. Bài làm nên tổ chức theo hướng sau: b.1: Giải thích: - Vùng Bắc Cực là nơi quanh năm băng giá, nhiệt độ có lúc xuống thấp đến hàng chục độ âm. Đó là nơi sự sống tồn tại rất khó khăn. - Cách diễn đạt "nơi lạnh nhất thế giới không phải là Bắc Cực mà là nơi thiếu tình thương" là cách nói mang tính só sánh - so sánh sự lạnh lẽo của đất trời và sự lạnh giá của lòng người - nhằm khẳng định sự lạnh giá của lòng người đáng sợ hơn sự lạnh giá của đất trời. Bởi vậy, ngay cả nơi cực kỳ lạnh lẽo như Bắc Cực cũng không lạnh giá và đáng sợ bằng nơi thiếu tình thương, thiếu sự quan tâm chia sẻ giữa con người và con người. Phải chăng vì nơi thiếu tình thương không chỉ thiếu sự sống mà là nơi không thật có sự sống. b.2. Suy nghĩ về quan niệm: - Quan niệm của M. Goóc-ki là một quan niệm vô cùng sâu sắc và đầy tình nhân ái. Quan niệm đó giúp ta hiểu sâu hơn một điều: đừng sống với nhau quá lạnh lùng vì không có sự lạnh giá nào làm người thân của ta dễ kiệt quệ bằng sự lạnh giá của lòng mình. Sự lạnh giá đó đủ sức đóng băng và hủy diệt cuộc sống, làm ngưng đập trái tim khao khát tình thương. - Chính là nhờ tình thương mà cuộc sống mỗi con người trở nên ấm áp, ấm cúng, thân thiện tràn đầy tin yêu hơn. Lắm khi, một cử chỉ yêu thương chân thành của người này có thể giúp người kia cảm thấy tiết trời vơi đi lạnh giá. - Cách nghĩ cho rằng mỗi người chỉ cần có trách nhiệm, có tình yêu thương đối với chính mình là cách nghĩ hẹp hòi, ích kỷ, thậm chí có khi trở nên tàn nhẫn, lạnh lùng trong cảnh ngộ cụ thể nào đó. b.3. Nêu ý nghĩa, bài học nhận thức và hành động: Quan niệm của M. Goóc-ki góp phần nhắc nhở và thức tỉnh những ai quá lạnh lùng, vô cảm đối với những bất hạnh của người khác. Ở một góc độ khác, quan niệm của M. Goóc-ki hướng con người đến với cách sống đầy trách nhiệm và đầy tình yêu thương đối với người xung quanh. Thế giới sẽ không còn lạnh giá nữa nếu con người biết sưởi ấm cho nhua bằng ngọn lửa của yêu thương. c) Cách cho điểm: - Điểm 3: Đáp ứng yêu cầu trên, có thể mắc một vài lỗi nhỏ về diễn đạt. - Điểm 2:Trình bày được một nửa yêu cầu trên, còn mắc một vài lỗi diễn đạt. - Điểm 1: Nội dung sơ sài, diễn đạt yếu hoặc bài chưa hợp lí, tối nghĩa, làm chưa xong. - Điểm 0: Hoàn toàn sai kiến thức hoặc chưa làm được gì. II PHẦN RIÊNG (5 điểm) Câu 3.a Theo chương trình chuẩn a) Yêu cầu về kĩ năng: Vận dụng được cách làm bài văn nghị luận về một ý kiến bàn về văn học. Có thể tổ chức théo cách giải thích và trình bày suy nghĩ xong rồi mới phân tích chứng minh hoặc kết hợp cùng lúc. Bài làm phải được trình bày mạch lạc, diễn đạt sáng rõ, trôi chảy; hạnh chế tối đa việc sai lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp. b) Yêu cầu về kiến thức: Bài cần đáp ứng các định hướng chính sau: * Giải thích, tán thành với ý kiến được nêu: - Các nhân vật trong Hai đứa trẻ của Thạch Lam, Chí Phèo của Nam Cao, Chữ người tử tù của Nguyễn Tuân đều sống cuộc sống của mình. Nhìn chung đó là cuộc sống bất như ý. - Họ đều có mỏi mong vươn đến một cuộc sống cho ra con người, một cuộc sống như ý nguyện của mình: + Truyện ngắn Hai đứa trẻ của Thạch Lam: Liên (và An) không thỏa mãn với cuộc sống, gửi mong muốn được sống "một phút huy hoàng rồi chợt tối" (từ dùng của Xuân Diệu) lên bầu trời thăm thẳm, đặc biệt là gửi khao khát được sống một cuộc sống đủ đầy áng sáng và niềm vui vào chuyến tàu mỗi đêm. + Truyện ngắn Chí Phèo của Nam Cao: Chí Phèo có khát vọng hoàn lương. Cả hai lần khóc của Chí Phèo đều liên quan đến vấn đề "sống như thế nào". Nhân vật Chí Phèo của Nam Cao thậm chí chấp nhận viễ giết người, chấp nhận việc giết mình để khẳng định quyền được sống. + Truyện ngắn Chữ người tử tù của Nguyễn Tuân: Huấn Cao nổi loạn chống lại trật tự xã hội phong kiến để được sống với chí nguyện của mình. Lời khuyên của Huấn Cao dành cho quản ngục thể hiện rõ quan điểm sống tốt, sống đẹp của nhân vật này. Viên quản ngục cũng là kẻ âm thầm giữ mình, thành tâm tiếp nhận nguyên tắc sống đẹp của Huấn Cao gửi gắm. Thầy thơ lại cũng tặng lẽ tiết chế mình trong dáng vóc gầy gò, thành kẻ "biết kính mến khí phách, một kẻ biết tiếc, biết trọng người có tài". * Phân tích chứng minh. c) Cách cho điểm: - Điểm 5: Đáp ứng yêu cầu trên, có thể mắc một vài lỗi nhỏ về diễn đạt. - Điểm 3:Trình bày được một nửa yêu cầu trên, còn mắc một vài lỗi diễn đạt. - Điểm 1: Phân tích quá sơ sài, diễn đạt yếu hoặc bài chưa hợp lí, tối nghĩa, làm chưa xong. - Điểm 0:Hoàn toàn sai kiến thức hoặc chưa làm được gì. Câu 3b: Theo chương trình nâng cao (5,0 điểm) Biết cách làm bài văn nghị luận về một tác phẩm văn xuôi (về một vấn đề được chỉ định sẵn của đề bài). Bài văn cần có kết cấu mạch lạc, diễn đạt trôi chảy; hạn chế tối đa việc viết sai chính tả, dùng từ và ngữ pháp. b) Yêu cầu về kiến thức: Học sinh có thể trình bày vấn đề theo nhiều cách khác nhau. Hướng dẫn này chỉ nêu các ý chính: - Trên cơ sở những hiểu biết về tác giả và tác phẩm, bài làm phân tích được sự tiếp nối của các thế hệ cách mạng được khắc họa trược tiếp qua hệ thống nhân vật: + Cụ Mết: là già làng, lãnh đạo cuộc nổi dậy của làng, người đại diện và lưu giữ truyền thống của cộng đồng để truyền lại cho các thế hệ tiếp nối. + Tnú và Mai: thế hệ tiếp nhận lí tưởng cách mạng ngay từ những năm đau thương, chịu nhiều hi sinh để trưởng thành. + Dít: thế hệ trưởng thành nhanh chóng trong cuộc chiến đấu. Chỉ trong mấy năm cùng sự lớn mạnh trong chiến đấu của dân làng Xô Man, Dít đã trở thành người lãnh đạo chủ chốt của cuộc chiến đấu. + Thằng bé Heng: lớp thiếu nhi kế tục thế hệ đi trước để đưa cuộc chiến đấu đến thắng lợi. - Sự tiếp nối các thế hệ cách mạng cò khắc họa gián tiếp, đầy hình ảnh qua hình tượng những cây xà nu với sự sống tiếp nối đến diệu kỳ: "Cạnh một cây xà nu mới ngã gục, đã có bốn năm cây con mọc lên, ngọn xanh rờn, hình mũi tên lao thẳng lên bầu trời". - Nguyến Trung Thành đã dồn tâm lực của mình để khắc họa sự tiếp nối của các thế hệ cách amngj trong truyện như là một yếu tố chủ yếu làm nên tinh thần bất khuất và sức mạnh quật khởi của con người Tây Nguyên. Các nhân vật đại diện cho những thế hệ cách mạng đều được thể hiện ở những phẩm chất chung của cộng đồng trong cuộc chiến đấu của nhân dân. Việc khắc họa sự tiếp nối đó góp phần làm nổi bật cảm hứng ngợi ca sự bất khuất, quật khởi của đồng bào các dân tộc Tây Nguyên nói riêng, đấ nước và con người Việt Nam nói chung trong cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc, khẳng định chân lí của thời đại: để giữ gìn sự sống cảu đất nước và nhân dân không có cách anfo khác là phải đấu tranh đứng lên cầm vũ khí chống lại kẻ thù. c) Cách cho điểm: - Điểm 5: Đáp ứng yêu cầu trên, có thể mắc một vài lỗi nhỏ về diễn đạt. - Điểm 3:Trình bày được một nửa yêu cầu trên, còn mắc một vài lỗi diễn đạt. - Điểm 1: Phân tích quá sơ sài, diễn đạt yếu hoặc bài chưa hợp lí, tối nghĩa, làm chưa xong. - Điểm 0:Hoàn toàn sai kiến thức hoặc chưa làm được gì.
|
|
|
|
giải đáp
|
Bài 1213
|
|
|
|
ĐỀ THI KHẢO SÁT HỌC SINH LẦN I (2012) - THPT VĨNH PHÚC
PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH Câu I (2 điểm) Anh/ chị hãy trình bày ngắn gọn những đặc sắc nghệ thuật của đoạn trích Đất nước trích trường ca Mặt đường khát vọng của Nguyễn Khoa Điềm 1. Giới thiệu chung. (0,25 điểm) - Nguyễn Khoa Điềm là nhà thơ tiêu biểu của thơ ca kháng chiến chống Mỹ. Thơ ông rất giàu chất suy tư, chính luận. - "Đất nước" (Trích Trường ca khát vọng của Nguyễn Khoa Điềm hoàn thành năm 1971, in lần đầu năm 1074) là đoạn trích rất hay viết về đề tài đất nước đã thể hiện những tìm tòi nghệ thuật đặc sắc, độc đáo của ngòi bút Nguyễn Khoa Điềm. 2. Những đặc sắc nghệ thuật (1,75 điểm) a. Sử dụng sáng tạo chất liệu văn hóa, văn học dân gian (0,75 điểm) - Để góp phần thể hiện tư tưởng Đất nước của nhân dân là một tư tưởng nổi bật trong tác phẩm, nhà thơ Nguyễn Khoa Điềm đã sử dụng chất liệu văn hóa, văn học dân gian trong xuốt chiều giai đoạn và đã sử dụng nó như một cách rất sáng tạo. - Chất liệu văn hóa, văn học dân gian được nhắc tới là những câu ca dao, những truyện cổ tích như "Trầu Cau", những truyền thuyết về Thánh Gióng, Lạc Long Quân và Âu Cơ, những phong tục tập quán như cới tóc sau đầu, tục ăn trầu, những thành ngữ dân gian như "gừng cay muối mặn". . . - Chất liệu văn hóa, văn học dân gian được thể hiện một cách sáng tạo như lấy lại cách mở đầu của cổ tích "ngày xửa, ngày xưa", sử dụng thành ngữ, sử dụng bộ phận trong ca dao . . . b. Thể thơ, nhịp điệu giọng điệu biến hóa, linh hoạt (0,5 điểm) - Bài thơ không chỉ mang đậm màu sắc dân gian mà còn mang tính hiện đại với thể thơ tự do, phóng túng, những câu thơ dài ngắn khác nhau, ít dựa vàovấn đề liên kết. - Nhịp thơ và giọng thơ cũng biến đổi linh hoạt c. Chất chính luận kết hợp với chất trữ tình (0,5 điểm) - Chính luận kết hợp với chất trữ tình, cảm xúc kết hợp với xuy tưởng, cảm xúc về đất nước được thể hiện trong đoạn trích dồi dào khiến chất chính luận, suy tưởng không còn khô khan, trái lại trữ tình sâu lắng, khiến nhiều đoạn thơ không là lời giáo huấn, răn giạy giáo điều mà là lời nhắn nhủ thiết tha, dễ đi vào lòng người. Câu II (3 điểm) "Khoan dung là đức tính đem lợi cho ta và cả người khác " (Pieere Benoit) Anh chị có đồng ý với ý kiến đó không? 1. Giải thích - Thế nào là khoan dung? Khoan dung là rộng lòng tha thứ cho người có lỗi. Biết khoan dung độ lượng là người có đức độ. - Khoan dung có lợi cho cả ta lẫn người vì: + Người được tha thứ thấy được lòng khoan dung mà ăn năn, hối lỗi, sửa chữa lỗi lầm và biết ơn người tha thứ, không tiếp tục mắc lỗi mà mình đã mắc, như vậy là hướng người ta tới cái thiện. + Bản thân người tha thứ thì thấy nhẹ lòng và không vi phạm vào đều hẹp hòi, độc ác, trái đạo. Tha thứ lỗi lầm để cảm hóa người, góp phần xây dựng một xã hội lành mạnh, văn minh. 2. Khoan dung trong cuộc sống - Cuộc sống khó tránh khỏi những va chạm, xung đột trong lời nói hay việc làm, hành động có thể dẫn đến những không hay. Nhưng sau đó, ta nên biết nhìn lại chính mình, chủ động giảng hòa, sẵn sàng tha thứ, cởi bỏ oán thù, ghét bỏ. - Trong cuộc sống cũng khó tránh khỏi những lời gièm pha, nói xấu, ghen ghét, bình phẩm xau lưng . . .Nếu ta biết mà bỏ qua coi như không nghe thấy và hoàn thiện bản thân thì người xưa gọi đó là người quân tử, còn ngày nay gọi là người rộng lượng, rộng lòng, ứng sử có văn hóa. - Ngay cả trong gia đình cũng có những mâu thuẫn, bất đồng. Điều cần nhớ là nếu người thân mắc lỗi cần đối sử với họ bằng sự bao dung, tha thứ, tình thương yêu. Nhất là với con cái cha mẹ nên vị tha khi con mắc lỗi lầm để cho con biết sống hướng thiện. 3. Bình luận (1,0 điểm) - Biết sống khoan dung, độ lượng với mọi người là điều rất đúng đắn. Nhà Phật dạy: "Oán thù nên cởi không nên buộc". Ta tha thứ cho người, lúc khác sẽ có người tha thứ cho ta. Sự khoan dung đem đến niềm vui to lớn vì trước hết nó giúp ta thanh thản và hơn nữa đó cũng là lối sống đẹp, biểu hiện nhân cách của con người biết sống vì mình, vì mọi người. - Tuy nhiên lòng khoan dung cũng nên đặt đúng nơi, đúng chỗ, nếu không nó cũng không làm con người hướng thiện mà có khi còn dẫn đến tác dụng tiêu cực. - Sống khoan dung, cao thượng nhiều khi không phải dễ dàng vì dễ tha thứ cho lỗi lầm người khác thậm chí người ta hi sinh, phải cố gắng dẹp lòng ích kỷ, CN cá nhân nên muốn biết sống khoan dung chúng ta cần có sự nỗ lực rèn luyện. 4. Bài học rút ra. - Cuộc sống luôn phức tạp, nhiều khó khăn rắc rối, ta cũng luôn phải biết khoan dung, tha thứ cho tinh thần thanh thản, cho cuộc sống quanh ta tốt đẹp hơn. -Bản thân cũng luôn rèn luyện lòng khoan dung. Câu III.a Bình giảng đoạn thơ sau đây trong bài Sóng của Xuân Quỳnh: 1. Giới thiệu tác giả, tác phẩm và đoạn trích. - Xuân Quỳnh là một trong những gương mặt nổi bật của thế hệ nhà thơ trưởng thành trong cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước cùng với những nhà thơ như: Nguyễn Khoa Điềm, Nguyễn Duy, Thanh Thảo . . . "Sóng" là bài thơ tiêu biểu cho hồn thơ Xuâ Quỳnh: luôn trăn trở, khát khao được yêu thương gắn bó. Bài thơ được in trong tập "Hoa dọc chiến hào" (1968) - Đoạn trích nằm ở giữa của bài thơ, có thể xem đó là đoạn thơ tiêu biểu của tác phẩm. Giống như toàn bài, ở đoạn này hai hình tượng sóng và em luôn tồn tại đan cài, khắc họa rõ nét nỗi nhớ, sự thủy chung tha thiết của nhà thơ. Mỗi trạng thái tâm hồn của người phụ nữ đều có thể tìm thấy sự tương đồng với một đặc điểm nào đó của sóng. 2. Bình giảng sáu câu thơ đầu (1,75 điểm) - Nỗi nhớ bao trùm cả không gian, thời gian: lòng sâu - mặt nước, ngày - đêm. - Nỗi nhớ thường trực, không chỉ tồn tại khi thức mà cả khi ngủ, len lỏi vào cả giấc mơ, trong tiềm thức (" Cả trong mơ còn thức"). - Cách nói cường điệu nhưng đúng là chân thành biểu hiện nỗi nhớ của một tình yêu mãnh liệt (Ngày đêm không ngủ được"). - Mượn hình thượng của sóng để nói tới nỗi chưa đủ, chưa thỏa, nhà thơ trực tiếp thể hiện nỗi nhớ của mình ("Lòng em nhớ đến anh") 3. Bình giảng bốn câu thơ đầu (1,25 điểm) - Khẳng định tình yêu chung thủy, duy nhất: dù ở phương nào, nơi nào cũng chỉ hướng về phương anh, chỉ "Hướng về anh - một phương". - Trong cái mênh mông của đất trời, đã có phương bắc, phương nam thì cũng có phương anh. Đây chính là phương tâm trạng, Phương của người phụ nữ đang yêu say đắm, thiết tha. 4. Một số đặc sắc nghệ thuật của đoạn thơ (1,0 điểm) - Thể thơ năm chữ được sử dụng sáng tạo, thể hiện nhịp sóng biển, nhịp sóng lòng của thi sĩ. - Các biện pháp điệp từ, điệp cú pháp góp phần tạo nên nhịp điệu nồng nàn, say đắm, thích hợp với việt diễn tả nỗi nhớ mãnh liệt: con sóng (ba lần), dưới lòng sâu - trên mặt nước, dẫu xuôi - dẫu ngược . . . 5. Kết luận (0,5 điểm) - Trong bài thơ, Xuân Quỳnh đã thể hiện rất gợi cảm, sinh động những trạng thái cảm xúc, những khao khát mãnh liệt của người phụ nữ đang yêu. - Từ đoạn thơ, có thể nói tới tâm hồn của người phụ nữ Việt Nam trong tình yêu: táo bạo, mạnh mẽ mà vẫn giữ được những nét truyền thống tốt đẹp: chung thủy, son sắt. Câu III.b Phân tích vẻ đẹp của thiên nhiên và con người Tây Bắc qua hình ảnh con sông Đà và người lái đò sông Đà trong tùy bút "Người lái đò sông Đà" của Nguyễn Tuân. 1. Giới thiệu chung (0,5 điểm) - Nguyễn Tuân là một nhà văn tiêu biểu của nền văn học Việt Nam hiện đại, một nhà văn có phong cách nghệ thuật độc đáo. Ông đặc biệt thành công ở thể loại tùy bút. "Người lái đò sông Đà" nằm trong tùy bút "Sông Đà" (1960) - tập truyện ra đời sau chuyến đi thực tế của Nguyễn Tuân lên Tây Bắc. - Trong tác phẩm nhà văn đã xây dựng thành công hai hình tượng nghệ thuật nổi bật: Con sông Đà và ông lái đò sông Đà. Qua hai hình tượng nghệ thuật này tác giả ca ngợi vẻ đẹp của thiên nhiên, con người Tây Bắc. 2. Hình tượng con sông Đà - Vẻ đẹp thiên nhiên Tây Bắc. (2,0 điểm) - Tính chất hung bạo của con sông: Cảnh đá bờ dựng vách thành đúng ngọ mới có mặt trời, chẹt lòng sông Đà như một cái yết hầu; Cái ghềnh nước với nước xô đá, đá xô sóng, sóng xô gió . .. ; Những hút nước trên sông Đà nước xoáy tít đáy lừ lừ như cách quạ đàn, thuyền bè đi lại không cẩn thận có thể nó lôi vào và làm cho tan xác; Nguy hiểm nhất vẫn là những thác đá với âm thanh khủng khiếp, như tiếng một ngàn con trâu mộng đang bị giam cầm trong rừng lửa với da cháy bùng bùng, với những thạch trận mà đá dàn bày trên sông để bẫy con người. . . - Tính chất trữ tình, thơ mộng của con sông: Từ trên cao thấy con sông "tuôn dài, tuôn dài như một áng tóc trữ tình . . ."; Nước sông Đà thay đổi theo mùa: mùa xuân xanh mọc ngọc bích, mùa thu lừ lừ chín đỏ . . .; Thiên nhiên sông Đà là một thế giới kỳ ảo với bờ, bãi, chuồn chuồn, bươm bướm, hươu thơ ngộ, cỏ gianh ra nõn búp , cá dầm xanh . .. , cảnh vật lặng lờ như từ đời Lý, Trần, Lê cũng lặng tờ đến thế, bờ sông hoang dại như bờ tiền sử, hồn nhiên như một nỗi niềm cổ tích; Vẻ đẹp của sông Đà là vẻ đẹp đầy chất thơ, vẻ đẹp của cổ thi gợi nhớ tới câu thơ "Yên hoa tam nguyệt há Dương Châu" . . . - Từ hai nét tính cách của con sông Đà, Nguyễn Tuân cho thấy vẻ đẹp của thiên nhiên Tây Bắc vừa hùng vĩ, hoang vơ vừa tuyệt vời thơ mộng. 3. Hình tượng ông lái đò - Vẻ đẹp con người Tây Bắc - Dòng sông Đà được miêu tả như bầy thủy quái, như một kẻ thù số một của con người với những thạch trận đá đầy nguy hiểm. Ông lái đò bằng tài hoa, trí dũng, bằng sự hiểu biết tường tận về con sông đến mức" Nhớ như đóng đanh vào lòng" những luồng nước sông Đà đã bình tĩnh vượt qua thác đá trên sông Đà như một vị tướng tả xung hữu đột, vượt qua tất cả các thế trận mà đá, nước tác dàn bày . . .Vẻ đẹp của nhân vật ông lái đò nhìn chung là vẻ đẹp của tài hoa, trí dũng và sự cần cù, khéo léo của người lao động. - Dòng sông cành hung dữ càng làm tôn nên vẻ đẹp của người lao động. Với hình ảnh ông lái đò, một ngệ sĩ trong nghệ thuật vượt thác qua giao tranh, chinh phục thiên nhiên giành lấy cuộc sống. 4. Đánh giá chung (1,0 điểm) - Bằng vốn ngôn ngữ phong phú, tài hoa, uyên bác, sự quan sát, liên tưởng, tưởng tượng phong phú, kết hợp kiến thức ở nhiều lĩnh vực khác nhau nhà văn Nguyễn Tuân đã xây dựng được những hình tượng nghệ thuật độc đáo. Với những hình tượng nghệ thuật "Người lái đò sông Đà" đã cho người đọc thấy vẻ đẹp thiên nhiên Tây Bắc vừa hùng vĩ, hoang sơ, vừa rất đỗi thơ mộng, trữ tình. Trên nền bức tranh thiên nhiên Tây Bắc là con người Tây Bắc cần cù, khéo léo, tài hoa, trí dũng. Với nhân vật ông lái đò, nhà văn Nguyễn Tuân đã tìm thấy chất vàng mười đã qua thử lửa trong tâm hồn Tây Bắc. - Tác phẩm tiêu biểu cho phong cách nghệ thuật Nguyễn Tuân sau cách mạng, cũng cho thấy sự nặng lòng của nhà văn với thiên nhiên con người Tây Bắc nói riêng, với quê hương đất nước nói chung.
|
|
|
|
giải đáp
|
Bài 1186
|
|
|
|
ĐỀ THI THỬ ĐẠI HỌC LẦN I (2012) - TRƯỜNG THPT BÌNH SƠN - VĨNH PHÚC
PHẦN CHUNG (5 điểm) Câu 1: (2 điểm) - Nội dung của tập Nhật kí trong tù (1,5 điểm) + Bức tranh nhà tù và một phần xã hội Trung Hoa dân quốc. + Bức tranh chân dung tự họa của Hồ Chí Minh Đó là một tấm gương nghị lực, phi thường, một bản lĩnh vĩ đại không cí gì có thể dung lạc được. Một tâm hồn nghệ sĩ tài hoa, một trí tuệ linh hoạt và nhọn sắc. Tấm lòng yêu nước bao la đối với nhân loại cần lao. - Nghệ thuật + Màu sắc cổ điển và hiện đại đã hòa quyện + bút pháp đa dạng, linh hoạt + Thể thơ tứ tuyệt cổ điển . . . Câu 2 (3điểm) Có nhiều cách triển khai bài viết nhằm bộc lộ quan điểm về lối sống giản dị của một con người. Đây là một vài định hướng - Trong xã hội hiện đại xuất hiện nhiều lối sống khác nhau, thậm chí trái ngược, tuy nhiên lối sống giản dị luô khẳng định mặt tích cực (0,5 điểm) - Quan niệm của cá nhân về lối sống giản dị + Lối sống giản dị bộc lộ ở nhiều phương diện + Giản dị giúp người ta dễ hòa nhập với mọi người + Sống giản dị khác với sống cẩu thả - Chứng minh: Tấm gương sống giản dị :Bác Hồ .... (1,0 điểm) - Liên hệ bản thân (0,5 điểm) PHẦN RIÊNG Câu 3 a (5 điểm) - Giới thiệu được khái quát về tác giả và tác phẩm - Giới thiệu qua về tình huống truyện độc đáo và oái oăm - Trình bày quá trình Huấn Cao nhận ra vẻ đẹp của quản ngục để tiến hành cho chữ - Giải thích tại sao đây là hiện tượng xưa nay chưa từng có. + 1 thú chơi tao nhã, cầu kì lại diễn ra 1 nơi chật hẹp và ẩm ướt + Sự đổi ngôi của các nhân vật + Sự chiến thắng cái đẹp, cái thiên lương. Câu 3b (5 điểm) - Giới thiệu qua về phong trào thơ mới - Thiên nhiên đẹp, hữu tình nhưng là một thiên nhiên buồn, khúc xạ qua tâm hồn nhà thơ. Đây là cái buồn của thế hộ, cả dân tộc. - Đây thôn Vĩ Dạ: Phân tích các ý: + Bức tranh thôn vĩ khi nắng xớm lúc về đêm. + Thiên nhiên đẹp nhưng buồn - Đây mùa thu tới: Phân tích các ý: + Thiên nhiên buồn, gợi cảm giác xa vắng + Con người, thiên nhiên hòa quyện trong đơn côi - Tràng Giang +Thiên nhiên tạo vật trở nên cổ điển + Bày tỏ tình cảm với quê hương, đất nước.
|
|
|
|
giải đáp
|
Bài 1185
|
|
|
|
ĐỀ THI THỬ ĐẠI HỌC LẦN I (2012) TRƯỜNG CHUYÊN LÊ QUÝ ĐÔN - SÀO NAM - TRẦN CAO VĂN
I. PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH (5,0 điểm) Câu I (2 điểm) Tính sử thi trong đoạn trích "Việt Bắc" của Tố Hữu - Tính sử thi là khuynh hướng thẩm mỹ, tiêu biểu của văn học Việt Nam giai đoạn 1945 - 1975. "Việt Bắc" là một tác phẩm xuất sắc trong giai đoạn này mang đậm tính sử thi. - Biểu hiện ở nội dung: + Coi những sự kiện chính trị lớn của đất nước là đối tượng thể hiện chủ yếu, luôn đề cập đến những vấn đề có ý nghĩa lịch sử và có tính toàn dân. + Tập trung khắc họa những bối cảnh rộng lớn, những biến cố quan trọng có tác động mạnh mẽ tới vận mệnh dân tộc. + Con người đại diện cho khí phách, phẩm chất và ý chí toàn dân tộc. ( Học sinh có thể trình bày đề tài đề cập đến cuộc kháng chiến vĩ đại, thần thánh của dân tộc, tình cảm lớn đối với nhân dân đất nước và Bác Hồ; chủ đề đước thể hiện nghĩa tình cách mạng và kháng chiến, "Việt Bắc" là bản hùng ca về cuộc kháng chiến ảnh hùng; con người mang tầm vóc sử thi: mỗi cán bộ, mỗi người dân Việt Bắc là một chiến sĩ. Họ thể hiện phẩm chất tốt đẹp của dân tộc.) - Biểu hiện ở hình thức, nghệ thuật: dung lượng tác phẩm, lớn, bài thơ dài; giọng điệu chung là hào hùng, tha thiết, khi sảng khoái . . .; khai thác hiệu quả các biện pháp tu từ so sánh, cường điệu . . . Câu II (3 điểm) + Hiểu đầy đủ câu nói trên: mỗi người có thể học tập, tiếp thu tri thức của nhân loại ở bất kỳ nơi nào nhưng trong lòng phải có Tổ Quốc. - Bình luận: + Con người có thể học tập, tiếp nhận tri thức mà không cần phân biệt nguồn gốc tri thức đó vì tri thức là của chung của nhân loại. + Người có học vấn phải nhận thức được ý nghĩa của Tổ Quốc đối với mỗi người, từ đó ý thức về bổn phận, trách nhiệm của mình với Tổ Quốc. + Người có học vấn mà trong lòng không có Tổ Quốc sẽ thiếu trách nhiệm, thậm trí có thể phản bội Tổ Quốc. + Thể hiện tình yêu Tổ Quốc, người có học vấn biết trân trọng những giá trị truyền thống của Tổ Quốc mình, biết đem trí tuệ, năng lực để phụng sự Tổ Quốc. - Bày tỏ thái độ và ý kiến: Không phải chỉ có những người có học vấn mới có tình yêu Tổ Quốc, câu nói là lời nhắc nhở những người trí thức hãy đem tài năng, trí tuệ để góp sức và công cuộc xây dựng đất nước. Liên hệ bản thân. Câu III. a (5 điểm) Phân tích đoạn thơ" Đất nước" của Nguyễn Khoa Điềm để làm rõ nét mới lạ, sâu sắc trong cách cảm nhận của nhà thơ về đất nước. 1. Giới thiệu về tác giả , tác phẩm, đoạn trích: - Nguyễn Khoa Điềm thuộc thế hệ nhà thơ trẻ thời kỳ chống Mỹ cứu nước. "Mặt đường khát vọng" (1971) là bản trường ca xuất sắc viết về sự thức tỉnh của tuổi trẻ miền Nam với đất nước, nhân dân. - Đoạn thơ thể hiện cảm nhận mới mẻ, sâu sắc của nhà thơ về đất nước. 2. Cảm nhận mới mẻ, sâu sắc về đất nước. a/ Sự mới mẻ, sâu sắc về nội dung - Cách nhìn về đất nước cụ thể mà khái quát, bình dị mà lớn lao: + Đất nước được hình thành từ những gì bé nhỏ, gần gũi, riêng tư trong cuộc sống mỗi người. + Đất nước là sự hòa quyện không tách rời. -Hình tượng đất nước được mở ra ở bề rộng không gian, chiều dài thời gian, và ở chiều sâu văn hóa: + Bề rộng không gian, gần gũi thân thương với mỗi người, không gian hò hẹn nhớ nhung của tình yêu đôi lứa, không gian mênh mông giàu đẹp của lãnh thổ, không gian sinh tồn thiêng liêng của cộng đồng dân tộc đoàn kết. + Chiều giài thời gian gắn liền với chiều dài lịch sử, nhân dân bền bỉ, kiên cường xây dựng và bảo về đất nước. + Chiều sâu văn hóa của một dân tộc có truyền thống lâu đời. b. Sự mới mẻ, sâu sắc về nghệ thuật: - Cách thể hiện đậm đà màu sắc dân gian: Vận dụng phong phú chất liệu văn hóa và văn học dân gian: Đất Nước của nhân dân trở thành hình tượng trung tâm, giàu sức gợi cảm. - Thể thơ tự do, biến đổi linh hoạt về nhịp điệu, có sự kết hợp giữa chất chính luận và trữ tình, từ Đất Nước viết hoa, lúc được tách ra để khơi sâu, lúc hợp lại tạo sự thống nhất, gắn bó. 3. Đánh giá chung: Đoạn thơ giàu chất suy tưởng và cảm xúc, thể hiện tình yêu, niềm tự hào về đất nước và cách nhìn mới mẻ về Đất Nước của nhân dân. Qua đó nâng cao tình yêu và ý thức trách nhiệm với đất nước của mỗi người. Câu IIIb (5 điểm) Nét riêng trong cảm hứng nhân đạo thể hiện qua truyện ngắn "Hai đứa trẻ" của Thạch Lam và " Chí Phèo" của Nam Cao. 1. Giới thiệu chung: - Thạch Lam là cây bút truyện ngắn xuất sắc trước cách mạng tháng Tám 1945. " Hai đứa trẻ" là một trong những truyện ngắn đặc sắc nhất của Thạch Lam. Tác phẩm được in trong tập "Nắng trong vườn". Cũng như nhiều truyên ngắn khác của tập truyện, "Hai đứa trẻ" thể hiện cảm hứng nhân đạo rõ rệt. + Nam cao là nhà văn hiện thức tiêu biểu của văn học Việt Nam hiện đại. Tác phẩm của ông chân thực và thấm đượm triết lý nhân sinh . . "Chí Phèo" là truyện ngắn xuất sắc tiêu biểu cảu Nam Cao trước cách mangh tháng Tám có giá trị nhân đạo sâu sắc. 2. Nét riêng trong cảm hứng nhân đạo thể hiện qua truyện ngắn "Hai đứa trẻ" của Thạch Lam và " Chí Phèo" của Nam Cao. a. Hai đứa trẻ (Thạch Lam) - Thể hiện niềm xót thương của nhà văn với những kiếp người nghèo khổ, sống mòn mỏi, lay lắt nơi phố huyện nghèo (Mấy đứa trẻ, mẹ con chị Tí, Bác Xẩm . . .và chị em Liên ) _ Phát hiện những phẩm chất tốt đẹp của người dân nghèo ở phó huyện (Cần cù, chịu thương chịu khó, giàu lòng yêu thương . . .) - Trân trọng ước mơ nhỏ bé, bình dị của người dân nghèo về một cuộc sống tươi sáng, có ý nghĩa hơn. b. Chí Phèo ( Nam Cao) - Lên án xã hội tàn bạo tha hóa con người, chặn mọi đường sống của người dân vô tội. - Thể hiện niềm thông cảm trước số phận bi kịch cảu con người bị xã hội tước quyền sống, quyền hạnh phúc, đẩy vào con đường lưu manh tội lỗi. -Khẳng định bản chất lương thiện, khát vọng hoàn lương của họ. c. Mỗi tác giả thể hiện cảm hứng nhân đạo bằng nghệ thuật độc đáo. - "Hai đứa trẻ" (Thạch Lam) không có cốt truyện, nhân vật không nhiều, biến cố ít . . ., diễn tả nội tâm sâu sắc, giọng điệu nhẹ nhàng, sâu lắng . . . - "Chí Phèo" (Nam Cao): Bút pháp hiện thực sắc sảo, miêu tả nội tâm nhân vật sâu sắc, giọng văn lạnh lùng như dồn nén cảm xúc. 3. Đánh giá chung Thạch Lam và Nam Cao thể hiện cùng đề atfi, cùng có cảm hứng nhân đạo nhưng bằng phong cách riêng đã tạo ra hai tác phẩm độc đáo - "Hai đứa trẻ" và "Chí Phèo" - làm giàu có nền căn học Việt Nam Trước cách mạng tháng Tám.
|
|
|
|
giải đáp
|
Bài 1164
|
|
|
|
ĐỀ THI THỬ ĐẠI HỌC LẦN I (2012) - TRƯỜNG CHUYÊN ĐẠI HỌC SPHN
PHẦN I: BẮT BUỘC CHO MỌI THÍ SINH Câu I (2 điểm) Thí sinh cần có các ý cơ bản sau: - Không chú trọng xây dựng cốt truyện, tạo tình huống, nhà văn quan tâm dựng cảnh và miêu tả, cảm xúc, thế giới nội tâm của nhân vật trong bức tranh phố huyện từ chiều vào đêm và cảnh đợi tàu. (0,75 điểm) - Sự hòa quyện giữa chất hiện thực và màu sắc lãng mạn, trữ tình: tả cảnh chiều tàn, chợ tàn và những kiếp người tàn, kiếp sống quẩn quanh, bế tắc; đồng thời cũng thể hiện vẻ đẹp bình dị của quê anh, cảu những khát vọng nhỏ bé mà mãnh liệt. . . Điều này được cụ thể hóa bằng giọng văn nhẹ nhàng, thấm thía, giàu chất thơ, bằng những hình ảnh tinh tế, trong đó: nhà văn dụng công thể hiện sự tương phản giữa ánh sáng và bóng tối, sự vắng lặng và ồn ào, giữa sự tù đọng và đổi thay . . . (1,25 điểm) Câu II (3 điểm) Học sinh có thể làm theo nhiều cách khác nhau, nhưng phải đảm bảo nguyên tắc cơ bản của một bài văn nghị luận xã hội, ý chính cần có: 1. Câu nói của Longfellow có độ hàm súc cao, ngắn gọn mà ý nghĩa: (0,75 điểm) - "Tuổi xuân" : độ tuổi thanh niên; đang ở giai đoạn trưởng thành . . . - "Tuổi xuân" chỉ đến một lần trong đời" : Theo qui luật tất yếu của thời gian một chiều (tuyến tính), tuổi thơ đi qua mỗi chúng ta buốc xang tuổi thanh xuân, sau đấy là trung niên và cao niên. Dù muốn hay không thì tuổi "thanh xuân" cũng đến rồi đi. - Câu nói của nhà thơ, nhà giáo dục học Longfellow là một trải nghiệm, một lời khuyên để mỗi chúng ta tự rút ra bài học có ý nghĩa cho mình để đừng "sống hoài, sống phí". 2. Mỗi độ tuổi có một vẻ đẹp, một giá trị riêng, nhưng Longfellow lại nhấn mạnh vào giá trị đặc biệt của "tuổi xuân" là có lí do riêng :(1.0 điểm) - Về thể chất: mạnh mẽ, sung sức . . . - Về trí tuệ : Minh mẫn, có khả năng tiếp thu nhn, sáng tạo dồi dào . . . - Về tâm hồn: trong sáng giàu ước mơ, khát vọng, thường có động lực là tình yêu đôi lứa. . . 3. Bài học rút ra từ câu nói của Longfellow: Thực ra đây là một câu nói có tính chất gơi mở, mỗi người có thể rút ra cho mình những bài học riêng: - Hãy biết hưởng thụ một cách chính đáng những gì mà tuổi xuân mang đến cho ta . . . - Nhưng quan trọng hơn đó là biết rèn luyện cả về thể chất, trí tuệ, tâ hồn, nhân cách để có thể cống hiến những gì đẹp nhất cho đời, đồng thời tạo tiền đề cho những bước tiếp theo của cuộc đời . . . - Tuổi xuân kéo dài hay qua mau là tùy thuộc vào mỗi chúng ta, nó không đơn thuần phụ thuộc vào thời gian. Nếu biết giữ gìn và phát huy, ta vẫn có những nét đẹp của tuổi xuân khi ở nhưng độ tuổi khác nhau . . . - Là học sinh ở "tuổi xuân" mỗi người hãy đóng góp cho mùa xuân của xã hội để không bị non nớt hay già cỗi . . .Tránh lối sống lười biếng, hay lối sống gấp, chỉ hưởng thụ . . . (Có thể lấy những dẫn chứng từ thực tế cuộc sống, từ trường lớp, gia đình, bản thân). Lưu ý: Trong quá trình viết bài, thí sinh phải có những minh hạo hợp lí, có thể từ văn học, nghệ thuật nhưng nên là những dẫn chứng từ thực tế và bản thân. Bài viết hay ngoài việc đảm bảo hình thức phải có sự chân thành, sâu sắc, xúc động . . . Nếu viết quá ngắn hoặc quá dài so với yêu cầu của đề bài, giám khảo có thể trừ điểm. Câu IIIa (5 điểm) 1.Giới thiệu khái quát về Xuân Diệu và bài thơ" Vội vàng" và đoạn trích: - Xuân Diệu là đại biểu xuất sắc cảu phong trào Thơ mới, là "nhà thơ mới nhất của phong trào Thơ mới". Bài thơ "Vội vàng" tiêu biểu cho phong trào thơ Xuân Diệu. Thi phẩm "mới" ở hình thứ và "mới" ở quan niệm nhân sinh quan táo bạo, hiện đại, đậm tính nhân văn. - Đoạn thơ đề bài yêu cầu phân tích nằm ở phần đầu tác phẩm thể hiện ước mơ và phát hiện của nhân vật trữ tình về vẻ đẹp cuộc sống trẻ trung, ngập tràn sắc hương. Qua đó, nhà thơ biểu hiện khát vọng sống "vội vàng", sống tận hưởng hết mình đối với cuộc sống thực tại. (0,5 điểm) 2. Những đặc sắc về hình thức (1,75 điểm) - Thể thơ tự do phóng túng, tự nhiên, giọng điệu thơ là "điệu nói" gần gũi, phơi trải những cảm súc mãnh liệt, tha thiết của trái tim nồng nàn. - Bốn câu thơ đầu nhà thơ dùng lối điệp cấu trúc, điệp ngữ -> lời thơ rộn ràng, say sưa. - Bảy câu sau: điệp ngữ , so sánh, ẩn dụ chuyển đổi cảm giác . . .nhà thơ lấy con người ở tuổi trẻ là chuẩn mực, là thước đo cho vẻ đẹp cuộc sống. - Những hình ảnh, âm thanh. . .tạo không gian tươi tắn, rộn ràng, gợi tâm hồn trẻ trung . . . (2,25 điểm) 3. Nội dung tư tưởng (2,25 điểm) - Đoạn thơ thể hiện cảm xúc dạt dào và tư tưởng tiến bộ, nhân bản của nhà thơ. - Bốn câu đầu :Bộc lộ những ước muốn sống trong thế giới ngạp tràn sắc hương, vẻ đẹp thanh xuân. Nhân vật trữ tình xuất hiện giữa vũ trụ, cuộc đời với cái tôi say sưa, mê đắm, ở đó cái đẹp và ước muốn giao cảm với vẻ đẹp cuộc sống sẽ là "Vĩnh viễn". - Đoạn thơ tiếp theo vẽ ra bức tranh cuộc sống trần gian đẹp như giấc mộng. Nhân vật trữ tình đón nhận vẻ đẹp của hương sắc, âm thanh thiên nhiên, con người . . . với thái độ hân hoan, mãn nguyện, khỏe khoắn . . . -> Quan niệm nhân sinh: vẻ đẹp không phải là ở quá khứ, chẳng phải ở chốn bồng lai . . mà ở cuộc đời này, hãy đón nhận, tận hưởng hết mình. . . 4. (0,5 điểm) Đánh giá khái quát: khẳng định giá trị của đoạn thơ, bài thơ và nhà thơ đối với cuộc sống và nền thơ ca. Câu IIIb(5 điểm) 1. (0,5 điểm)Giới thiệu khái quát về tác giả Nguyễn Tuân, tùy bút "Người lái đò sông Đà" và nhân vật ông lái đò tài hoa, trí, dũng. 2. (0,5 điểm) Nêu ngắn gọn hình ảnh đối thủ của ông lái đò, thử thách đó mà ông vượt qua. 3. (2, 5 điểm) Phân tích hình ảnh ông lái đò mưu trí, dũng cảm trong cuộc chiến có vẻ không cân sức; ông cũng là người tài hoa trong nghệ thuật chèo đò (bám sát hình ảnh của ông khi vượt qua trùng vây thạch trận ). 4. (1,0 điểm)Những đặc sắc trong cách nghệ thuật thể hiện nhân vật của nhà văn: + Không hướng tới nhân vật hiểu "đặc tuyển" (như trước Cách mạng tháng Tám 1945), trong tùy bút này, nhà văn khám phá những con người bình dị trong cuộc sống lao động; tất nhiên, ở đó, Nguyễn Tuân vẫn thể hiện được nét phi thường ở họ. + Đặt nhân vật vào khung cảnh dữ dội của sông nước, vận dụng nguồn kiến thức uyên bác để miêu tả cuộc chiến đấu ác liệt và sự chiến thắng oanh liệt. + Sử dụng ngôn từ giàu chất hình ảnh, phong phú, sống động . . .viết nên bản anh hùng ca, ca ngợi anh hùng lao động đặc biệt . . . 5. (0,5 điểm) Đánh giá chung: Lưu ý: - Trong bài nghị luận van học, thí sinh phải thể hiện được kỹ năng tổ chức bài văn, viết câu, dùng từ cơ bản, chuẩn xác, tinh tế. - Qua bài viết, thí sinh bộc lộ được khả năng cảm thụ vẻ đẹp nghệ thuật và tư tưởng của nhà văn. - Khuyến khích những bài viết có nhuwngc sáng tạo, phát triển mới mẻ . . . Trừ điểm những lỗi cơ bản.
|
|
|
|
giải đáp
|
Bài 1163
|
|
|
|
ĐỀ THI THỬ ĐẠI HỌC LẦN II (2012) - TRƯỜNG CHUYÊN ĐẠI HỌC SPHN
PHẦN I: BẮT BUỘC CHO MỌI THÍ SINH Câu I (2 điểm) Đây là câu hỏi kiểm tra kiến thức, yêu cầu thí sinh trình bày ngắn gọn, chính sác ý kiến được trình bày trong sách giáo khoa. Mỗi ý phải có dẫn chứng, lập luận để đoạn văn có sức thuyết phục. 1. Hồ Chí Minh coi văn học là một thứ vũ khí chiến đấu phụng sự cho sự nghiệp cách mạng. 2. Hồ Chí Minh luôn quan tâm đến mục đích, dối tượng tiếp nhận để quyết định đến nội dingj hình thức của tác phẩm. (0,5 điểm) Câu II (3 điểm) Thí sinh có thể trình bày theo cách riêng của mình, nhưng trong bài viết cần làm rõ các ý chính sau: 1. "Người chê phải" là người góp ý, phê bình xuốt phát từ động cơ tích cực, thái độ tchaan thành, từ sự thức khách quan, để người nghe nhận biết đúng sai mà sử chữa. Có thể "sự thật" dễ "mất lòng", nhưng cần có một bản lĩnh thực sự mới có thể thấy được ý nghĩa cao cả của người "chê phải". Những : Nhười chê phải" trong cuộc sống phức tạp này thường không nhiều. Họ hiểu biết, dám nói thẳng, nói đúng và nhất là phải có tâm trong sáng. Có thể hiểu thêm, đó chính là người mang lại cho ta sự hiểu biết, tiến bộ trong cuộc sống. Họ sứng đáng là bậc "thầy ta". (1,0 điểm) 2. "Người khen phải" là những lời đánh giá đúng đắn mặt tốt, những nhận xét khách quan về ưu điểm, thành công của ta nhằm động viên khích lệ ta phấn đấu tốt hơn nữa. "Người khen phải" cũng là người có tấm lòng nhân ái, vị tha, xuất phát từ thái độ tôn trọng, thương yêu thực sự. Họ cũng là tri âm, tri kỷ của ta, xứng đáng là "bạn ta". 3. "Những kẻ vuốt ve, nịnh bợ" là những kẻ khen không thực sự, không thực tâm, thực lòng với mục đích vị lợi. Vì thế nó thường là những nhận định lệch lạc, dễ dẫn ta đến những sai lầm tai hại không nhận thức đúng được chính mình. Tác hại của nó là khôn lường. Tuy nhiên, để nhận biết được điều này không dễ dàng, cần có sự tỉnh táo và bình tĩnh. Loại người này là "kẻ thù" trong đời mình. Lưu ý: Trong mỗi luận điểm cần có dẫn chứng và lập luận chặt chẽ, thuyết phục người đọc. Câu III.a (5 điểm) Yêu cầu của đề này chue ếu thồn qua cảm nhận bài thơ, thí sinh trình bày được những vẻ đẹp của bài thơ "Tràng Giang" nói riêng và vài nét phong cách thơ Huy Cận nói chung trong phong trào Thơ mới. 1. "Tràng Giang" xuất hiện trong phong trào Thơ mới, nhưng vẻ đẹp mà người đọc dễ nhận ra trước mắt là nét Đường thi cổ điển thể hiện qua mọi yếu tố của thi phẩm: Từ ngữ Hán Việt "tràng giang" mà không phải là sông dài, sống lớn, hình ảnh có báng dáng của thơ Thôi Hiệu: "không khói hoàng hôn cũng nhớ nhà", âm điệu phảng phất "Vô hiệu lạc mộc tiêu tiêu hạ/ Bất tận Trường giang cồn cồn lại". Âm hưởng Á Đông, cổ điển, trang trọng phù hợp với nội dung thi phẩm". (1,5 điểm) 2. "Tràng Giang" in dấu ấn của sáng tạo của thi sĩ hiện đại, đó là cảm nhận về sông nước cảu ý thức cái tôi cá nhân, qua đó bộc lộ tâm trạng của cái tôi cô đơn, nhỏ bé, bơ vơ trước không gian vũ trụ. Cảm giác sông nước mênh mang tràn đầy khắp bài thơ, không gian mở rộng không cùng. Đối lập với không gian vũ trụ ấy là sự hiện hữu của những gì trôi nổi: con thuyền, bèo dạt, củi một cành khô . . .; hoặc nhỏ bé : bến cô liêu, cồn nhỏ. (1,5 điểm) 3. Nỗi đau nhân thế và thân thể được thể hiện chân thành, thấm thía. Đặc biết ở khổ thơ cuối cùng: vừa có cái đẹp "kì vĩ" của thiên nhiên, vừa thể hiện sự hóa giải tâm trạng cô đơn với khát vọng hòa nhập với cái cĩnh hằng của vũ trụ. Tuy nhiên, đó cũng chỉ là khát khao, vì vậy không tránh được nỗi saaud "mang mang thiên cổ", không tránh được nỗi đau của kiếp người hữu hạn. Song đó là nỗi đau đẹp, cần có trong mỗi con người để thúc dậy một khát vọng lớn lao hơn trong cuộc đời. (2,0 điểm) Câu III.b (5 điểm) Yêu cầu cụ thể. Thông qua đoạn cuối: " những đêm mùa đông trên núi cao dài và buồn..." trong Vợ chồng A Phủ: thí sinh phân biệt tâm lí và hành động của Mị, từ đó bình luận tư tưởng mà tác giả thể hiện rất thành công tác phẩm này. 1.Giới thiệu tác giả, tác phẩm và tóm tắt ngắn gọn phần đầu truyện ngắn: quá trình Mị trở thành "món hàng" gạt nợ; trải qua "những đêm tình mùa xuân" thức dậy kgao khát tuổi trẻ về tình yêu nhưng bị dập tắt bởi A Sử. Mị đã gặp A Phủ - một nô lệ suốt đời làm không công đang đứng trước nguy cơ cái chết đến gần kề. (1,0 điểm) 2. Tình huống đầy bất ngờ nhưng vẫn hợp lí: Từ lạnh lùng đến vô cảm.... đến ấm áp tình người trong Mĩ, khiến cố thương mình và mình thương người. Đồng thời, thức dậy trong cô sự căm hờn trước những tội ác của nhà thống lí, Mị có thêm sức mạnh để quyết định một hành động vô cùng táo bạo là cởi trói cho A Phủ. (1,0 điểm) 3. Bất ngờ cởi trói cứu người; và cũng bất ngờ thoát nhằm tự cứu mình. ("Ở đây thì chết mất"). " Bất ngờ" nhưng vẫn rất hợp lý với logic tâm lí nhân vật cũng như quy luật khách quan của hiện thực đời sống cách mạng: có áp lực, có đấu tranh. Đó là ý nghĩa cơ bản mà tác giả muốn gửi gắm qua sự kiện quan trọng này. Khát vọng sống bền bỉ mãnh liệt, sức mạnh của bản năng giúp nhân vật - Từ thân phận nô lệ thành người tự do một cách tự phát. Tuổi trẻ, lòng khao khát sống đã chiến thắng ngục tù của chế độ phong kiến táo bạo. (2,0 điểm) 4. Tô Hoài đã thể hiện tài năng của một cây bút văn xuôi tâm lí. Điều đó mang lại sức hấp dẫn, sức sống cho tác phẩm đã ra đời trong những năm văn học kháng chiến còn non trẻ. Đồng thời, tác giả cũng mang lại cho tác phẩm một giá trị hiện thực sâu sắc: con người đi từ bóng tối ra ánh sáng, cùng giá trị nhân đạo cao cả: lòng tin vào khả năng con người. (1,0 điểm) Lưu ý chung: Bài viết phải đạt yêu cầu từ ngữ chính xác, diễn đạt trong sáng, lập luận chặt chẽ. Khuyến khích những bài viết có nhiều sáng tạo. Người chấm có thể xử lí linh hoạt trong từng bài viết của thí sinh.
|
|
|
|
giải đáp
|
Bài 1156
|
|
|
|
ĐỀ THI THỬ ĐẠI HỌC LẦN IV (2011) - TRƯỜNG CHUYÊN ĐẠI HỌC SPHN
PHẦN I: BẮT BUỘC CHO MỌI THÍ SINH Câu I (2 điểm) HS nêu các ý cơ bản sau (trên cơ sở chữ nghĩa rõ ràng, văn phong gãy gọn). - Sau những tìm kiếm, thể nghiệm Nam Cao nhận ra: "Nghệ thuật không cần phải là ánh trăng lừa dối . . ." " nghệ thuật có thể chỉ là tiếng đau khổ kia toát ra từ những lầm than". Chỗ đứng của nhà văn là ở trong lao khổ "mở hồn ra mà đón những vận động của đời".(0,5 điểm) - Nam Cao cho rằng "một tác phẩm có giá trị" phải đạt được giá trị hiện thực và nhân đạo: " không chỉ ta được cái bề ngoài của xã hộ", " nó ca tụng tình thương, tình bác ái, sự công bình . . . Nó làm cho người gần người hơn". Luôn đặt vấn đề "đôi mắt" là một trong những đặc điểm cơ bản của chủ nghĩa hiện thực - nhân đạo Nam Cao.(0,5 điểm) - Nam Cao ý thức sâu sắc và đòi hỏi rất cao ở sức sáng tạo, tìm tòi. "Văn chương chỉ dung nạp những người biết đào sâu, biết tìm tòi, khơi những nguồn chưa ai khơi và sáng tạo những gì chưa có". Nhà văn phải có lương tâm nghề nghiệp, không được cẩu thả bởi đó là một sự "bất lương". (0,5 điểm) - Trong xuốt cuộc đời cầm bút của Nam Cao luôn trăn trở về vấn đề"sống và viết", ông luôn trủ trương "sống rồi hãy viết". (0,5 điểm) Câu 2 (3 điểm) HS phải bộc lộ kĩ năng làm bài văn nghị luận xã hội (không 600 tiếng/ âm tiết), bộc lộ được quan niệm đúng đắn, những hiểu biết xã hội. Có thể làm bài theo nhieefuc ách, nhưng phải đảm bảo những ý cơ bản sau: * Khái quát về vấn đề - Ngôn ngữ là tài sản vô giá của quốc gia: " Khi một dân tộc rơi vào vòng nô lệ, chừng nào họ vẫn giữ vững tiếng nói của mình thì chẳng khác cầm được chìa khóa chốn lao tù. . .". Vì vậy, tất cả các dân tộc trên thế giới đều có ý thức giữ gìn, bảo vệ tiếng nói của mình. - Tiếng Việt đã có một lịch sử lâu đời. Trải qua quá trình hình thành và phát triển, tiếng Việt luôn giữ được bản sắc riêng. Các thế hệ người Việt Nam luôn "yêu vô cùng thứ tiếng . . . đã chia vui sẻ buồn với cha ông" và luôn có ý thức giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt. * Hiện trạng (1,0 điểm) - Kể từ cánh mạng tháng Tám đến nay, tiếng Việt đã chính thức trở thành ngôn ngữ quốc gia. Nó ngày càng hoàn thiện để chính xác, tinh tế, điêu luyện. Mọi công dân, đặc biệt là các nhà văn, nhà thơ đã góp phần làm giàu có phong phú thêm ngôn ngữ dân tộc. - Song, ở một bộ phận người dân, nhất là giới trẻ hiện tượng sử dụng ngôn ngữ lai căng, pha tạp thậm chí xuyên tạc phổ biến. Điều đó khiến cho tiếng Việt mất dần đi swuj trong sáng cần có. Đây là một hiện trạng đáng lo ngại, cần được báo động, điều chỉnh kịp thời * Giải pháp (1,0 điểm) - Giáo dục ý thức giữ gìn vẻ đẹp của ngôn ngữ dân tộc đến mọi người dân đặc biệt là giới trẻ, học sinh sinh viên. Cần phải đưa vấn đề này vào nhà trường như một nội dung của môn học tiếng Việt. - Các phương tiện thông tin đại chúng cần đi tiên phong, gương mẫu trong việc sử dụng tiếng Việt một cách chính sác, trong sáng. - nâng cao "văn hóa đọc", "văn hóa giao tiếp" để mọi người ý thức nói/ viết đúng và hay, có văn hóa. - Những người sử dụng ngôn ngữ một cách tùy tiện, sai nguyên tấc cần bị cộng đồng lên án, tẩy chay. * Bài học về nhận thức và hành động của người viết (0,5 điểm) PHẦN TỰ CHỌN (5 ĐIỂM) Câu 3. a(5 điểm) Kiểu bài nghị luận văn học này nhằm đáng giá kĩ thuật viết văn nghệ thuật và năng lực cảm thụ văn chương của học sinh. Bài viết phải đảm bảo cách thông thường. Có những cách tổ chức khác nhau, nhưng cuối cùng bài viết phải có các ý chính như sau: * Vài nét về "Nhật kí trong tù" và hoàn cảnh ra đời của bài thơ " Chiều tối". (0,5 điểm)
*(2, 5 điểm) Hai câu đầu của bài thơ là bức tranh thiên nhiên chiều tối ở miền sơn cước được vẽ bằng bút pháp chấm phá với những đường nét, chất liệu quen thuộc: áng mây và cánh chim chiều. Qua cảnh người đọc cảm nhận được tâm trạng mệt mỏi, cô đơn của một người tù sau một ngày đầy ải. So sánh đối chiếu bản dịch với nguyên tác khi phân tích các hình ảnh, từ ngữ: "cô vân", "mạn mạn". Hai câu sau, từ thơ có sự vận động, chuyển sang bức tranh sinh hoạt chiều tối với hình ảnh trung tâm là một sơn thôn thiếu nữ. Bác thể hiện sự cảm thông đối với nỗi vất vả của một người lao động Trung Quốc đồng thời chia sẻ niềm vui trong lao động với cô gái. Bài thơ chiều tối kết thúc bằng hơi ấm tình người và sự lạc quan. Tác giả sử dụng thành công bút pháp vẽ mây nẩy trăng, lối điệp liên hoàn câu chữ và nhãn tự "hồng". * (1,5 điểm) Tác phẩm viết lên vẻ đẹp tâm hồn và nhân cách con người vĩ đại Hồ Chí Minh với trái tim "ôm trọn kiếp người" với tấm lòng nhân ái "nâng niu tất cả để quên mình". Con người ấy là thi sĩ nhưng cũng là chiến sĩ với chất thép về tinh thần trong những vần thơ " không nói chuyện thép, không lên giọng thép" . . "Chiều tối" là bài thơ tứ tuyệt thể hiện những vẻ đẹp đặc trưng của Bác về nghệ thuật: ngắn gọn, súc tích, màu sắc cổ diển và màu sắc hiện đại . .. (0,5 điểm) Đánh giá chung: " Chiều tối" xứng đáng là một trong những bài thơ hay nhất của Hồ Chí Minh Câu 3b (5 điểm) Vài nét về Hoàng Phủ Ngọc Tường và xuất sứ của tùy bút "Ai đã đặt tên cho dòng sông". *(0,5 điểm) Vẻ đẹp của sông Hương từ góc độ tự nhiên: (1,5 điểm) - Ở thượng nguồn sông Hương giống như một bản trường ca của rừng già với những tiết tấu đa dạng khi thì "rầm rộ, mãnh liệt" lúc lại "dịu dàng, đắm say". Giữa lòng Trường Sơn, sông Hương đã sống một nửa cuộc đời . . . như một cô gái di gan phóng khoáng và man dại". - Ra khỏi rừng, "sông Hương nhanh chóng mang một vẻ đẹp dịu dàng và trí tuệ" nó chẳng khác nào người con gái đẹp "nằm ngủ mơ màng giữa cánh đồng châu hóa đầy hoa dại". Hành trình về thành phố của sông Hương thật dài, nhiều khúc quanh, ngã rẽ. Vẻ đẹp của sông Hương được miêu tả như một bức tranh nhiều màu sắc "sớm xanh, trưa vàng, chiều tím". - Đoạn miêu tả sông Hương khi chảy vào lòng thành phố thực sự là một đoạn tuyệt bút của Hoàng Phủ Ngọc Tường. Với cảm nhận tinh tế và một ngòi bút tài hoa, ông đã miêu tả con sông như một mĩ nhân. Đường cong làm cho con sông mềm hẳn đi "như một tiếng vâng không nói ra của tình yêu"; điệu chảy lặng lờ của nó là diệu "Slow tình cảm dành riêng cho Huế". Khi sông Hương đột ngột đổi dòng để gặp lại thành phố, nhà văn đã gọi đó là "nối vần sông Hương đột ngột đổi dòng để gặp lại thành phố, nhà văn đã gọi đó là "nỗi vấn vương, cả một chút lẳng lơ kín đáo của tình yêu". * (1,0 điểm) Vẻ đẹp của sông Hương từ góc độ lịch sử văn hóa: - "Sông Hương đã sống những thế kỉ quang vinh với nhiệm vụ lịch sử của nó". Bằng một lối điểm sử vừa ngẫu hứng, vừa tái họa đậm màu sắc tùy bút, tác giả đã chỉ ra sự song hành của sông Hương với lịch sử thành phố Huế nói riêng và dân tộc Việt Nam nói chung. Sông Hương là "dòng sông của thời gian ngân vang, của sử thi viết giữa màu cỏ lá xanh biếc". - "Có một dòng thi ca về sông Hương", dòng sông ấy không bao giờ lặp lại mình.. Tác giả thiên tùy bút đã tổng kết một cách ngắn gọn và phóng túng những vẻ đẹp khác nhau của sông Hương qua "cái nhìn tinh tế của Tản Đà", "trong khí phách của Cao Bá Quát" và qua thơ Bà Huyện Thanh Quan, Tố Hữu. - Trong tình yêu và cảm nhận rất riêng của Hoàng Phủ Ngọc Tường, sông Hương còn là " một tài nữ đánh đàn lúc đem khuya" nhà văn khẳng định "toàn bộ nền âm nhạc cổ điển Huế đã được sinh thành trên mặt nước của dòng sông này". Như vậy, sông Hương là cội nguồn cảm hứng cho thơ và nhạc. * (1,5 điểm) Vẻ đẹp của soogn Hương trong thiên tùy bút" Ai đã đặt tên cho dòng sông của Hoàng Phủ Ngọc Tường: "Sông Hương vốn đã đjep lại càng đẹp hơn khi nó được cảm nhận bởi một cái tôi uyên bác, tinh tế, tài hoa. Thiên tùy bút có mạch văn phóng thoáng đầy ngẫu hứng, đậm chất trữ tình. Trí tưởng tượng phong phú, khả năng liên tưởng giàu có của tác giả khiến cho con sông hiện lên với những vẻ đẹp đa dạng, đầy biến hóa. Hoàng Phủ Ngọc Tường luôn có cách so sánh, ví von rất sáng tạo, gây bất ngờ . . . Tác phẩm thực sự là một huyền thoại về một dòng sông - một huyền thoại được viết nên bởi tình yêu, sự ham hiểu biết về Huế và một ngòi bút tài hoa hiếm có. * (0,5 điểm) Đánh giá chung "Ai đã đặt tên cho dòng sông" là một trong những tùy bút hay nhất, in đậm phong cách của Hoàng Phủ Ngọc Tường.
|
|
|
|
giải đáp
|
Bài 1155
|
|
|
|
ĐỀ THI THỬ ĐẠI HỌC LẦN II (2011) - TRƯỜNG CHUYÊN ĐẠI HỌC SPHN
I. PHẦN BẮC BUỘC (5,0 điểm) Câu 1. (2,0 điểm). Đây là câu hỏi tái hiện kiến thức, yêu cầu học sinh trình bày ngắn gọn, chính xác, mạch lạc. Bài làm cần nêu được ý cơ bản sau: 1. Giai đoạn thứ nhất (từ đầu thế kỉ XX đến khoảng 1920). (0,5 điểm) 2. Giai đoạn thứ hai ( khoảng từ 1920 đến 1930) (0,75 điểm) 3.Giai đoạn thứ ba (khoảng từ 1930 đến 1945). (0, 75 điểm) (Mỗi giai đoạn hiện đại hóa cần nêu rõ: đội ngũ tham gia hiện đại hóa văn học; những thành tựu hiện đại hóa nổi bật, một số hạn chế). Câu 2. (3,0 điểm) Học sinh có thể đưa ra những ý kiến riêng, trình bày và diễn đạt theo những cách khác nhau, song cần đảm bảo những ý chính sau: a) Giải thích ngắn gọn ý kiến (1,0 điểm) - "Chính họ là người làm vườn cho tâm hồn" là cách diễn đạt hình ảnh về khả năng tự giáo dục cũng là trách nhiệm của mỗi cá nhân đối với quá trình hình thành, hoàn thiện nhân cách của mình. - "Chính họ. . . là đạo diễn cho cuộc đời họ" là cách nói hàm xúc, chính xác về khả năng chỉ đạo tổ chức cuộc đời mình của mỗi cá nhân, cũng là trách nhiệm của mỗi cá nhân đối với cuộc sống của bản thân trong quá khứ, hiện tại và tương lai. - "Con người sớm hay muộn gì cũng nhận thấy. . ." khẳng định: mỗi con người đều tiềm tàng khả năng tự nhận thức, tự giáo dục bản thân, nhưng với mỗi người, năng lực ấy được bộc lộ ở những thời điểm khác nhau của cuộc đời. Có người, ngya từ khi còn trẻ đã sớm có nhận thức đúng về mình. Nhưng cũng có không ít người phải trải qua chặng đường lâu dài mới có được nhận thức như thế. Mượn cách nói giàu hình ảnh, hàm xúc chính xác, Giêm Alen đã giúp con người nhận ra năng lực tự nhận thức của mình và đặt ra cho mỗi người yêu cầu: không ai khác, mỗi cá nhân phải có trách nhiệm với quá trình rèn luyện nhân cách, bồi dưỡng tâm hồn, và đóng vai trò quyết định trong việc xây dựng tương lai cho mình. b) Bàn luận (1,25 điểm) - Cuộc đời, quá trình hình thành, hoàn thiện nhân cách của mỗi người chịu tác động của nhiều yếu tố. Yếu tố khách quan (môi trường giáo dục trong gia đình, trong nhà trường và ngoài xã hội, xu thế phát triển cảu mọi thời đại, những biến động lịch sử, chính trị . . .) đóng vai trò ảnh hưởng, chi phối. . . Yếu tố chủ quan (Vốn sông, hiểu biết, bản lĩnh, khát vọng, niềm đam mê, năng lực tự nhận thức, tự giáo dục. . .)của mỗi cá nhân đóng vai trò quan trọng có tính quyết định. (0,25 điểm) - Để trở thành "người làm vườn" đích thực của tâm hồn mình, là "đạo diễn của cuộc đời mình, mỗi cá nhân phải chủ động trang bị cho mình những hành trang cần thiết (xác định nghiêm túc, đúng đắn mình muốn trở thành con người như thế nào? Tự bồi dưỡng, rèn luyện những phẩm chất, tính cách phù hợp, nói cách khác: từ mài sắc trí tuệ và luôn làm giàu tâm hồn) (liên hệ bản thân).. (0,5 điểm) - Câu nói có giá trị như một bài học sâu sắc, đúng đắn về cách sống (0,5 điểm) * Con người khi trở thành " người làm vườn" đích thực của tâm hồn mình, là "đạo diễn" đích thực cảu cuộc đời mình, cũng có nghĩa là đã thực sự làm chủ được mình. Khi ấy, con người không còn bị lệ thuộc vào sự "rủi may" của cái gọi là "số phận" hay "định mệnh". * Cần thấy rằng, làm chủ cuộc đời mình là một trong những năng lực vô cùng quan trọng giúp con người, nhất là những người trẻ tuổi hòa nhập và đứng vững để đi đến thành công, có được hạnh phúc trong thời đại hội nhập toàn cầu hiện nay. c) Liên hệ bản thân (0,75 điểm) II. PHẦN TỰ CHỌN (0,5 điểm) Câu IIIa (5 điểm) Học sinh có thể trình bày và diễn đạt theo những cách khác nhau, song cần đảm bảo những ý chính sau: a) Giới thiệu chung (0,5 điểm) - Nguyễn Tuân là nghệ sĩ "suốt đời đi tìm cái Đẹp" cũng là cây bút rất mực tài hoa, uyên bác. - " Chữ người tử tù" được khẳng định là một kiệc tác kết tinh những đặc sắc nổi bất nhất trong phong cách nghệ thuật Nguyễn Tuân. - Cảnh cho chữ cuối thiên truyện này đã được chính tác giả đánh giá là " một cảnh tượng xưa nay chưa từng có". b) Phân tích (4,0 điểm) * Lí do cảnh cho chữ (1,0 điểm) - Cảnh cho chữ cuối tác phẩm là kết quả của cái nhìn "biệt nhỡn" cùng quá trình biệt đãi tử tù đầy dụng công và khổ tâm của viên quản ngục. Khổ tâm là vì, càng nỗ lực thực hiện "sở nguyện cao quý" ấy, quản ngục cành bị Huấn Cao lĩnh án không xin được "vật báu ở đời" là những con chữ của Huấn Cao thì sẽ"ân hận suốt đời". - Cảnh cho chữ có được còn do sự súc động mãnh liệt của tử tù Huấn Cao khi nhận ra "một tấm lòng trong thiên hạ" nơi quản ngục ngay ở chốn ngục tù tăm tối và chuyển thành hành động để đền đáp tấm lòng ấy. * Lí giải và sao Nguyễn Tuân gọi cảnh cho chữ là "một cảnh tượng xưa nay chưa từng có". (3 điểm) - Cảnh cho chữ diễn ra trong một không gian đặc biệt, vào một thời điểm đặc biệt ( dẫn chứng và phân tích) - Tính chất "xưa nay chưa từng có' của cảnh cho chữ thể hiện sâu sắc ở sự đảo lộn vị thế, quan hệ giữa người tử tù và quản ngục.( dẫn chứng và phân tích) - Lí do quan trọng chính ở cảnh cho chữ Nguyễn Tuân mới khắc họa hoàn chỉnh chân dung mang vẻ đẹp lí tưởng, lãng mạn như các nhân vật như Huấn Cao, quản ngục ( dẫn chứng và phân tích). - Cảnh cho chữ còn tập trung ý nghĩa thể hiện ý nghĩa nhan đề, chiều sâu, giá trị nhân văn đẹp đẽ, mới mẻ của tác phẩm cũng như toàn bộ văn văn nghiệp Nguyễn Tuân. - Cảnh cho chữ cũng hội tụ sự tài hoa, uyên bác của ngòi bút tác giả trong cách dựng cảnh ( dẫn chứng và phân tích) c) Đánh giá chung (0,5 điểm) Cảnh cho chữ trong " Chữ người tử tù" là khúc vĩ thanh đầy ám ảnh và ý nghĩa mà Nguyễn Tuân đã sáng tạo thành công trong tác phẩm. Câu IIIb (5 điểm) Học sinh có thể trình bày và diễn đạt theo những cách khác nhau, song cần đảm bảo những ý chính sau: a) Giới thiệu chung (0,5 điểm) - Nguyễn Khoa Điềm thuộc thế hệ trí thức - nghệ sĩ cách mạng trưởng thành trong cuộc kháng chiến chống Mĩ. Thơ ông giàu chất suy tư, chính trị có sức khái quát, thể hiện cảm xúc dồn nén và tâm tư của một thanh niên trí thức tích cực tham gia cuộc chiến đấu chung của nhân dân, dân tộc. Đến với thơ Nguyễn Khoa Điềm, người đọc rất hứng thú với những trang viết có nhiều khám phá, thể hiện sâu sắc, bất ngờ về hiện thực cuộc sống, đất nước, con người. - Trường ca "Mặt đường khát vọng" (1971) thể hiện sâu sắc sự thức tỉnh của tuổi trẻ vùng bị tạm chiếm miền Nam, nhận rõ bộ mặt bộ mặt xâm lược của kẻ thù, hướng về nhân dân, sawxnsafng tự gánh vác sứ mệnh đấu tranh, giải phóng đất nước. Chương V "Đất nước" là trụ cột tư tưởng của toàn tác phẩm. Đoạn trích thuộc chương V, tập trung thể hiện tư tưởng "Đất Nước của nhân dân, Đất Nước của ca dao, thần thoại". Đây cũng là tư tưởng chủ đạo của chương V cũng như toàn bộ tác phẩm. b) Sự thể hiện tư tưởng "Đất Nước của nhân dân, Đất Nước của ca dao, thần thoại" qua đoạn thơ (4,5 điểm) * Qua đoạn thơ, tác giả biểu dương, ngợi ca vai trò lịch sử, sức mạnh lớn lao và kì diệu của nhân dân trong sự nghiệp dựng nước và giữ nước. (2,5 điểm) - Trong sự nghiệp dựng nước, nhân dân là những người kiến tạo, bảo tồn những giá trị văn hóa, tinh thần truyền thống dân tộc ( dẫn chứng và phân tích) - Trong cuộc đấu tranh giữ nước, cũng lại nhân dân chứ không ai khác đã viết lên những trang sử bi tráng của dân tộc ( dẫn chứng và phân tích). * Tư tưởng "Đất Nước của nhân dân, Đất Nước của ca dao, thần thoại" được kết tinh trong hai dòng thơ: " Để Đất Nước này là Đất Nước của nhân dân Đất Nước của nhân dân, Đất Nước của ca dao, thần thoại." Vừa xác định tính chất dân chủ của thể chế chính quyền Nhà nước, vừa khẳng định nhân dân mới thực sự là chủ nhân của đất nước: nhân dân là người có trách nhiệm xây dựng, bảo vệ đất nước nên cũng xứng đáng là người đầu tiên được hưởng thành quả ngọt nào từ sự nghiệp đó. * Cũng ở đoạn thơ, để chuyển tải tư tưởng "Đất Nước của nhân dân" người viết đã tìm đến nguồn chất liệu dồi dào và vô cùng thích hợp là nguồn chất liệu văn hóa, văn học dân gian. (1,0 điểm) - Đoạn thơ có sự đan dệt của những câu ca dao, tục ngữ, hàng loạt truyện cổ, vô vàn những tập quán phong tục một cách sáng tạo. - Điều có ý nghĩa là, chất liệu này được nhà thơ tái sinh bằng cảm xúc mãnh liệt của người nghệ sĩ không chỉ am tường mà xiết bao trân trọng kho tàng văn hóa, văn học do chính nhân dân tạo nên và trong nguồn ánh sáng mới của tư tưởng " Quần chúng nhân dân là người làm nên lịch sử". - Trong đoạn thơ và cả chương V, từ Đất Nước, Nhân dân luôn được viết hoa ở mọi vị trí xuốt hiện như một cách biểu đạt thái độ trân trọng, tình yêu sâu sắc của nhà thơ cho đất nước, nhân dân. c) Đánh giá chung (0,5 điểm) - Đoạn thơ đã tập trung biểu dương, tôn vinh vai trò lịch sử lớn lao, sức mạnh kì diệu cảu nhân dân trong trường kì lịch sử của dân tộc. Bằng những việc làm bình dị, họ đã, đang và xẽ mãi âm thầm, lặng lẽ "làm nên Đất Nước muôn đời". - Trong những ca khúc trữ tình - chính trị về đất nước của thơ ca Việt Nam, với đoan thơ này, Nguyễn Khoa Điềm đã thực sự đóng góp được tiếng nói riêng độc đáo.
|
|
|
|
giải đáp
|
Bài 1133
|
|
|
|
ĐỀ THI THỬ ĐẠI HỌC LẦN THỨ V (2011) - TRƯỜNG CHUYÊN ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI
PHẦN I: BẮT BUỘC CHO MỌI THÍ SINH Câu 1 (2 điểm) Thí sinh cần có các ý cơ bản sau: - Xác định rõ "viết cho ai" và "viết làm gì", Hồ Chí Minh đã chọn một cách "viết như thế nào" hết sức hợp lí. Người trang trọng trích dẫn những câu nói nổi tiếng trong hai bản tuyên ngôn nổi tiếng của Pháp và Mĩ sẽ chứng tỏ mình tôn trọng, thấu hiểu đối thủ. Điều này buộc đối thủ phải có thái độ đúng đắn với mình, dân tộc mình (0,5 điểm) - Từ "lẽ phải không ai chối được" về nhân quyền, người đã viết "suy rộng ra" về quyền dân tộc. Gắn quyền con người với quyền dân tộc là một vận dụng khôn khéo, linh hoạt của Bác. (0,5 điểm) - Quan trọng hơn, Hồ Chí Minh tạo một cơ sở pháp lí vững chắc để tranh luận. Người đã sử dụng chính lí lẽ của kẻ thù để khóa họng chúng, buộc chúng phải mặc nhiên thừa nhận quyền độc, lập tự do, bình đẳng của dân tộc, nhân dân Việt Nam. Cơ sở pháp lí này chi phối toàn bộ hệ thống luận điểm, lí lẽ trong văn bản. Đồng thời, đây cũng là cách nâng cao vị thế của chính dân tộc với kẻ thù. . . - Giọng văn trịnh trọng, cứng cỏi, tự tin (vào chân lí, chính nghĩa, nhân nghĩa. . .) cũng góp phần quan trọng tạo nên hiệu quả đấu tranh. Câu 2 (3 điểm) Học sinh có thể làm bằng nhiều cách khác nhau, nhưng phải đảm bảo các nguyên tắc cơ bản của một bài văn nghị luận xã hội. Ý chính cần có: 1. Những " lời đồn về ngày diệt vong trái đất" đang lan truyền bằng lời, qua các thông tin đại chúng, mạng xã hội. . . Gọi là "lời đồn" vì đây là những nguồn thông tin không chính thức, chưa có sở trường rõ ràng, lại về những điều chưa sảy ra. Tuy nhiên "lời đồn" này vẫn gây chú ý vì chạm tới một vấn đề không hề nhỏ đối với nhân loại, đó là ngày trái đất bị hủy diệt, tính mạng con người bị đe dọa. (0,5 điểm) 2. Trước lời đồn này, con người có những thái độ khác nhau: có người tin chắc chắn đó là sự thực sống trong tâm trạng hoang mang, lo sợ; có người không tin và cho rằng đây là lời đồn nhảm; có người bán tín bán nghi; tất nhiên có người không hề quan tâm . . . Lời đồn đoán này có nhiều nguyên nhân: sự tò mò, sự duy tâm,tinh thần trách nhiệm với tương lai, với môi trường trái đất, cũng có khi là yếu tố thương mại (bán sách/ báo) (1,0 điểm) 3. Chúng ta rút ra được nhiều điều từ những lời đồn đoán này về ngày diệt vong của trái đất: - Khả năng của con người là vô tận, có những điều bí ẩn không thể giải thích được ngay . . . - Không nên hoang mang, nhưng cũng không nên thờ ơ trước số phận của trái đất - ngôi nhà chung. Hãy coi đây là lời cảnh tình để mỗi cá nhân, tổ chức, quốc gia cùng nhận thức về những tác động do chính con người gây ra cho trái đất, tuyên truyền và hành động khẩn trương để bảo vệ rừng, nguồn nước, khí quyển . . . - Nghiên cứu để tìm ra giải pháp bảo vệ con người trước những tai họa từ thiên nhiên một cách hợp lí nhất . . . Lưu ý: Trong quá trình viết bài, thí sinh phải có những linh hoạt hợp lý, có thể là từ văn học, nghệ thuật, nhưng nên là những dẫn chứng thực tế và bản thân. Bài viết hay, ngoài việc đảm bảo hình thức, phải có sự chân thành, sâu sắc, xúc động . . . Nếu viết quá ngắn hoặc quá dài so với yêu cầu của đề bài, giám khảo có thể trừ điểm. PHẦN II: THÍ SINH CÓ THỂ CHỌN MỘT TRONG HAI CÂU SAU ĐÂY: Câu III.a (5 điểm) 1. Giới thiệu khái quát về tác giả , tác phẩm Chỉ ra những điểm chung: (1,0 điểm) - Hai nhà văn đều là những người có trải nhiệm sâu sắc về hiện thực cuộc chiến đấu chống Mĩ, ác liệt của nhân dân Nam Bộ. - Trong hai tác phẩm, hai nhân vật có điểm chung là: * Những con người có tình yêu gia đình, quê hương, đất nước. . . * Những con người có "Thù nhà, nợ nước " * Vượt lên nỗi đau, họ tự nguyện chiến đấu anh dũng kiên cường, xứng đáng là những người anh hùng ưu tú . . . Các nhân vật này góp phần tạo nên chất sử thi ca ngợi chủ nghĩa anh hùng cách mạng trong giai đoạn nóng bỏng và hào hùng. 2. Những nét riêng (1,5 điểm) a) Nhân vật Việt: hiện lên vừa gần gũi, vừa bình thường, vừa có những nét phi thường, được đặt trong truyền thống gia đình vùng sống nước Nam Bộ. - Có những nét hồn nhiên, vô tư, "lộc ngộc", giàu tình cảm, rất đáng yêu, dường như sinh ra để đối mặt với đau thương, súng đạn ( cách yêu quý chị, tranh giành với chị, mang ná cao su ra trận, sợ ma . . .) - Mang phẩm chất của một người anh hùng nhỏ tuổi. Việt chiến đấu với kẻ thù bằng pháo - diệt một xe bọc thép của chúng; đến khi bị thương, lạc đồng đội, cậu đối mặt với đói khát, tuyệt vọng. . . nhưng vẫn kiên cường vượt qua tất cả. - Việc được đặt vào tình huống truyện độc đáo, ngôn ngữ riêng để khai thức dòng tâm lí, tính cách sống động, đậm chất Nam Bộ. Truyện giàu chất trữ tình và màu sắc triết lý dung dị của cuộc sống. . . -> Việt là hình tượng tiêu biểu cho người Nam Bộ bộc trực, dù tuổi nhỏ nhưng chí lớn, vượt nên nỗi đau thương mất mát để chiến đấu. Nhân vật vừa gần gũi đáng mến, lại vừa lớn lao, đáng trọng. b) Nhân vật Tnú: Được xây dựng theo bút pháp lí tưởng hóa. Tnú như bước ra từ những trang sử thi đậm chất Tây Nguyên, gắn liền với truyền thống con người Tây Nguyên anh hùng: - Sinh ra rồi lớn lên, Tnú như cây xà nu chịu nhiều vết thương cả thân thể và tâm hồn: mồ côi cha mẹ từ xớm, bản thân bị địch bắt và tra tấn nhiều lần, vợ và con bị giặc giết chết. . . - Cũng giống cây xà nu, bất diệt bất khuất, Tnú đã luôn ý thức phấn đấu để đến với cách mạng. Tình yêu gia đình, quê hương, lòng căm hận với kẻ thù đã thôi thúc anh trở thành thủ lĩnh của dân làng, chiến đấu chống lại Mĩ - Ngụy giải phóng quê hương, thống nhất đất nước. - Tnú được khắc họa hầu hết qua câu truyện của cụ Mết, qua lời kể ồ ồ trong ánh lửa bập bùng, trong sự song hành với câu xà nu và số phận, phẩm chất người Strá, người Tây Nguyên. Hình ảnh chi tiết, giọng điệu, ngôn ngữ. . . tác phẩm mang đậm chất Tây Nguyên và màu sắc sử thi. -> Tnú là đại diện của người Tây Nguyên bất khuất, kiên cường viết tiếp những trang sử thi hào hùng của dân tộc mình. 3. Đánh giá khái quát (1,0 điểm) - Những điểm gặp gỡ của hai nhâ vật đã tạo nên âm hưởng chung, có tình thống nhất cao của văn học kháng chiến với những nhiệm vụ lớn của đất nước. - Những nét riêng lại tạo nên sự phong phú, đa dạng: phản ánh được hiện thực rộng lớn và cũng khẳng định được những sức sáng tạo độc đáo của mỗi nhà văn. Vì thế đến hôm nay, đây vẫn là hai trong số không nhiều tác phẩm viết trong chiến tranh vẫn được các bạn đọc yêu mến. Câu III.b (5 điểm) 1. Giới thiệu khái quát về số phận, con người và thơ ca Hàn Mặc Tử; hoàn cảnh sáng tác bài thơ :Đây thôn Vĩ Dạ". Khẳng định bài thơ toát lên nhiều vẻ đẹp (ở cả hai phương diện nội dung và hình thức) (0,5 điểm) 2. Vẻ đẹp của bức tranh thiên nhiên và con người: a) Cảnh: - Thôn vĩ hài hòa, thanh khiết, tràn đầy sức sống trong buổi sớm mai - Cảnh dòng sống, bến nước con đò . . . tràn ngập trong ánh nắng huyền hoặc . . . b) Con người: - Nét phúc hậu khỏa lhoawsn, ý nhị, duyên dáng của gương mặt "chữ điền" thấp toáng trong bóng tre trúc . . . - Nét mơ hồ, hư ảo của dáng áo trắng tinh khiết của "khách", cuae "em". c) Vẻ đẹp tâm hồn trữ tình: (1,5 điểm) - Nỗi buồn, băn khoăn, phấp phỏng, . . . về sự xa cách chia li, về "tình ai có đậm đà". - Ẩn đằng sau nỗi buồn ấy là tâm hồn nhạy cảm tha thiết yêu cái đẹp, khao khát cháy bỏng được "về chơi thôn Vĩ", về với cuộc đời tươi đẹp, khỏe khoắn, được yêu thương, sẻ chia. d) Vẻ đẹp bút pháp bài thơ: vừa cổ điển, lại mang màu sắc tượng trưng và hơi hướng siêu thực rất hiện đại. Giàu chất họa, chất nhạc; câu hỏi tu từ, điệp từ "ai" giàu ý nghĩa. Bài thơ tạo được mạch ngầm cảm xúc, chân thực trôi chảy sau những khổ thơ có bức tranh rạn cỡ, siêu thực . . . (1,0 điểm) 3. Đánh giá khái quát (0,5 điểm) - Bài thơ đánh thức những rung động thẩm mĩ, khơi dậy tình yêu cuộc sống, đậm chất nhân văn. - Góp phần làm mới và phong phú cho phong trào Thơ mới.
Lưu ý: - Trong bài NLVH, thí sinh phải thể hiện được kỹ năng tổ chức bài văn, viết câu, dùng từ cơ bản, chuẩn xác, tinh tế. - Qua bài viết, thí sinh bộc lộ được năng lực cảm thụ vẻ đẹp nghệ thuật và tư tưởng của nhà văn. - Khuyến khích những bài viết có sáng tạo, phát hiện mới mẻ . . . trừ điểm những lỗi cơ bản.
|
|
|
|
giải đáp
|
Bài 1128
|
|
|
|
ĐỀ THI THỬ ĐẠI HỌC LẦN VII (2012) - TRƯỜNG CHUYÊN ĐẠI HỌC SPHN
Câu 1 (2 điểm). Thí sinh cần có các ý cơ bản sau: Nam Cao được tôn vinh là nhà văn hiện thực nhân đạo, truyện ngắn "Chí Phèo" đã thể hiện sâu sắc tư tưởng nhân đạo của nhà văn: 1. Tư tưởng nhân đạo trong "Chí Phèo" của nhà văn Nam Cao thể hiện ở sự đồng cảm với nỗi khổ đau, bất hạnh của người nông dân, đấy là tình trạng bần cùng hóa và nhất là nỗi đau tha hóa ở họ . . . 2. Xuất phát từ tình thương, nhà văn đã đứng về phía họ để lên tiếng tố cáo giai cấp thống trị tham lam, tàn nhẫn, xảo quyệt đã đẩy người nông dân đến nỗi khổ tột cùng . . . Tư tưởng nhân đạo thể hiện tập trung qua việc nhà văn tỏ sự trân trọng, tin tưởng đối với phẩm chất đáng quý của người nông dân : khát vọng hạnh phúc, mơ ước được sống lương thiện. . . Câu 2 (3 điểm) HS có thể làm theo nhiều cách khác nhau, nhưng phải đảm bảo nguyên tắc cơ bản của một bài văn nghị luận xã hội. Các ý chính cần có: Phát biểu của Ê- ren- bua đề cập đến lòng yêu nước, thứ tình cảm thiêng liêng, cao quý của mỗi con người. Theo tác giả của đoạn văn này, lòng yêu nước có hai khía cạnh cơ bản: - Nó gắn liền với những tình cảm của mỗi con người như lòng yêu nhà, yêu làng xóm, yêu miền quê. Nó khởi nguồn từ "lòng yêu những nhân vật tầm thường nhất: yêu cái cây trồng trước nhà, yêu cái phố nhỏ đổ ra bờ sông . . . ". - Nó tỏa sáng nhất là trong hoàn cảnh thử thách là chiến tranh khi con người phải đối mặt với nguy hiểm, cái chết. - Lòng yêu nước là tình cảm tốt đẹp, vốn đẹp, vốn có ở mỗi con người. Song, đôi khi con người ta không có ý thức sâu sắc, rõ rệt của nó. - Cần có ý thức đánh thức, khơi dậy, bồi đắp để cho nó ngày càng nảy nở, phát triển và tồn tại bền vững. - Lòng yêu nước có nhiều biểu hiện đa dạng, phong phú gắn với yếu tố thời đại. Chiến tranh đó là" nơi cao nhất thử lòng yêu nước" nó đòi hỏi người ta tinh thần xả thân, dám hy sinh để bảo vệ Tổ Quốc. Trong cuộc sống hòa bình, lòng yêu nước gắn với những điều thiết thực, gần gũi. Lòng yêu nhà, yêu làng xóm, yêu miền quê chính là những hạt nhân, là cơ sở đồng thời là biểu hiện của lòng yêu nước. (1,5 điểm) Liên hệ bản thân, hoàn cảnh đất nước hiện nay (0,5 điểm) Câu 3a (5 điểm) Gioiws thiệu khái quát về Hồ Chí Minh và Nhật kí trong tù, Chiều tối (Mộ): Tố Hữu và Từ ấy. Chỉ ra những điểm chung: - Tác giả của hai bài thơ đều là những chiến sĩ tiên phong, những nhà cách mạng là thơ. Họ sử dụng thơ ca như một thứ vũ khí để hoạt động cách mạng, những vần thơ ấy cũng khắc họa chân dung con người và tinh thần của họ. - Trong hai tác phẩm, hai hình tượng nhân vật trữ tình - người chiến sĩ cách mạng có điểm chung là: + Có trái tim nhạy cảm, giàu yêu thương . . . + Có bản lĩnh, ý chí của một người chiến sĩ vững vàng . . .
|
|
|
|
giải đáp
|
Bài 1124
|
|
|
|
ĐỀ THI THỬ ĐẠI HỌC LẦN I (2012) - TRƯỜNG CHUYÊN ĐẠI HỌC SPHN
Câu 1 (2 điểm) - Khái niệm: Hiện đại hóa là quá trình làm cho văn học thoát ra khỏi hệ thống thi pháp văn học trung đại và đổi mới theo hình thức văn học phương tây, có thể hội nhận với nền văn học thế giới. (0,5 điểm) - Quá trình hiện đại hóa văn học Việt Nam diễn ra qua 3 giai đoạn: + Từ đầu thế kỷ XX đến khoảng năm 1920: Giai đoạn chuẩn bị các điều kiện vật chất cần thiết cho công cuộc hiện đại hóa: Chữ Quốc Ngữ được phổ biến ngày càng rộng rãi, báo chí dịch thuật ngày càng phát triển. Tuy nhiên thành tựu hiện đại hóa mới chỉ giới hạn ở một số truyện kí của mấy cây bút Nam Bộ. Nền văn học đất nước, trong lòng chủ lưu vẫn là thơ văn của các thi sĩ cách mạng, nhà tu tưởng chính trị xã hội tuy đã đổi mới nhưng quan điểm và tình cảm thẩm mỹ . . . vẫn chưa khác bao nhiêu so với các cây bút của thế kỷ XIX. + Từ khoảng năm 1920 đến 1930: Giai đoạn quá độ (giao thời). Quá trình hiện đại hóa văn học đã đạt được một số thành tựu vang dội với tiểu thuyết Hồ Biểu Chánh, truyện ngắn Phạm Duy Tốn, thơ Tản Đà . . . Tuy nhiên, những yếu tố của văn học cổ vẫn tồn tại phổ biến từ nội dung đến hình thức. (0,5 điểm) + Giai đoạn 1930 đến 1945: Công cuộc hiện đại hóa được nâng lên một chất lượng mới với nhiều cuộc cách tân sâu sắc trên nhiều thể loại đặc biệt là tiểu thuyết, truyện ngắn và thơ. Hai thể loại mới là phóng sự và phê bình văn học chính thức ra đời. Câu 2 (3 điểm) Học sinh có thể làm bài theo nhiều cách, dưới đây là một vài gợi ý: - Giải thích (0,75 điểm) + Gương là vật dùng để soi, nó phản chiếu hình ảnh người, sự vật. Người ta soi gương là muốn nhìn thấy hình ảnh của mình một cách khách quan, trung thực. Tác giả sử dụng cách nói hình ảnh - ví cuộc đời như một tấm gương - mượn đặc tính của gương để chuyển tải thông điệp của mình + Cuộc đời là tấm gương đặc biệt. Nó không chỉ phản chiếu hình ảnh của chính bạn mà còn phản chiếu thái độ, tình cảm của mọi người đối với bạn, đáp lại bạn bằng đúng thái độ, tình cảm bạn dành cho nó. Nếu bạn mỉm cười, nghĩa alf bạn vui vẻ, lạc quan, yêu đời, yêu người .... bạn sẽ nhận lại được sự vui vẻ thân thiện. Nếu bạn chau mày, cau có,khó chịu, bạn sẽ nhận lại "vẻ mặt chanh chua". + Con người, nhất là bạn trẻ có hai con đường lựa chọn, 2 cách sống trong cuộc đời. Hẳn không ai muốn nhìn thấy những gương mặt cau có, khó chơi, không ai muốn đối diện với một thái độ tiêu cực. Sự định hướng đã khá rõ ngay trong lời nhắn nhủ của Thác - cơ -rê. - Chứng minh (0,75 điểm) Học sinh cần vận dụng những hiểu biết xã hội của mình để chứng minh: ở đời ta cho đi cái gì xẽ nhận lại được thứ đó. - Bàn luận mở rộng :(1,0 điểm) + Đạo phật có luật nhân -quả. Dân gian từng tổng kết, ở hiền gặp lành, gieo gió gặp bão, Nhà văn Frorence Shiece cũng cho rằng: "Cuộc sống như trò chơi gió gặp bão. Sớm hay muộn sẽ quay lại với chúng ta sự chính sác đến không ngờ" . . . Muốn người khác đối sử với mình thế nào, hãy đối sử với họ như vậy. + Ai cũng muốn được gặp gỡ, nhìn thấy những bộ mặt tươi cười, được yêu quí, tin cậy . . . Nhưng không phải ai cũng nhận được. Vấn đề là bạn phải mỉm cười với cuộc đời, với mọi người trước đã. + Song sự công bằng trong cuộc đời chỉ là tương đối. Đừng đòi hỏi một sự chính sác, công bằng tuyệt đối. Hãy cứ sống lạc quan, yêu đời, yêu người và vững tin bạn sẽ nhận lại đủ". + Đoạn văn là những lời bài luận, khuyên răn, định hướng rất có ý nghĩa, đặc iệt là những người trẻ tuổi đang đứng trước ngưỡng cửa cuộc đời. - Liên hệ bản thân (0,5 điểm) Bạn đã dành cho cuộc đời, cho mọi người thái độ, tình cảm như thế nào. Bạn thấy mình cần thay đổi, điều chỉnh những gì . . . Câu 3 a (5 điểm) Giới thiệu tóm tắt về tác giả và tác phẩm + Nam Cao là một trong những gương mặt tiêu biểu , xuất sắc cảu nền văn học hiện đại Việt Nam, một nhà nhân đạo chủ nghĩa lớn. + "Đời Thừa" là truyện ngắn xuất sắc của ông về đề tài người trí thức nghèo, thể hiện tấm lòng nhân đạo sâu sắc của nhà văn. - Khái niệm: Gía trị nhân đạo là một giá trị cơ bản của những tác phẩm chân chính được tạo nên bởi niềm cảm thông sâu sắc đối với nỗi đau của con người, sự nâng niu, chân trọng những nét đẹp trong tâm hồn con người và lòng tin về sự vươn dậy của nó. (0,5 điểm) - Phân tích giá trị nhân đạo sâu sắc của"Đời Thừa" với những biểu hiện chính: + Sự thấu hiểu và cảm thông với bi kịch tinh thần đau đớn của người trí thức nghèo trong xã hội cũ. Từ đây, nhà văn lên tiếng tố cáo xã hội bất công, kìm hãm, vùi dập những ước mơ, làm chết mòn đời sống tinh thần của con người. + Sự nâng niu trân trọng, ngợi ca của tác giả đối với những vẻ đẹp tâm hồn nhân cách cảu người tri thức: có đam mê, có hoài bão và nỗ lực trong việc biến ước mơ thành hiện thực, có quan niệm sống đúng đắn, tiến bộ. Trong mọi hoàn cảnh, tình huốn Hộ luôn coi tình thương là nguyên tắc của mình, Hộ trung thực: có khả năng tự ý thức cao, biết hối hận ăn năn trước những sai lầm của mình . . . + Niềm tin của nhà văn vào sự thức tỉnh ý thức cá nhân, luôn tự đấu tranh để hoàn thiện mình, luôn có ý thức vươn tới một cuộc sống có ích. - Đánh giá chung (0, 5 điểm) + "Đời Thừa" là truyện ngắn có giá trị nhân đạo sâu sắc + Tác phẩm cũng có những thành công xuất sắc về nghệ thuật : kết cấu, giọng điệu, miêu tả tâm lý, ngôn ngữ . . . + Tinh thần nhân đạo là yếu tố quan trọng làm nên giá trị của những sáng tác của Nam Cao . Điều này cũng phù hợp với chủ trương, quan niệm của ông lúc sinh thời: "Một tác phẩm thật giá trị phải ca tụng lòng thương, tình bác ái, sự công bình . . . nó làm cho gần người hơn. Câu 3 b (5 điểm) Giới thiệu tóm tắt về tác giả và tác phẩm + Xuân Quỳnh là một trong những gương mặt tiêu biểu của phong trào thơ trẻ chống Mỹ, là một tiếng thơ phụ nữ chân thành, hồn hậu, luôn khắc khoải da diết trước hạnh phúc đời thường. + "Sóng" là bài thơ tiêu biểu của Xuân Quỳnh được chị làm ở biển Diêm Điền - Thái Bình thánh 2 - 1967 - Vẻ đẹp của bài thơ "Sóng" trước hết nằm ở các phát hiện và khám phá về tình yêu của Xuân Quỳnh từ sóng. + Sóng có những đặc tính trái ngược giống như tình yêu nhiều cung bậc, trạng thái, như tâm hồn, tính khí của người con gái khi yêu. + Hành trình của sóng cũng là hành trình tìm kiếm tình yêu và hạnh phúc một cách đầy chủ động của người con gái. + Cũng giống như sóng, tình yêu muôn đời bí ẩn, khó lí giải, nắm bắt. + Sóng luôn vận động, trăn trở, thao thức giống người phụ nữ khi yêu luôn nhớ nhung, khát khao, một lòng hướng về người mình yêu. + Khát vọng sóng cũng chính là khát vọng của tình yêu hướng tới sự vĩnh hằng, bất tử, chân thành, mãnh liệt, thủy chung, có đức hy sinh cao cả, bất chấp những trở ngại khó khăn luôn vững tin vào tình yêu, hạnh phúc. Cái tối Xuân Quỳnh ở "sóng" vừa dịu dàng, đằm thắm, nữa tính, vừa mãnh liệt, táo bạo. (1,0 điểm) - Vẻ đẹp của "Sóng" còn là vẻ đẹp tâm hồn người phụ nữ khi yêu: yêu chân thành, mãnh liệt, thủy chung, có đức hy sinh cao cả, bất chấp những trở ngại khó khăn luôn vững tin vào tình yêu hạnh phúc. Cá tôi Xuân Quỳnh ở "Sóng" vừa đằm thắm dịu dàng, nữ tính, mãnh liệt , táo bạo. (1,0 điểm) - Vẻ đẹp của bài thơ còn toát lên từ hình thức nghệ thuật đặc sắc của nó: thể hiện 5 chữ cắt khổ đề đặn giống như những con sóng cứ sô đuổi nhau. Hình tượng thơ đa dạng (sóng và em) giàu ý nghĩa. Ngôn ngữ giản dị, một mạc như chính tấm lòng tác giả . . . (1,0 điểm)
|
|