|
|
giải đáp
|
Bài 1410
|
|
|
|
Đáp án - Hướng dẫn làm bài
1. Hoàn cảnh ra đời của chuyện "Vi hành" a. Năm 1922, thực dân Pháp đứa Khải Định xang "mẫu quốc" nhân cuộc " Đấu xảo thuộc địa" tổ chức mác - xây. Mục đích của bọn thực dân làm vừa vuốt ve Khải Định, vừa lừa gạt nhân dân Pháp khiến chi họ tin rằng sự "bào hộ" của Pháp được nhân dân Việt Nam hoa nghênh.. Khải Định vồ lấy cơ hội đó để có dịp ăn chơi xa xỉ và vận động để cho ngôi báu về tay con hắn sau này. Là hoàng đế, là đại diện cho đất nước mà trong chuyến đi này, Khải Định đã phô bày tất cả những ngu dốt, lố lăng của một tên vua bù nhìn vô dụng khiến cho những người Việt Nam yêu nước hết sức bất bình, phẫn nộ. Phan Chu Trinh đã lên án Khải Định bằng một bức thư nổi tiếng: "Thư thất điều". b. Nguyễn Ái Quốc lúc ấy cũng đang hoạt động cách mạng ở Pháp. Người đã viết nhiều tác phẩm công kích chuyến đi nhục nhã của Khải Định như "Con rồng trẻ", "Sở thích đặc biệt", "Lời than vãn của bà Trưng Trắc" . . ., "Vi hành" là tác phẩm cuối cùng nằm trong loạt tác phẩm đó, được đăng trên báo "Nhân đạo" của Đảng Cộng sản Pháp vào đầu năm 1923. Truyện được viết dưới hình thức một bức thư gửi cho cô em họ. 2. Mục đích sáng tác truyện "Vi hành". Truyện "Vi hành" là một tác phẩm nghệ thuật có mục đích chính trị rất rõ ràng. Là một chiến sĩ cộng sản, một nhà ái quốc vĩ đại, Bác viết truyện này nhằm mục đích phế phán, lên án phong kiến và đả kích, vạch trần tội ác của bọn thực dân đế quốc. a. "Vi hành" chủ yếu vạch trần bộ mặt xấu xa của Khải Định - một tên vua bán nước, có bộ dang kệch cỡm, lố bịch, ăn chơi sa đọa, làm nhục quốc thể. Bằng cách sáng tạo ra tình huống "nhầm lẫn" rất độc đáo, Nguyễn Ái Quốc đã phơi bày Khải Định trước con mắt độc giả: Đó chỉ là một thứ vua hrrg, con rối, rất rẻ tiền trong bàn tay điều khiển của bọn đế quốc thực dân. b. "Vi hành" cũng đả kích mạnh mẽ bọn thực dân Pháp với các chính sách "khai hóa" thâm độc như đầu độc người bản sứ bằng thuốc phiện à rượu cồn, đi cướp nước mà lại rêu rao là "bảo hộ", "khai hóa'; đặc biệt Nguyễn Ái Quốc đã lên án hành động vi phạm nhân quyền một cách thô bạo, trắng trợn của chúng (cho lũ mật thám của thường xuyên theo dõi, truy nã, bủa vây Nguyễn Ái Quốc cùng những người Việt Nam yêu nước khác trên đất nước Pháp, nhất là vào thời điểm diễn ra sự kiện nói trên). Kết luận: Tóm lại "Vi hành" là tác phẩm phản đế, phản phong trào loại sớm nhất trong văn học Việt Nam. Truyện đã có sự kết hợp nhuần nhuyễn, hài hòa giữa chính trị avf nghệ thuật. Tác phẩm đã kết tinh được phong cách nghệ thuật của Nguyễn Ái Quốc: đầy sáng tạo, giàu trí tuệ và hiện đại. "Vi hành" mãi mãi là viên ngọc quý tỏa sáng long lanh trong kho tàng lịch sử văn học nước nhà.
|
|
|
|
giải đáp
|
Bài 1401
|
|
|
|
Đáp án - Hướng dẫn làm bài
A. Yêu cầu - Nêu hoàn cảnh sáng tác và giới thiệu ngắn gọn nội dung tập thơ "Nhật kí trong tù". - Diễn đạt gãy gọn, văn phong trong sáng. B. Ý chính cần có. Ý 1. Hoàn cảnh sáng tác Tháng 8 năm 1942, với danh nghĩa là đại biểu của Việt Nam độc lập đồng minh và phân bộ quốc tế phản xâm lược của Việt Nam, Nguyễn Ái Quốc lên đường xang Trung Quốc để tranh thủ sự viện trợ của thế giới. Sau nửa tháng đi bộ, đến Túc Vinh, Quảng Tây, Người bị chính quyền Tưởng Giới Thạch bắt giam vô cớ. Trong xuốt 14 tháng ở tù (từ mùa thu năm 1942 đến cuối mùa thu năm 1943), tuy bị đày ải vô cùng cực khổ, Hồ Chí Minh vẫn làm thơ. Người đã sáng tác 133 bài thơ được viết ở trong tù. Ý 2: Nội dung tập thơ "Nhật kí trong tù": a, Tập thơ phản ánh chân thực bộ mặt xấu xa, tàn bạo, đen tối của chế độ nhà tù cũng như xã hội Trung Quốc thời Tưởng Giới Thạch. Đó là một chế độ mà luật pháp không đảm bảo và đầy rẫy những bất công (" Đường đời khó khăn", "Đánh bạc", "Ở Lai Tân", "" Cháu bé trong nhà lao Tân Dương", "Người vợ bạn tù đến thăm chồng" . . .). Đó còn là một chế độ cực kì vô nhân đạo: người tù bị bóc lột tàn nhẫn; đã thế , còn bị "trói", bị "xích", bị "cùm", chịu cảnh ăn đói, bệnh tật, chết chóc xảy ra như cơm bữa. b, Tập thơ thể hiện tâm hồn phong phú, cao đệp của người tù vĩ đại. Về phương diện này, có thể xem "Nhật kí trong tù" như một bức chân dung như một bức tranh tự họa về con người tinh thần của Chủ tịch Hồ Chí Minh. - Chân dung Bác trong tập thơ là hình ảnh một nhà ái quốc vĩ đại lúc nào cũng nóng lòng sổ ruột hướng về Tổ Quốc ( "Đêm thu", "Ốm nặng", "Tức cảnh", "Không ngủ được", Ở Việt Nam có biến động" . . .), luôn luôn khát khao tự do. Bị đày đọa trong lao tù. Người vẫn luôn luôn hiện lên trong tư thế người chiến sĩ cộng sản kiên cường bất khuất (Đề từ", "Bốn tháng rồi", "Đánh cờ" . . .); vẫn ung dung tự tại, tràn đầy tinh thần lạc quan tươi sáng ("Ngắm trăng",, "Đi Nam Ninh", "Trên đường đi", "Buổi trưa, "Pha trò", Giải đi sớm", "Buổi sơm", "Buổi trưa", "Pha trò", Giải đi sớm". "Trời hửng" . . .). - Chân dung Bác Hồ còn là hình ảnh bậc dại nhân có tình thương yêu bao la, thấu hiểu cảnh ngộ của mọi kiếp người, nhạy cảm với niềm vui, nỗi đau của con người ("Phu làm đường", "Người bạn thổi sáo", " Vợ người bạn tù đến nhà lao thăm chồng", "Một người tù cờ bạc "Chết cứng", "Cháu bé trong nhà lao Tân Dương" . . .). - Tâm hồn Bác nhạy cảm với mọi biến thái của thiên nhiên ("Ngắm trăng", Giải đi sớm", "Chiều tối", "Mới ra tù tập leo núi", "Trời hửng", "Trên đường đi"). Tập "Nhật kí trong tù" đã bộc lộ rõ cốt cách của một thi nhân, một nghệ sĩ lớn. Kết luận: Với những điều đã trình bày trên đây, chúng ta đã hoàn toàn tán thành với những lời bình luận rất sâu sắc và đúng đắn của Hoài Thanh "Tuy viết bằng chứ Hán, nhưng về mặt nội dung và cả về phong cách rõ ràng là tập thơ là một tác phẩm văn học Việt Nam rất đậm đà tính dân tộc, một tác phẩm văn học lớn, có tác dụng giáo dục sâu sắc phẩm chất đạo đức cách mạng cho tất cả chúng ta ngày nay".
|
|
|
|
giải đáp
|
Bài 1400
|
|
|
|
Đáp án - Hướng dẫn làm bài
Sinh thời, Bác Hồ không tự nhận mình là nhà văn "Ngâm thơ ta vốn không ham", mà Người chỉ có một ham muốn, ham muốn đến tột bậc đó là "Tổ quốc ta được độc lập, nhân dân ta được tự do và đồng bào ta ai cũng có cơm ăn, áo mặc, ai cũng được học hành". Bác Hồ là người bạn lớn của văn nghệ. Người nhận thức được sức mạnh kì diệu cảu văn nghệ và vai trò to lớn của nó ấy". Vốn là người có năng khiếu đặc biệt về văn chương, lại có đời sống tâm hồn phong phú, cuộc đời từng trải, Bác Hồ đã sáng tạo được một sự nghiệp văn chương phong phú về thể laoij, đa dạng về phong cách, sâu sắc về tư tưởng, độc đáo về nghệ thuật. Người trở thành một nghệ sĩ lớn. Người có ý thức và am hiểu sâu sắc qui luật và đặc trưng của hoạt động văn nghệ từ phương diện rư tưởng, trính trị đến hình thức nghệ thuật. Điều đố trước hết được biểu hiện trực tiếp trong quan điểm sáng tác văn chương của Người. 1. Trong bài thơ: "Cảm tưởng đọc thiên gia thi", một bài thơ có ý nghĩa tổng kết tập thơ "Nhật kí trong tù", Bác Hồ đã viết: "Thơ xưa thường chuộng thiên nhiên đẹp Mây, gió, trăng, hoa, tuyết, núi, sông: Nay ở trong thơ nên có théo, Nhà thơ cũng phải biết xung phong". Chất Thép ở đây chính là nội dung cách mạng, tính chất chiến đấu của thơ ca. Thơ ca không chỉ giải thích, mô tả hiện thực mà còn có tác dụng cải tạo hiện thực; còn nhà thơ phải biết tích cực tham gia vào sự nghiệp chiến đấu giành độc lập tự do và sây dựng cuộc sống mới của nhân dân. Quan điểm văn nghệ trên đây là sự kế tục và phát triển thơ " chuyên chú ở con người" như Nguyễn Văn Siêu đã nói về tinh thần "đâm mấy thằng gian bút chẳng tà" của Nguyễn Đình Chiểu và được nâng cao trong thời đại cách mạng vô sản. Sau này trong những năm kháng chiến chống thực dân Pháp, qua các bức thư gửi các họa sĩ nhân dịp triển lãm hội họa năm 1951, Người đã khẳng định "Văn hóa nghệ thuật cũng là một mặt trận, anh chị em là chiến sĩ trên mặt trận ấy". Lời giạy của Bác đã nhấn mạnh vai trò, chức năng của văn nghệ và sứ mệnh của người nghệ sĩ mới. Văn nghệ đã trở thành một mặt trận giống các mặt trận khác: quân sự, chính trị, ngaoij giao . . . Ở đó luôn luôn diễn ra cuộc đấu tranh quyết liệt giữa địch và ta, giữa cái cũ và cái mới, giữa cái lạc hậu và cái tiến bộ, giữa cái ác và cái thiện. Người nghệ sĩ, bằng vũ khí nghệ thuật nhuần nhị và sắc bén của mình phải là người chiến sĩ tiên phong trên mặt trận ấy. 2. Hồ Chí Minh đặc biết chú ý đến đối tượng thưởng thức và tiếp nhận, Văn chương trong thời đại cách mạng phải coi quảng đại quần chúng là đối tượng phục vụ. Người nêu kinh nghiệm chung cho hoạt động báo chí văn chương, mỗi người khi cầm bút cẫn xác định rõ viết cho ai (đối tượng), viết để làm gì (mục đích), viết về cái gì(nội dung) và viết như thế nào (hình thức). Như vậy đối tượng và mục đích quy định nội dung và hình thức của tác phẩm. Người viết có sử lí đúng các mối quan hệ giữa mục đính và hình thức thì mới phát huy được hiệu quả hoạt động nghệ thuật. Trong một bài phát biểu khác, Bác Hồ cũng khẳng định "Quần chúng mong muốn những tác phẩm có nội dung chân thực, phong phú, có hình thức trong sáng và vui tươi. Khi chưa xem thì muốn xem, xem rồi thì có bổ ích". 3. Trong quan niệm nghệ thuật của mình, bác hồ đặc biệt quan tân đến chân thật của tác phẩm. Phát biểu tại buổi khai mạc phòng triển lãm hội họa trong năm đầu sau cách mạng, Người đã uốn nắn một khuynh hướng "Chất mơ mộng nhiều quá, mà cái chất thật của sự sinh hoạt lại rất ít'. Người yêu cầu văn nghệ sĩ phải "miêu tả cho hay, cho chân thật, cho hùng hồn" những vấn đề phong phú của hiện thực cách mạng, phải chú ý nên gương "người tốt, việc tốt", uốn nắn, phê phán cái xấu. Tính chân thực vốn là cái gốc của văn chương xưa nay. 4. Bác Hồ cũng rất ít quan tâm đến tính nghệ thuật, mặt hình thức cảu tác phẩm. Tác phẩm phải có ngôn ngữ giản dị, trong sáng, dễ hiểu, nghệ thuật hấp dẫn. Theo Bác, tác phẩm văn học phải thể hiện được tinh thần của dân tộc, của nhân dân và được nhân dân ưa thích. Người nhắc nhở các nghệ sĩ: "nên chú ý phát huy cốt cách dân tộc" và đề cao sáng tạo.
|
|
|
|
giải đáp
|
Bài 1399
|
|
|
|
Đáp án - Hướng dẫn làm bài
Nguyễn Ái Quốc - Hồ Chí Minh không chỉ là một vị anh hùng dân tộc lỗi lạc mà còn là một nhà văn, nhà thơ lớn. Trước lúc từ biết thế giới này, Người đã để lại cho nhân dân ta, đất nước ta những di sản tinh thần vô giá. Trong số đó phải kể đến một sự nghiệp văn chương vừa phong phú về thể loại vừa đa dạng về phong cách, vừa sâu sắc về tư tưởng. 1. Trước hết là văn chính luận. Đó là những sáng tác viết ra chủ yếu nhằm mục đích đấu tranh chính trị, tấn công trực diện kẻ thù hoặc thể hiện những nhiệm vụ cách mạng cụ thể qua rừng chặng đường lịch sử. a. Những sáng tác chủ yếu bằng tiếp Pháp, viết vào những năm 20 của thế kỉ XX, đăng trên các báo "Nhân đạo", "Người cùng khổ", "Đời sống thợ thuyền", tiêu biểu nhất là tác phẩm "Bản án chế độ thực dân Pháp" đã có tác động mạnh mẽ với độ giả; nhất là những độc giả nói tiếng Pháp. Bằng những dẫn chứng tiêu biểu, chính xác, bằng phương pháp lập luận chặt chẽ, sắc bén, Nguyễn Ái Quốc chẳng những đã lột trần được chân tướng, bản chất tàn bạn, nham hiểm của thực dân Pháp, mà còn gây ảnh hưởng lớn đối với công chúng Pháp và thức tỉnh, kêu gọi những người nô lệ đoàn kết lại trong một trận đấu tranh chung. b. "Tuyên ngôn độc lập" là một văn kiện chính trị có giá trị lịch sử lớn lao, phản ánh khát vọng độc lập - tự do và cuộc đấu tranh kiên cường, bền bỉ của dân tộc để thắng lợi; tuyên bố một cách hùng hồn quyền độc lập dân tộc của Việt Nam trước nhân dân toàn thế giới và đồng bào cả nước. "Tuyên ngôn độc lập" còn là một tác phẩm chính luận có giá trị pháp lí, lịch sử, nhân bản và phẩm chất nghệ thuật đặc biệt. Ngoài ra, Bác còn viết " Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến", lời kêu gọi chống Mĩ cứu nước: "Không có gì quý hơn độc lập tự do", "Di chúc" . . .Những tác phẩm ấy được viết bằng trí tuệ của một bậc anh hùng kiệt xuất, một trái tim rực cháy của nhà ái quốc Vĩ đại. Trong các tác phẩm ấy, Người không chỉ nên lên những vấn đề thời sự cấp bách của dân tộc mà còn cất tiếng gọi vang dậy non sống với toàn thể đồng bào trước vận mệnh hiểm nghèo của đất nước; đồng thời còn gửi vào từng câu chữ muôn vàn tình thương yêu của Bác đối với toàn Đảng, toàn dân ta. 2. Truyện và kí a. Trước hết phải kể đến tập "Truyện và kí của Nguyễn Ái Quốc" được viết trong khoảng từ năm 1922 đến 1925. Đây là tập truyện kí rất đặc sắc được viết với bút pháp đầy sáng tạo, giàu chất trí tuệ và rất hiện đại. Truyện của Bác cô đọng, hàm xúc, cốt truyện biến hóa linh hoạt, kết cấu độc đáo, hình tượng mới mẻ, giàu ý nghĩa thẩm mĩ. Tiêu biểu là các tác phẩm "Vi hành", "Lời than vãn của bà Trưng Trắc"," Những trò lố hay là Varen và Phan Bộ Châu", "Con rùa" . . .Những truyện này, một là đã vạch trần bộ mặt tàn ác xảo trá, bịp bợ, của chính quyền thực dân, châm biếm một cách thâm thúy, sâu cay vua quan phong kiến ôm chân thực dân xâm lược; mặt khác, bộc lộ lòng yêu nước nồng nàn và tự hào về truyền thống bất khuất của dân tộc Việt Nam. b. Trong kháng chiến chống Pháp, Bác viết truyện "Giấc ngủ mười năm" rất giàu tính chất lãng mạn, lạc quan cách mạng. Người còn viết nhiều tác phẩm kí như "Nhật kí chìm tàu", ""Vừa đi đường vừa kể chuyện" (1963). 3. Thơ ca. Đây là lĩnh vực nổi bật nhất trong sự nghiệp sáng tạo nghệ thuật của Người: "Nhật kí trong tù" (1960), "Thơ Hồ Chí Minh" (1967) . . . a."Nhật kí trong tù": Thời kì 1942 - 1943, Bác Hồ sang Trung Quốc với tu cách là "đại biểu dân Việt Nam", song Người đã bị chính quyền Tưởng Giới Thạch bắt giam 14 tháng trời. Chính trong thời gian này, Bác đã viết "Nhật kí trong tù", bằng bút pháp vừa cổ điển mang màu sắc Đường thi; vừa rất hiện đại, giàu phẩm chất cách mạng, vui say cảnh đẹp thiên nhiên, yêu nước, thương dân, chứa chan tinh thần nhân đạo và tràn đầy niềm lạc quan tươi sáng . . . Thơ Người thâm thúy, súc tích, "ý tại ngôn ngoại", chấm phá như tranh thủy mặc. - Tác phẩm vừa là bức tranh chân thực về mặt tàn bạo của nhà tù Quốc dân Đảng và một phần xã hội Trung Quốc những năm 1942 - 1943, vừa là một bức chân dung tinh thần tự họa của một tù nhân vĩ đại có tâm hồn vô cùng phong phú, cao đẹp. yêu nước thiết tha, khát khao tự do cháy bỏng, yêu thương con người bao la, nhạy cảm với cảnh đẹp thiên nhiên, bất khuất, kiên cường, ung dung tự tại, tràn đầy niềm lạc quan. b. Bác Hồ còn viết nhiều bài thơ với bút pháp giản dị nhằm tuyên truyền đường lối của Đảng và động viên nhân dân hăng hái tham gia cách mạng như "Bài ca thợ thuyền", "Bài ca dân cày", "Bài ca thiếu niên", "Bài ca du kích", "Bài ca sợi chỉ" . . . c. Trong thời kì kháng chiến chố gn Pháp và chống Mĩ, Bác cũng viết nhiều bài thơ tức cảnh, trữ tình thể hiên chất trữ tình đằm thắm và cảm hứng anh hùng ca thời đại của bậc đại trí, đại dũng; với tâm hồn lạc quan tươi sáng, với phong thái ung dung tự tại và một tấm lòng luôn canh cánh nỗi niềm lo âu cho "Nỗi nước nhà". Tiêu biểu là các bài thơ: "Cảnh khuya;'", "Báo tiệp", " Nguyên tiêu", "Tức cảnh Pắc Bó", "Pắc Bó hùng vĩ", "Thượng sơn", "Đi thuyền trên sống Đáy", "Vô đề" . . . Kết luận: Là một vĩ nhân suốt đời "chỉ có một sự ham muốn", "ham muốn tột bậc", đó là độc lập cảu Tổ quốc, hạnh phúc của nhân dân, Bác không xem sự nghiệp văn thơ là sự nghiệp chính của mình. Song không vì thế àm sự nghiệp văn thơ của Bác không trở thành di sản vô giá, Trái lại, văn tơ của Người là tiếng nói tâm hồn của một bậc "đại trí, đại nhân, đại dũng" (Viên Ưng) luôn luôn lạc quan, tin vào sức amnhj của chân lí và của con người vươn tới Chân - Viện - Mĩ. Bởi thế, tiếng nói ấy chính là "lời non nước" dành cho con cháu hôm nay mà mai sau.
|
|
|
|
giải đáp
|
Bài 1397
|
|
|
|
Đề thi tuyển sinh cao đẳng năm 2009, khối : C, D
Câu I: Nêu hoàn cảnh ra đời và giải thích ý nghĩa nhan đề truyện ngắn Vợ nhặt của Kim Lân. (2 điểm) 1. Hoàn cảnh ra đời. (1,0 điểm) - Vợ nhặt là truyện ngắn xuất sắc của Kim Lân viết về nạn đói khủng khiếp năm 1945. (0,5 điểm) - Tiền thân của Vợ nhặt là tiểu thuyết Xóm ngụ cư được viết ngay sau Cách mạng tháng Tám năm 1945, nhưng dang dở và thất lạc bản thảo. Sau khi hòa bình lặp lại (1954), tác giả dựa vào một phần cốt truyện cũ để viết truyện ngắn Vợ nhặt. (0,5 điểm) 2. Ý nghĩa nhan đề (1,0 điểm) - Vợ nhặt hiểu theo nghĩa đen là nhặt được vợ. Nhan đề ấy tạo được ấn tượng, kích thích sự chú ý của người đọc và cái giá của con người quá rẻ rúng. (0,5 điểm) - Qua nhan đề Vợ nhặt, Kim Lân đã phản ánh được tình cảnh thê thảm và thân phận tủi nhục của người nông dân nghèo trong một nạn đói khủng khiếp; sự đen tối; bế tắc của xã hội Việt Nam trước Cách mạng tháng Tám. (0,5 điểm) Câu II:Suy nghĩ về câu nói: Một ngày so với một đời người là quá ngắn ngủi, nhưng một đời người lại là do mỗi ngày tạo nên. (3 điểm) 1. Giải thích ý kiến . (0,5 điểm) - Câu nói so sánh sự đối lập giữa thời gian rất dài của đời người và thời gian rất ngắn của một ngày để nhấn mạnh: giá trị cuộc sống của mỗi ngày là cơ sở để tạo nên chất lượng, ý nghĩa cuộc sống của một đời người. (0,5 điểm) - Thực chất ý nghĩa câu nói: trong cuộc đời con người mỗi ngày là rất quan trọng, quí giá, đừng để lãng phí thời gian.(0,2điểm) 2. Suy nghĩ về câu nói (2 điểm) - Thời gian là một điều kiến quan trọng để tạo nên cuộc sống của con người. Ai cũng ước được sống để làm việc, cống hiến, tận hưởng niềm hạnh phúc . . .. (0,5 điểm) - Một ngày rất ngắn ngủi nhưng con người có thể làm được nhiều việc có ích cho bản thân, cho xã hội: học tập, lao động; có những phát minh, công trình khoa học được tìm ra trong khoảng thời gian rất ngắn. (0,5 điểm) - Sự so sánh đối lập giữa một ngày và một đời người còn thể hiện ý nghĩa sâu sắc về mối quan hệ giữa việc nhỏ và việc lớn; có rất nhiều việc nhỏ xem ra không đáng quan tâm, nhưng là cơ sở để tạo thành những sự việc lớn. (0,5 điểm) - Phê phán hiện tượng lười biếng trong công việc, hoạt động sống hàng ngày. (0,5 điểm) 3. Bài học nhận thức và hành động. (0,5 điểm) - Cuộc đời con người là hữu hạn nên phải biết quí trọng thời gian, đừng để thời gian trôi đi một cách nhanh chóng. (0,25 điểm) - Biết trân trọng những giá trị của việc làm, những niềm vui, hạnh phúc thường ngày trong cuộc sống. (0,25 điểm) Câu III.a Cảm nhận về vẻ đẹp tâm hồn người phụ nữ trong bài thơ Sóng của Xuân Quỳnh.(5 điểm) 1. Vài nét về tác giả, tác phẩm .(5 điểm) - Thơ Xuân Quỳnh là tiếng lòng người phụ nữ nhiều trắc ẩn; vừa hồn nhiên tươi tắn, vừa chân thành, đằm thắm và luôn da diết trong khát vọng về hạnh phúc bình dị, đời thường .(0,25 điểm) - Sóng được sáng tác năm 1967, là bài thơ xuất sắc viết về tình yêu, rất tiêu biểu cho phong trào thơ Xuân Quỳnh .(0,25 điểm) 2.Vẻ đẹp tâm hồn người phụ nữ trong bài thơ Sóng (4 điểm) - Qua hình tượng sóng, Xuân Quỳnh đã diễn tả cụ thể, sinh động những trạng thái, cung bậc tình cảm khác nhau của người phụ nữ nhân hậu, khao khát yêu thương và hướng tới tình yêu cao cả, lớn lao. (0,5 điểm) - Thể hiện tình yêu sôi nổi, mãnh liệt, một nỗi nhớ da diết (chiếm lĩnh cả thời gian và không gian; chiều rộng và chiều sâu . . .). Con sóng trên mặt nước/ Ôi con sóng nhớ bờ/ Ngày đêm không ngủ được/ Lòng em nhớ đến anh/ Cả trong mơ còn thức. (1,0 điểm) - Luôn hướng về một tình yêu thủy chung, son sắt.Nơi nào em cũng nghĩ/ Hướng về anh - một phương. (1,0 điểm) - Khát vọng có được một tình yêu vĩnh hằng, bất tử.Làm sao được tan ra/ Thành trăm con sóng nhỏ/ Giữa biển lớn tình yêu/ Ðể ngàn năm còn vỗ.(1,0 điểm) - Đặc sắc nghệ thuật: ẩn dụ (mượn hình tượng sóng để thể hiện tình yêu một cách sinh động, gợi cảm); thể thơ năm chữ với nhịp điệu linh hoạt, nhịp nhàng gợi âm vang của sóng; ngôn từ giản dị, trong sáng, hình ảnh thơ giàu sức gợi .(0,5 điểm) 3. Đánh giá chung (0,5 điểm) Bài thơ thể hiện được nét đẹp tâm hồn của người phụ nữa trong tình yêu; một tình yêu hiện đại, mới mẻ những vẫn không tách rời được truyền thống. (0,5 điểm) Câu III.b Phân tích những đặc sắc nghệ thuật trong truyện ngắn Chữ người tử tù của Nguyễn Tuân. (5 điểm) 1. Vài nét về tác giả, tác phẩm .(5 điểm) - Nguyễn Tuân là nhà văn lớn, độc đáo, tài năng. Ông nổi tiếng từ trước Cách mạng tháng Tám với những tác phẩm tiêu biểu như: Thiếu quê hương, Chiếc lư đồng bắt cua, Vang bóng một thời. . . (0,5 điểm) - Truyện ngắn Chữ người tử tù lúc đầu có tên là Dòng chữ cuối cùng, tin năm 1938, sau đó được in lại trong tập Vang bóng một thời (1940) và đổi tên thành Chữ người tử tù. 2. Nhữngđặc sắc nghệ thuật trong truyện ngắn Chữ người tử tù (4,0 điểm) - Nghệ thuật tạo tình huống truyện độc đáo. Đó là cuộc gặp gỡ giữa Huấn Cao và tên quản ngục trong chốn lao tù. Xét trên bình diện xã hội, họ là kẻ thù, nhưng trên bình diện nghệ thuật họ là tri âm, tri kỉ. Thông qua tình huống truyện, tính cách các nhân vật được khắc họa rõ nét và chủ đề tác phẩm được tô đậm. (1,0 điểm) - Nghệ thuật xây dựng nhân vật: Nhân vật được nhìn nhận từ phương diện tài hao nghệ sĩ, được xây dựng bằng bút phát lãng mạn; Huấn Cao và quản ngục được đặt trong mối quan hệ tương phản, soi sáng lẫn nhau; cách miêu tả gián tiếp . . .(1 điểm) - Nghệ thuật tạo dựng cảnh cho chữ: "Một cảnh tượng xưa nay chưa từng có". Trong cảnh này, thủ pháp nghệ thuật đối lập được sử dụng một cách triệt để, góp phần khắc họa đậm nét tính cách nhân vật.(1 điểm) - Nghệ thuật tạo không khí cổ kính bằng những chi tiết chọn lọc, câu văn có nhịp điệu thong thả, đĩnh đạc, ngôn ngữ sử dụng nhiều từ Hán Việt . . .(1 điểm) 3. Đánh giá chung (0,5 điểm) Khẳng định thàng công của truyện ngắn Chữ người tử tù và tài năng của nhà văn Nguyễn Tuân. (0,5 điểm)
|
|
|
|
giải đáp
|
Bài 1396
|
|
|
|
Đề thi tuyển sinh đại học năm 2009; khối C
Câu I: Những nét chính về tình cảm nhân đạo và bút pháp nghệ thuật của Thạch Lam trong truyện ngắn Hai đứa trẻ. 1. Tình cảm nhân đạo (1,0 điểm) - Tấm lòng thương cảm sâu xa đối với những kiếp người nhỏ bé, sống cơ cực, quẩn quanh, mòn mỏi nơi phố huyện nghèo nàn, tăm tối. - Sự trân trọng, nâng niu những nét đẹp bình dị và khao khát đổi đời âm thầm của họ. 2. Bút pháp nghệ thuật (1,0 điểm) - Kết hợp nhuần nhuyễn giữa lãng mạn với hiện thực, giữa tự sự với trữ tình trong loại truyện không có cốt truyện. - Phối hợp nhuần nhị giữa tả cảnh với tả tình sử dụng điêu luyện ngôn ngữ văn xuôi giàu chất thơ. Câu II. Đức tính trung thực khi thi và trong cuộc sống. 1. Giải thích ý kiến (0,5 điểm) - Về nội dung trực tiếp, lời của A Lin-côn muốn khẳng định: chấp nhận thi rớt một cách trung thực còn vinh dự hơn thi đỗ nhờ gian dối. - Về thực chất, ý kiến này đề cập đến tính trung thực của con người. 2. Bàn luận về trung thực trong khi thi và trong cuộc sống (2,0 điểm) - Trong khi thi :(1,0 điểm) + Trung thực là phải làm bằng thực lực và chỉ chấp nhận đỗ đạt bằng thực chất của mình. Còn gian lận là làm mọi cách để đỗ bằng được, không cần thực chất. + Người trung thực phải là người biết rõ: trung thực trong khi thi dù bị rớt vẫn ving dự hơn đỗ đạt nhờ gian lận. Đối với tư cách của một thí sinh, trung thực trong khi thi là điều quan trọng hơn cả. - Trong cuộc sống (1,0 điểm) + Trung thực là coi trọng thực chất, luôn thành thực với mình, với người, không chấp nhận gian dối trong bất kì mối quan hệ nào, công việc nào. Trung thực là một phẩm chất cao đẹp làm nên nhân cách con người và là đức tính cần thiết cho cuộc sống, góp phần tích cực thúc đẩy tiến bộ xã hội. Sống trung thực là một niềm hạnh phúc cao quí. + Thiếu trugn thực là làm những điều gian dối, khuất tất, thiếu trung thực không chỉ biến con người thành đê tiện mà còn khiến con người đó lâm vào cuộc sống tình trạng thực giả bất phân, ngay gian lẫn lộn. Sống trung thực không phải lúc nào cũng dễ dàng, nhưng không trung thực sẽ là một người thiếu nhân cách và có thể gây ra nguy hại cho xã hội. 3. Bài học nhận thức và hành động (0,5 điểm) - Bản thân cần nhận thức sâu sắc trung thực là một giá trị làm nên nhân cách của mình; ngay cả khi phải đối diện với thất bại, thua thiệt vẫn cần sống cho trung thực. - Đồng thời cần không ngừng tu dưỡng để có được phẩm chất trung thực, mà hành động cụ thể lúc này chính là trung thực trong khi thi; cần khẳng định và bảo về sự trung thực, kiến quyết đấu tranh với mọi hiện tượng thiếu trung thực. đang tồn tại phổ biến trong xã hội. Câu III.a Vẻ đẹp khuất lấp của nhân vật người vợ nhặt (Vợ nhặt - Kim Lân) và người đàn bà hàng chài (Chiếc thuyền ngoài xa - Nguyễn Minh Châu) 1. Vài nét về tác giả, tác phẩm (0,5 điểm) - Kim Lân là nhà văn chuyên viết về nông thôn và cuộc sống của người dân tiên phong trong thời kì đổi mới. Chiếc thuyền ngoài xa là truyện ngắn xuất sắc ở thời kì sau, viết về lần giáp mặt của một nghệ sĩ với cuộc sống đầy nghịch lí của một gia đình hàng chài, qua đó thể hiện lòng xót thương, nỗi lo âu đối với con người và những trăn trở về trách nhiệm của người nghệ sĩ. 2. Về nhân vật người vợ nhặt. (2 điểm) - Giới thiêu chung: tuy không miêu tả thật nhiều nhưng người vợ nhặt vẫn là một trong ba nhân vật quan trọng trong tác phẩm. Nhân vật này được khắc họa sống động, theo lối đối lập giữa bề ngoài và bên trong, ban đầu và về sau. - Một số vẻ đẹp khuất lấp tiêu biểu: + Phía sa tình cảnh trôi dạt, vất vưởng, là một lòng ham sống mãnh liệt. + Phía sau vẻ nhếch nhác, dơ dáng, lại là một ngườibiết điều, ý tứ. + Bên trong vẻ chao chát, chỏng lỏn, lại là một người phụ nữ hiền hậu, đúng mực biết lo toan. 3. Về nhân vật người đàn bà hàng chài (2 điểm) - Giới thiệu chung: là nhân vật chính, có vai trò quan trọng với việc thể hiện tư tưởng của tác phẩm. Nhân vật này được khắc họa sắc nét, theo lối tương phản giữa bề ngoài và bên trong, giữa thân phận và phẩm chất. - Một số vẻ đẹp khuất lấp tiêu biểu: + Bên trong ngoại hình xấu xí, thô kệch là một tấm lòng nhân hậu, vị tha, độ lượng, giàu đức hi sinh. + Phía sau vẻ cam chịu, nhẫn nhục vẫn là một người có khát vọng hạnh phúc, can đảm, cứng cỏi. + Phía sau vẻ quê mùa, thất học lại là một người phụ nữ thấu hiểu, sâu sắc lẽ đời. 4. Về sự tương đồng và khác biệt trong vẻ đẹp khuất lấp của hai nhân vật. - Tương đồng: Cả hai nhân vật đều là những thân phận bé nhỏ, nạn nhân của hoàn cảnh. Những vẻ đẹp đáng trân trọng cảu họ đều bị đời sống cơ cực lam lũ khuất lấp. Cả hai đều khác họa bằng những chi tiết chân thực . . . - Khác biệt: Vẻ đẹp được thể hiện ở người vợ nhặt chủ yếu là những phẩm chất của một nàng dâu mới, hiện lên các chi tiết đầy dư vị hóm hỉnh, trong nạn đói thê thảm. Vẻ đẹp được khắc sâu ở người đàn bà hàng chài là những phẩm chất của một người mẹ gánh chịu mưu sinh, hiện lên qua các chi tiết đầy kịch tính, trong tình trạng bạo lực gia đình . . . Câu III.b Cảm nhận hai đoạn thơ trong bài Tương tư - Nguyễn Bính và Việt Bắc - Tố Hữu. 1. Vài nét về tác giả và tác phẩm (0,5 điểm) - Nguyễn Bính là gương mặt nổi bật trong phong trào Thơ mới và cũng là tiêu biểu cho thơ sau Cách mạng, với hồn thơ chân quê, có sở trường về lục bát. Tương tư là bài thơ đặc sắc của công, thể hiện tâm trạng nhớ mong chân thực và tinh tế của chàng trai quê. - Tố Hữu là lá cờ đầu của thơ ca cách mạng, với phong cách trữ tình chính trị. Việt Bắc là bài thơ xuất sắc của ông, thể hiện tình cảm cách mạng sâu nặng đối với chiến khu và những kỉ niệm kháng chiến. 2. Về đoạn thơ trong bài tương tư (2 điểm) - Nội dung (1 điểm) + Tâm trạng tương tư của chàng trai quê được bộc lộ thành những nhớ mong da diết, trĩu nặng. Nỗi niềm ấy được xem như một qui luật tự nhiên không thể cưỡng lại, một thứ "tâm bệnh" khó chữa của người đang yêu. + Niềm mong nhớ gắn liền với khung cảnh làng quê khiến cho cả không gian như nhuộm đầy nỗi tương tư. - Nghệ thuật (1 điểm) + Thể thơ lục bát thấm đượm phong vị ca dao. + Chất liệu ngôn từ chân quê với những địa danh, thành ngữ gần gũi; cách tổ chức lời thơ độc đáo; sử dụng nhuần nhuyễn biện pháp tu từ: hoán dụ, nhân hóa, đối sánh, tăng tiến, khoa trương . . . 3. Về đoạn thơ trong bài Việt Bắc (2 điểm) - Nội dung (1 điểm) + Đoan thơ thể hiện nỗi nhớ đằm thắm, sâu nặng của người cán bộ kháng chiến dành cho Việt Bắc , trong đó chan hòa tình nghĩa riêng chung. + Hiện lên trong nỗi nhớ ấy là hình ảnh Vthaan thương, với cảnh vật bình dị mà thơ mộng, với nhịp sống đơn sơ mà êm đềm, đầm ấm. - Nghệ thuật (1 điểm) + Thể thơ lục bát kết hợp nhuần nhuyễn chất cổ điển và chất dân gian, nhịp điệu linh hoạt uyển chuyển, âm hưởng tha thiết, ngọt ngào. + Hình ảnh thơ giản dị mà gợi cảm; cách ví von quen thuộc mà rất độc đáo; cách tổ chức lời thơ với pháp tiểu đối, phép điệp can sứng, khéo léo .. . 4. Về sự tương đồng và khác biệt trong hai đoạn thơ. (0,5 điểm) - Tương đồng: Cả hai đoạn thơ đều thể hiện nỗi nhớ da diết, sâu nặng; sử dụng thể thơ lục bát điêu luyện. - Khác biệt: Đoạn thơ trong bài Tương tư là nỗi nhớ của tình yêu lứa đôi gắn với không gian làng quê Bắc Bộ, vừa bày tỏ, vừa "lí sự" về tương tư, với cách đối sánh táo bạo . .. ; đoạn thơ trong bài Việt Bắc là nỗi nhớ của tình cảm cách mạng, gắn với không gian núi rừng Việt Bắc, nghiêng hẳn về bộc bạch tâm tình, với cách ví von duyên dáng . . . Lưu ý chung: Thí sinh có thể làm bài theo những cách khác nhau, nhưng phải đảm bảo những yêu cầu về kiến thức. Trên đây chỉ là những ý cơ bản, thí sinh cần đáp ứng; việc cho điểm cụ thể cần dựa vào bản hướng dẫn chấm kèm theo.
|
|
|
|
giải đáp
|
Bài 1391
|
|
|
|
Đề thi tuyển sinh đại học năm 2009, khối D
Câu 1. Nét chính của khuynh hướng sử thi, cảm hứng lãng mạn trong văn học Việt Nam 1945 - 1975 (2,0 điểm) 1. Khuynh hướng sử thi. (1,5 điểm) - Văn học phản ánh những sự kiện, những vấn đề có ý nghĩa lịch sử lớn lao, tập trung thể hiện chủ nghĩa yêu nước, chủ nghĩa anh hùng. (0,5 điểm) - Nhân vật chính thường là nhwungx con người yêu nước tiêu biểu cho lí tưởng của dân tộc, kết tinh các phẩm chất cao quý cảu cộng đồng, gắn bó với số phận mình với sô phận đất nước. (0,5 điểm) - Lời văn mang đậm giọng điệu trang trọng, hào hùng, thiên về ngợi ca, ngưỡng mộ. (0,5 điểm) 2. Cảm hứng lãng mạn. (0,5 điểm) Cảm hứng lãng mạn chủ yếu được thể hiện trong việc khẳng định phương dieejnlis tưởng cảu cuộc sống mới và vẻ đẹp của con ngườimới, ca ngợi chủ nghĩa anh hùng cách mạng và tin tưởng vào tương lai tươi sáng của dân tộc. Cảm hứng lãng mạn gắn liền với khuynh hướng sử thi. (0,5 điểm) Câu II. Trình bày suy nghĩ về ý kiến: "Một người đánh mất niềm tin vào bản thân thì chắc chắn sẽ còn đánh mất thêm nhiều thứ quý giá khác nữa". 1. Giải thích ý kiến (0,5 điểm) - Về nôi dung trực tiếp, câu trích này nói về hậu quả của việc đánh mất niềm tin vào bản thân. - Về thực chất, ý kiến này đề cập đến vai trò quyết định của lòng tự tin. (0,5 điểm) 2. Bàn luận về tự tin và mất tự tin (1,5 điểm) - Người có lòng tự tin luôn khẳng định năng lực và phẩm chất của mình, coi đó là nguồn sức mạnh chaanchinhs, có ý nghĩa quyết định, giúp con người vững vàng, lạc quan và thành công trong cuộc sống. Do đó tự tin là đức tính quý báu. (0,5 điểm) - Khi mất tự tin: + Con người không còn tin vào phẩm chất và năng lực của mình nên sẽ đánh mất những điều kiện cơ bản và cần thiết giúp đạt đến nhwungx giá trị quý báu?: nghị lực và ý chí, hi vọng và lạc quan . . . (0,5 điểm) + Con người không còn khả năng đương đầu với những khó khăn, thử thách nên dễ dàng buông xuôi, bỏ mất những cơ hội tối trong cuộc sống. (0,5 điểm) 3. Bài học nhận thức và hành động. (1,0 điểm) - Trong mọi hoàn cảnh cuộc sống, đặc biệt những khí gặp khó khăn, thử thách, cần nêu cao bản lĩnh, khoogn đánh mất niềm tin vào bản thân. (0,5 điểm) - Luôn sống tự tin nhưng tránh chủ quan. Phải cảnh giác với việc tự tin mù quáng. Phải biết tỉnh táo để lắng nghe; biệt học hỏi, hợp tác; biết tu dưỡng phẩm chất và tảu dồi năng lực của bản thân vì đó là cơ sở của lòng tự tin. (0,5 điểm) Câu III.a. Phân tích hình ảnh thiên nhiên và cái tôi trữ tình trong đoan thơ Vội vàng. (5 điểm) 1. Vài nét về tác giả, tác phẩm. (0,5 điểm) - Xuân Diệu la nhà thơ "mới nhất trong các nhà thơ mới", đã đem đến cho thơ ca đương thời một nguồn cảm xúc mới, thể hiện một quan niệm sống mới mẻ cùng với những cách tâm táo bạo. - Vội vàng là một trong những bài thơ tiêu biểu của Xuân Diệu trước 1945. Bài thơ thể hiện tập trung sở trường của Xuân Diệu trong việc bộc lộ cái tôi và cách cảm nhận thiên nhiên, sự sống. 2. Phân tích (4 điểm) a. Hình ảnh thiên nhiên: (2 điểm) - Vẻ đẹp của thiên nhiên + Gần gũi, thân quen (nắng gió, hoa lá, ánh sáng, thanh âm . . .) (0,5 điểm) + Tươi đẹp, tràn đầy sức sống, niềm vui (đồng nội xanh rì, cành tơ phơ phất, thần Vui gõ cửa . . . (0,5 điểm) + Tình tứ, quyến rũ (ong bướm, tuần tháng mật, ngon như cặp môi gần . . .) .(0,5 điểm) - Thiên nhiên được diễn tả bằng những hình ảnh mới lạ; ngôn từ gợi cảm, tinh tế với nhiều biện pháp tu từ đặc sắc (nhân hóa, so sánh . . .); cú pháp tân kì. (0,5 điểm) b. Cái tôi trữ tình (2 điểm) - Cái tôi trữ tình Xuân Diệu là cái tôi có ý thức cá nhân mạnh mẽ, đầy lòng ham sống: + Cánh nhìn đời trẻ trung qua lăng kính tính yêu. Vẻ đẹp của con người được nhà thơ lấy làm chuẩn mực cho cái đẹp tự nhiên.(0,5 điểm) + Tình cảm vừa thiêt tha, rạo rực, đắm say(bộc lộ ham muốn khác thường; cách giới thiệu say sưa, vồ vập; cảm nhận thế giới xung quanh bằng mọi giác quan) vừa vội vàng, quyến luyến do cảm nhận được bước đi nhanh chóng của thời gian. (1 điểm) - Cái tôi trữ tình được thể hiện bằng giọng điệu say mê; nhịp điệu gấp gáp; chuyển đổi thể thơ linh hoạt; từ ngữ táo bạo. (0,5 điểm) 3. Đánh giá chung (0,5 điểm) - Thiên nhiên tràn đầy sức sống và xuân tình; lối thể hiện rất hiện đại. - Cái tôi thiết tha gắn bó với trần thế và khát khao thụ hưởng những hương sắc trần gian; biểu hiện của một quan niệm sống tích cực.(0,5 điểm) Câu III.b. phân tích tình huống truyện Chiếc thuyền ngoài xa của Nguyễn Minh Châu (5 điểm) 1. Vài nét về tác giả, tác phẩm. (0,5 điểm) - Nguyễn Minh Châu là nhà văn tiêu biểu của nền văn học Việt Nam thời kì chống Mĩ, cũng là người mở đường xuất sắc cho công cuộc đổi mới văn học từ sau năm 1975. Ở giai đoạn trước, ngòi bút của ông theo khuynh hướng sử thi, thời kì sau chuyển sang cảm hứng thế sự với những vấn đề về đạo đức và triết lí nhân sinh. - Chiếc thuyền ngoài xa là truyện ngắn của Nguyễn Minh Châu trong thời kì sau. Tác phẩm kể về chuyến đi thực tế của một nghệ sĩ nhiếp ảnh, qua đó thể hiện cách nhìn sâu sắc cảu tác giả về cuộc sống và sự băn khoăn về thân phận con người. (0,5 điểm) 2. Phân tích tình huống chuyện (4,0 điểm) a.Giới thiệu tình huống truyện Đó là tình huống nhaanh thức được một hiện tượng đầy nghịch lí của cuộc sống. Nghệ sĩ Phùng đến vùng biển miền Trung chụp ảnh làm lịch và tiếp cận được cảnh chiếc thuyền ngoài xa trong sương sớm hết sức thơ mộng. Ngay sau đó, tại bãi biển, anh chứng kiến nghịch cảnh của cuộc sống - đó là cảnh bạo hành trong gia đình hàng chài sống trên chính chiếc thuyền kia.(0,5 điểm) b. Khía cạnh nghịch lí của cuộc sống: - Cảnh thiên nhiên toàn bích nhưng cảnh đời thì đen tối; người có thiện chí giúp đỡ nạn nhân thì nạn nhân từ chối quyết liệt . . . - Người vợ tốt lại bị chồng ngược đãi; vợ bị bạo hành nhưng vẫn cam chịu, quyết không bỏ chồng, lại còn bênh vực kẻ phũ phu đó; người chồng vẫn gắn bó nhwung vẫn hành hạ vợ con; con đánh bố . . . (0,5 điểm) c. Khía cạnh nhận biết của tình huống: Thể hiện qua những phát hiện về đời sống của hai nhân vật Phùng và Đẩu. - Nhận thức về nghệ thuật và cuộc sống của người nghệ sĩ (qua nhân vật Phùng): +Cái đẹp ngoại cảnh có khi che khuất cái xấu của đời sống (ban đầu Phùng ngây ngất trước vẻ đẹp bề ngoài của hình ảnh con thuyền, về sau anh nhận ra vẻ đẹp ngoại cảnh đó đã che lấp cuộc sống nhức nhối trong con thuyền). (0,5 điểm) + Cái xấu cũng có thể bị cái đẹp che khuất lấp (tìm hiểu sâu gia đình hàng chài, Phùng lại thấy cuộc sống nhức nhối ấy làm khuất lấp nhiều nét đẹp không ít thành viên trong gia đình). (0,5 điểm) + Từ sự phức tạp ấy, Phùng nhận ra rằng để hiểu được sự thật đời sống không thể nhìn đơn giản, người nghệ sĩ phải có cái nhìn đa chiều và sâu sắc hơn. (0,5 điểm) - Nhận thức về con người và xã hội của người cán bộ (qua nhân vật Đẩu): + Đằng sau cái vô lí là cái có lí (việc người đàn bà bị hành hạ là vô lí, những người đàn bà ấy không muốn rời bỏ chồng là có lí do riêng); đằng sau cái tưởng chừng đơn giản lại chứa rất nhiều phức tạp (ban đầu, Đẩu tưởng li hôn là cách giải quyết dứt điểm được mọi sự việc, sau anh nhận ra quan hệ của họ có nhiều ràng buộc phức tạp hơn nhiều). (0,5 điểm) + Muốn giải quyết những vấn đề cảu cuộc sống, không chỉ dưa vào thiện chí, pháp luật hoặc lí thuyết sách vở, mà phải thấu hiểu cuộc sống và cần có giải pháp thiết thực. (0,5 điểm) 3. Ý nghĩa của tình huống truyện. (0,5 điểm) - Tinh huống truyện có ý nghĩa khám phá, phát hiện đời sống và bộc lộ được cái nhìn nhân đạo của tác giả (mâu thuẫn giữa nghệ thuật giản đơn và cuộc đời phức tạp, mâu thuẫn nằm ngay trong đời sống, thân phận và bản chất con người . . .) - Nhờ tình huống truyện độc đáo tác phẩm có sức hấp dẫn kịch tính trong hành động và diễn biến mạch truyện, chiều sâu tâm lí . . .). (0,5 điểm) Lưu ý chung: Thí sinh có thể làm bài theo những cách khác nhau, nhưng phải đảm bảo những yêu cầu về kiến thức. Trên đây chỉ là những ý cơ bản, thí sinh cần đáp ứng; việc cho điểm cụ thể cần dựa vào bản hướng dẫn chấm kèm theo.
|
|
|
|
giải đáp
|
Bài 1390
|
|
|
|
Đề thi tuyển sinh cao đẳng năm 2010; Môn: Ngữ văn; khối: C, D
Câu 1: Cái tôi trữ tình trong bài thơ Vội vàng của Xuân Diệu (2 điểm) - Một cái tôi có ý thức cá nhân mạnh mẽ: ham sống, yêu đời, khát khao giao cảm. - Một cái tôi tràn đầy cảm xúc lãng mạn. - Một cái tôi mới mẻ về quan niệm thẩm mĩ, thời gian và tuổi trẻ, nhân sinh. - Một cái tôi độc đáo thể hiện qua hình thức nghệ thuật, giọng điệu, hình ảnh, từ ngữ. Câu 2: * Về mối quan hệ giữa tài và đức. - Tài và đức là hai mặt quan trọng trong việc hoàn thiện nhân cách của con người. - Nếu chỉ trú trọng đến tài mà không qua tâm đến đức thì sẽ dẫn đến lệch lạc trong suy nghĩ và hành động, thiếu sự phấn đấu, tu dưỡng và rèn luyện bản thân; thậm chí quá coi trọng tài mag không chú ý đến đức thì sẽ dẫn đến những suy nghĩ hành động gây tác hại cho bản thân, cộng đồng và xã hội. - Nếu chỉ lo phấn đấu, tu dưỡng đức mà không quan tâm đến việc nâng cao trình độ, năng lực và khả năng sáng tạo của bản thân thì cũng không hề có nhiều đống góp tốt cho cộng đồng và xã hội. - Giải quyết tốt mối quan hệ hài hòa, gắn bó giữa tài và đức sẽ giúp con người phát triển toàn diện và có nhiều đóng góp hữu ích cho xã hội. * Bài học nhận thức và hành động (0,5 điểm) Phải biết trau dồi, rèn luyện bản thân cả về trình độ, năng lực, phẩm chất. Câu 3.a 1. Vài nét về tác giả, tác phẩm trong đoạn trích.(0,5 điểm) - Nguyễn Khoa Điềm thuộc thế hệ trẻ các nhà thơ thuộc thời kì kháng chiến chống Mĩ cứu nước, Mặt đường khát vọng (1971) là trường ca xuất sắc viết về sự thức tỉnh của tuổi trẻ thanh niên miền Nam với đất nước, nhân dân. - Đoạn thơ thể hiện cảm nhận mới mẻ, sâu sắc cảu nhà thơ về đất nước. 2. Cảm nhận mới mẻ sâu sắc về đất nước. (4 điểm) a) Sự mới mẻ sâu sắc về nội dung (3 điểm) - Cách nhìn về đất nước cụ thể mà khái quát, bình dị mà lớn lao. + Đất nước được hình thành từ cái gì nhỏ bé, gần gũi, riêng tư trong cuộc sosogn mỗi người. + Đất nước là sự hòa quyện không thể tách rời giữa cá nhân và cộng đồng dân tộc. - Hình tượng đất nước được mở ra ở bề rộng không gian, chiều dài thời gian và chiều sâu văn hóa. + Bề rộng không gian gần gũi thân thương với mỗi người, không gian hò hẹn, nhớ nhung của tình yêu đôi lứa, không gian mênh mông giàu đẹp của lãnh thổ, không gian sinh tồn thiêng liêng của cộng đồng dân tộc đoàn kết. + Chiều dài thời gian gắn với chiều dài lịch sử, nhân dân bề bỉ kiên cường xây dựng và bảo vệ đất nước. + Chiều sâu văn hóa của một dân tộc có truyền thống dân gian lâu đời. b) Sự mới mẻ, sâu sắc về nghệ thuật. (1 điểm) - Cách thể hiện đậm đà màu sắc dân gian: vận dụng phong phú chất liệu văn hóa và văn học dân gian; Đất Nước của nhân dân trở thành hình tượng trung tâm gần gũi, giàu sức gợi cảm. - Thể thơ tự do, biến đổi linh hoạt về nhịp điệu; có sự kết hợp nhuần nhuyễn giữa chất chính luận và trữ tình; từ Đất Nước được viết hoa, lúc được tách ra để khơi sâu, lúc lại hợp lại tạo sự thống nhất, gắn bó. 3. Đánh giá chung (0,5 điểm) Đoạn thơ giàu chất suy tưởng và cảm xúc; thể hiện tình yêu, niềm tự hào về đất nước và cách nhìn sâu sắc, mới mẻ về Đất Nước của nhân dân. Qua đó nâng cao tình yêu và ý thức trách nhiệm với đất nước của mỗi người. Câu 3.b. 1. Vài nét về tác giả, tác phẩm .(0,5 điểm) - Nguyễn Khải là một trong những cây bút hàng đầu của văn xuôi Việt Nam sau Cách mạng tháng Tám 1945. Ở giai đoạn đổi mới, ông đặc biệt quan tâm đến số phận cá nhân trong cuộc sống đời thường, tiêu biểu là truyện ngắn Một người Hà Nội (rút ra từ Hà Nội trong mắt tôi - 1995). - Lời bình luận của người kể chuyện thể hiện những cảm nhận sâu sắc về vẻ đẹp nhân cách của nhân vật bà Hiền. 2. Phân rích vẻ đẹp trong nhân cách của nhân vật bà Hiền. (4 điểm) - Bà Hiền là nhân vật trung tâm trong tác phẩm, một người gốc Hà Nội: có bản lĩnh, trung thực, biết nhìn xa trông rộng. Cái "chuẩn" của bà Hiền là lòng tự trọng (với bà có lòng tự trọng xẽ có lòng yêu nước, có ý thức cộng đồng). - Là người lịch lãm, ung dung và sâu sắc, khiêm tốn và rộng lượng (cách trang trí phòng khách, thái độ trước những biến động, những lời nói về qui luật tự nhiên . . .). - Là người yêu Hà Nội, luôn tự hào và tin tưởng vào Hà Nội; có ý thức lưu giữ hồn thiêng văn hóa của đất kinh kì; với bà, Hà Nội thời nào nó cũng đẹp. - Tác giả đặt nhân vật dưới nhiều cách nhìn; kể bằng đối thoại, bằng phân tích, bình luận tạo sự gần gũi với độc giả; giọng trần thuẩ đậm chất chiêm nghiệm, triết lí. - Nhân vật bà Hiền chỉ là một người bình thường, nhưng như lời bình của người kể chuyện, đó là một hạt bụi vàng, mang cốt cách và bản lĩnh văn hóa của người Hà Nội thanh lịch, hào hoa. Cùng với bà Hiền, những con người như Dũng, em Dũng, Tuất, mẹ Tuất . . . là kết tinh những phẩm giá của người Hà Nội, góp phần làm cho đất kinh kì chói sáng những ánh vàng. 3. Đánh giá chung (0,5 điểm) - Qua nhân vật bà Hiền, tác giả ca ngợi vẻ đjep và bản lĩnh văn hóa của người Hà Nội, đồng thời khẳng định sự tin tưởng những hạt bụi vàng của Hà Nội xẽ mãi trường tồn theo thời gian. - Mỗi người cần có ý thức giữ gìn, phát huy những vẻ đẹp đó để cho đất kinh kì, cho đất nước chói sáng những ánh vàng. Lưu ý chung: Thí sinh có thể làm bài theo những cách khác nhau, nhưng phải đảm bảo những yêu cầu về kiến thức. Trên đây chỉ là những ý cơ bản, thí sinh cần đáp ứng; việc cho điểm cụ thể cần dựa vào bản hướng dẫn chấm kèm theo.
|
|
|
|
giải đáp
|
Bài 1389
|
|
|
|
Đề thu tuyển sinh Đại học năm 2010 - Môn: Ngữ văn; khối: C Câu 1: Sự đa dạng thống nhất của phong cách nghệ thuật Hồ Chí Minh. 1: Sự đa dạng (1,5 điểm) Chú ý thể hiện sự đa dạng về thể loại, bút pháp giọng văn - Văn chính luận: lí lẽ sắc bén, lập luận chặt chẽ, đang thép; giọng văn đa dạng, giàu tính luận chiến. - Truyện và kí: Kết hợp linh hoạt cách viết hiện đại cới cách kể truyền thống; lối trào phúng giàu chất trí tuệ; giọng văn khi nghiêm trang, khi hài hước. - Thơ ca:thơ tuyên truyền giản dị, mộc mạc, nghệ thuật thơ thâm trầm, sâu sắc, vừa cổ điển, vừa hiện đại. 2. Sự thống nhất (0,5 điểm) Chủ yếu thể hiện ở sự nhất quán quan điểm sáng tác và tư tưởng, tình cảm, nhất quán về nghệ thuật: cách viết ngắn gọn, trong sáng giản dị, thường vận dụng linh hoạt nhiều thủ pháp và bút pháp khác nhau. Câu 2: Tinh thần trách nhiệm và thói vô trách nhiệm của con người trong cuộc sống. 1: Giải thích ý kiến (0,5 điểm) - Về nội dung, ý kiến này đề cập đến mối nguy hại ngấm ngầm rất cần cảnh giác của thói vô trách nhiệm; nó xuất phát từ mỗi cá nhân nhưng lại gây hậu quả cho toàn xã hội - Về thực chất, ý kiến này là sự cảnh báo về một vấn nạn đạo đức mang tính thời sự: thói vô trách nhiệm và hậu quả khôn lường của nó. 2. Luận bàn về tinh thần trách nhiệm và thói vô trách nhiệm của con người. (2 điểm) * Tinh thần trách nhiệm (1 điểm) - Tinh thần trách nhiệm là ý thức và nỗ lực nhằm hoàn thành tốt những phận sự của mình. Nó được thể hiện cụ thể, sống động trong ba mối quan hệ cơ bản giữa cá nhân với gia đình, cá nhân với toàn xã hội và cá nhân với bản thân mình. - Tinh thần trách nhiệm là một phẩm chất cao đẹp, một thước đo giá trị con người; là cơ sở để xây dựng hạnh phúc của mỗi gia đình; đồng thời tinh thần trách nhiệm cũng góp phần quan trọng tạo nên quan hệ xã hội tốt đẹp, thúc đẩy sự phát triển của xã hội. * Thói vô trách nhiệm ( 1 điểm) - Thói vô trách nhiệm là một biểu hiện của lối sống phi đạo đức, thể hiện ở ý thức và hành động của con người không làm tròn phận sự của mình đối với xã hội, gia đình và bản thân, gây nên những hậu quả tiêu cực. Hiện nay, do nhiều nguyên nhân khác nhau, lối sống ấy đang khá phổ biến, trở thành một vấn nạn trong xã hội. - Tác hại của thói vô trách nhiệm: làm băng hoại đạo đức con người; gây tổn hại hạnh phúc gia đình; gây tổn thất cho cộng đồng, kìm hãm sự phát triển và tiến bộ xã hội. 3. Bài học nhận thức và hành động. - Bản thân cần nhận thức sâu sắc tinh thần trách nhiệm là thước đo phẩm giá con người; không ngừng nâng cao ý thức trách nhiệm của mình trong mọi lĩnh vực đời sống. - Cần ý thức rõ tác hại và thái độ kiên quyết đấu tranh với mọi biểu hiện của thói vô trách nhiệm trong xã hội. Câu 3.a: Cảm nhận đoạn thơ trong Đây thôn Vĩ Dạ của Hàn Mặc Tử và Tràng giang của Huy Cận. 1. Vài nét về tác giả, tác phẩm. (0,5 điểm) - Hàn Mặc Tử là một nhà thơ lớn của phong trào thơ Mới, cuộc đời bi thương, hồn thơ phong phú, kì lạ, sức sáng tạo mạnh mẽ, luôn bộc lộ tình yêu đau đớn hướng về trần thế. Đây thôn Vĩ Dạ là thi phẩm xuất sắc thể hiện tấm lòng thiết tha đến khắc khoải của nhà thơ với thiên nhiên và cuộc sống. - Huy Cận là nhà thơ tiêu biểu trong phong trào thơ Mới và thơ sau Cách mạng tháng Tám, hồn thơ đậm chất cổ điểm, giàu suy tưởng triết lý, nổi bật về cảm hứng thiên nhiên, tạo vật. Tràng giang , là một bài thơ suát sắc, tiêu biểu thể hiện nỗi buồn trước tạo vật mênh mông, hoang vắng, đồng thời bày tỏ một lòng yêu nước kín đáo. 2. Về đoạn thơ trong bài Đây thôn Vĩ Dạ( 2 điểm) - Nội dung: ( 1 điểm) + Khung cảnh thiên nhiên trời mây - sống nước đang chuyển mình vào đêm trăng với những chia lìa, phiêu tán, chơ vơ; đượm vẻ huyền ảo và buồn hiu hắt. + Hiện lên một cái tôi đang khao khát vượt thoát khỏi nỗi cô đơn, với niềm mong mỏi đầy phấp phỏng được gặp gỡ, chia sẻ, gắn bó. ( 1 điểm) - Nghệ thuật ( 1 điểm) + Hình ảnh thơ vừa thực vừa ảo, có tính tượng trưng, giàu sức gợi. + Phối hợp tả cảnh ngụ tình với trực tiếp biểu cảm; kết hợp biến đổi nhịp điệu với biện pháp trùng điệp; dùng cấu trúc đối lập, phép nhân hóa, câu hỏi tu ừ. 3. Về đoạn thơ trong bài Tràng giang. ( 2 điểm) - Nội dung: ( 1 điểm) + Bức tranh tràng giang vào lúc hoàng hôn tráng lệ mà rợn ngợp, với mây chiều chất ngất hùng vĩ, chim chiều nhỏ bé đơn côi. + Hiện lên một cái tôi trong tâm trạng bơ vơ, lạc lõng của kẻ lữ thứ, chẳng cần cơn cớ trực tiếp mà mong ước đoàn tụ vẫn cứ dậy lên như sóng trong lòng. - Nghệ thuật ( 1 điểm) + Hình ảnh, ngôn từ, âm hưởng cổ điển đậm chất Đường thi. + Kết hợp thủ pháp đối lập truyền thống với phép đảo ngữ hiện đại, bút pháp tả cảnh giàu tính tạo hình. 4. Về sự tương đồng và khác biệt giữa hai đoạn thơ - Tương đồng: cùng miêu tả nức tranh thiên nhiên trời - nước, qua đó bộc lộ nỗi buồn và tình yêu đối với tạo vật và cuộc sống; sử dụng thể thơ thất ngôn điêu luyện, kết hợp tả cảnh ngụ tình với trực tiếp biểu cảm. - Khác biệt: đoạn thơ trong Đây thôn Vĩ Dạ là nỗi buồn của một người khát khao sống, thiết tha gắn bó với cõi đời nhưng tự cảm thấy mong manh, vô vọng; trội về những thi liệu trực quan từ trải nghiệm của chính mình. Đoạn thơ trong Tràng giang: bộc lộ nỗi buồn rợn ngợp trước tạo vật mênh mông, hoang vắng cùng mặc cảm lạc loài của người đứng trên quê hương mà thấy thiếu quê hương; trội về những thi liệu cổ điển hấp thu từ Đường thi. Câu 3.b: Cảm nhận hai đoạn văn trong Người lái đò sông Đà- Nguyễn Tuân và Ai đã đặt tên cho dòng sông ?của Hoàng Phủ Ngọc Tường. 1. Vài nét về tác giả, tác phẩm. (0,5 điểm) - Nguyễn Tuân là một nghệ sĩ lớn, với phong cách nghệ thuật độc đáo nổi bật là tài hoa uyên bác, đặc biệt sở trường về tùy bút. Người lái đòn sống Đà là một tùy bút đặc sắc, kết tinh nhiều mặt của phong cách Nguyễn Tuân, viết về vẻ đẹp và tiềm năng của thiên nhiên con người Tây Bắc. - Hoàng Phủ Ngọc Tường là một nghệ sĩ tài hoa, mang đậm chất Huế, có nhiều thành tựu về thể kí.Ai đã đặt tên cho dòng sông? là một tùy bút giàu chất trữ tình viết về vẻ đẹp sông Hương với bề dày lich sử văn hóa Huế, rất tiêu biểu cho phong cách của ông. 2. Về đoạn văn trong tác phẩm Người lái đò sông Đà . ( 2 điểm) - Nội dung ( 1 điểm) + Đoạn thơ tập trung miêu tả vẻ đẹp đầy chất tạo hình của sông Đà với hình dáng thơ mộng, dường nét mềm mại, ẩn hiện; màu sắc dòng nước biến đổi tương phản theo mùa, gây ấn tượng mạnh. + Hiện lên một cái tôi Nguyễn Tuân đắm say, nồng nhiệt với cảnh sắc thiên nhiên, tinh tế và độc đáo trong cảm nhận cái đẹp. - Nghệ thuật (1 điểm) + Hình ảnh, ngôn từ mới lạ; câu văn căng tràn, trùng điệp mà vẫn nhịp nhàng về âm thanh và nhịp điệu. + Cách so sánh, nhân hóa táo bạo mà kid thú; lối tạo hình giàu tính mĩ thuật, phối hợp nhiều góc nhìn theo kiểu điện ảnh. 3. Về đoạn văn trong tác phẩm "Ai đã đặt tên cho dòng sông ?" (2 điểm) - Nội dung ( 1 điểm) + Đoạn văn miêu tả vẻ đẹp sông Hương theo thủy trình của nó, với những vẻ uyển chuyển, linh hoạt của dòng chảy, vẻ biến ảo của màu sắc, vẻ uy nghi trầm mặc của cảnh quan đôi bờ. + Toát lên một tình yêu xứ sở sâu nặng, đằm thắm., một cách cảm nhận bình dị mà tinh tế của Hoàng Phủ Ngọc Tường . - Nghệ thuật (1 điểm) + Hình ảnh chân thực mà gợi cảm, câu văn kéo dài mà khúc triết, thanh điệu hài hòa, tiết tấu nhịp nhàng. + Lối so sánh gần gũi và xác thực, sử dụng nhuần nhuyễn các địa danh và cách nói của người Huế. 4. Về sự tương đồng và khác biệt giữa hai đoạn văn. (0,5 điểm) - Tương đồng: Cùng miêu tả vẻ đẹp phong phú, và biến ảo của sông nước, cùng bộc lộ tình yêu mãnh liệt dành cho thiên nhiên sứ sở với một mĩ cảm tinh tế, dồi dào; cùng bao quát sông nước trên nền cảnh khoáng đạt của không gian và thời gian, cùng được viết bằng một thứ văn xuôi đậm chất trữ tình, giàu hình ảnh, âm thanh, nhịp điệu. - Khác biệt: đoạn văn của Nguyễn Tuân: trội về cảm xúc nồng nàn, cảm giác sắc cạnh, liên tưởng phóng túng, so sánh táo bạo; cảnh sắc được bao quát từ nhiều góc nhìn khác nhau, theo nhiều mùa trong năm. Đoan văn cảu Hoàng Phủ Ngọc Tường: trội về cảm xúc sâu lắng, cảm giác gắn với suy tư; cảnh sắc được bao quát từ một góc nhìn mà nương theo thủy trình để nắm bắt sự biến đổi của sông nước qua từng chặng, từng buổi trong ngày. Lưu ý chung: Thí sinh có thể làm bài theo những cách khác nhau, nhưng phải đảm bảo những yêu cầu về kiến thức. Trên đấy chỉ là những ý cơ bản thí sinh cần đáp ứng; việc cho điểm cụ thể theo từng câu cần dựa vào bản hướng dẫn chấm điểm kèm theo.
|
|
|
|
giải đáp
|
Bài 1376
|
|
|
|
ĐỀ THI TUYỂN SINH CAO ĐẲNG NĂM 2011 - MÔN: NGỮ VĂN; KHỐI C, D
PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ CÁC THÍ SINH (5,0 điểm) Câu I (2 điểm) Nguyên nhân dẫn đến cái chết bất ngờ của nhân vật Trương Ba?Hồn Trương Ba đã tự quyết định về sự sống, chết của chính mình như thế nào? Nêu ngắn gọn ý nghĩa, nội dung lời thoại:Không thể bên trong một đằng, bên ngoài một nẻo được. Tôi muốn được là tôi toàn vẹn. 1.Nguyên nhân dẫn đến cái chết bất ngờ của nhân vật Trương Ba? (0,5 điểm) Do sự nhầm lẫn, tắc trách của quan Thiên đình. ( Nếu gọi tên nhân vật quan Thiên đình là Nam Tào; hoặc là Nam Tào, Bắc Đẩu đều được chấp nhận). 2.Hồn Trương Ba đã tự quyết định về sự sống, chết của chính mình như thế nào? (0,5 điểm) - Hồn Trương Ba đã quyết định trả lại xác cho anh hàng thịt, từ chối nhập hồn vào xác Cu Tị và xin cho cậu bé được sống lại. - Với bản thân Hồn Trương Ba quyết định chết hẳn. 3. Ý nghĩa lời thoại (1,0 điểm) - Thể hiện khát vọng được sống là chính mình, không thể sống giả dối.(5,0 điểm) - Sự sống chỉ thật sự có ý nghĩa khi con người được sống tronng sự hài hòa tự nhiên, giữa thể xác và tâm hồn.(5,0 điểm) Câu 2 (3 điểm) Trình bày suy nghĩ của anh/chị về ý kiến:Khi nói ích kỉ trở thành lối sống của con người thì tinh thần hi sinh vì cộng đồng, tình thương yêu đồng loại, sự sẻ chia với mọi người chỉ còn là những giá trị lạc lõng. 1. Giải thích ý kiến (0,5 điểm) - Với người có lối sống ích kỉ thì những chuẩn mực đạo đức xã hội (tinh thần hi sinh, lòng nhân ái . . ..) chỉ là những giá trị xa lạ hoặc không có ý nghĩa gì. - Thực chất, câu nói nhằm nêu lên những tác hại của lối sống ích kỷ và cảnh báo về một hiện tượng đời sống: thói ích kỉ đang trở thành lối sống của khá nhiều người trong xã hội. 2. Bàn luận về lối sống ích kỉ - Ích kỉ là chỉ biết sống vì lợi ích của riêng mình. Người sống ích kỉ luôn nghĩ về bản thân, lợi ích cá nhân làm thước đo mọi giá trị, bất chấp quyền lợi của người khác. (0,5 điểm) - Khi thói ích kỉ trở thành lối sống của con người thì sẽ dẫn đến sự tha hóa về nhân cách. - Khi lối sống ích kỉ trở nên phổ biến trong đời sống thì những giá trị đạo đức truyền thống trở nên xa lạ, lạc lõng. (0,5 điểm) - Người có lối sống ích kỉ thường xem nhẹ trách nhiệm cảu mình đối với xã hội, thờ ơ trước niềm vui, nỗi buồn của những người xung quanh; đồng thời, học cũng không coi trọng tinh thần hi sinh vì cộng đồng, tình yêu đồng loại, sự sẻ chia với người khác. (0,5 điểm) - Lối sống ích kỉ đang tồn tại trong một bộ phận của đời sống xã hội và đôi khi được che đậy bằng nhiều hình thức bóng bẩy, giả tạo. Khi con người không dám đấu tranh với nó nghĩa là đang dung túng, tạo môi trường và điều kiện để đời sống đó lên ngôi. (0,5 điểm) 3. Bài học nhận thức và hành động. (0,5 điểm) -Cần lên án và đấu tranh chống lại lối sống ích kỉ. - Phải biết sống vị tha, có tinh thần trách nhiệm, kết hợp hài hòa giữa quyền lợi cá nhân và cộng đồng. Câu III.a Phân tích hình tượng rừng xà nu qua đoạn trích: 1. Vài nét về tác giả, tác phẩm.(0,5 điểm) - Nguyễn Trung Thành là nhà văn trưởng thành trong hai cuộc kháng chiến , gắn bó mật thiết với vùng đấy Tây Nguyên. - Rừng xà nu (1965) là tác phẩm văn xuôi tiêu biểu cho những sáng tác thời kì chống Mĩ cứu nước của tác giả. 2. Hình tượng rừng xà nu. (4 điểm) a. Về nội dung: (3 điểm) - Rừng xà nu tiêu biểu cho núi rừng Tây Nguyên (qua dáng vóc, hình khối, màu sắc, hương thơm .. . ) .(0,5 điểm) - Hình ảnh cánh rừng xà nu bị tàn phá là biểu tượng cho nỗi đau thương, mất mát của người dân Tây Nguyên trong chiến tranh. + Rừng xà nu là đối tượng của sự hủy diệt, mọi sự sinh tồn đang đứng trước mối đe dọa của diệt vong ( Làng trong tầm đại bác của đồn giặc; hầu hết đạn đại bác đều rơi vào ngọ đồi xà nu). + Nối đau thương hiện ra trong nhiều vẻ: có cái xót xa của những cây xà nu (nhựa còn trong, chất dầu còn loãng . ..), có những cái đau dữ dội trên những thân cây đang trưởng thành (bị chặt đứt ngang nửa thân mình . . .), có nỗi đau chung của cả một cánh rừng (hàng vạn cây không có cây lào là không bị thương . . . ) .(0,5 điểm) - Rừng xà nu mang sức sống mãnh liệt tượng trưng cho tinh thần kiên cường, bất khuất của con người Tây Nguyên. + Là loại cây khát khao sống, khát khao tự do, luôn vươn cao để tiếp nhận ánh sáng mặt trời (phóng lên rất nhanh để tiếp nhận ánh nắng.)(0,5 điểm) + Rừng xà nu bất khuất trước bom đạn: các thế hệ cây xà nu vẫn cường tráng, mạnh mẽ vươn lên, nối tiếp nhau thách thức kẻ thù (cạnh một cây xà nu mới ngã gục, lại có bốn năm cây con mọc lên, hình nhọn mũi y\tên lao thẳng lên bầu trời; ưỡn tấm ngực lớn lên che hở cho dân làng; nhwungx đồi xà nu nối tiếp chân trời. (1 điểm) b. Nghê thuật (1 điểm) - Các biện pháp tu từ nhân hóa, so sánh ẩn dụ. - Lời văn giàu sức tạo hình, giàu nhạc điệu - Sự hài hòa về màu sắc, đường nét, hình khối trụ trong bút pháp miêu tả hình tượng góp phần làm cho đoan văn mang âm hưởng sử thi. 3. Đánh giá chung (0,5 điểm) - Hình tượng rừng xà nu nổi bật trong đoạn trích và xuyên xuốt tác phẩm, tạo nên một không gian nghệ thuật đặc sắc, vừa bi tráng vừa giàu chất thơ. - Đoạn trích tiêu biểu cho phong cách văn xuôi Nguyễn Trung Thành. Câu III.b Đây thôn Vĩ Dạ là bức tranh về một miền quê đất nước; là tiếng lòng của một thi sĩ tha thiết yêu đời, yêu người. 1. Vài nét về tác giả, tác phẩm.(0,5 điểm) - Hàn Mặc Tử được xem là hiện tượng thơ kì lạ và bậc nhất của phong trào thơ mới. - Đây thôn Vĩ Dạ (in trong tập Đau thương xuất bản năm 1938) là một bài thơ nổi tiếng của Hàn Mặc Tử, cũng là một thi phẩm xuất sắc của thơ ca Việt Nam hiện đại. 2. Phân tích bài thơ Đây thôn Vĩ Dạ để làm sáng tỏ nhận định. (4 điểm) a. Bức tranh đẹp về một miền quê đất nước. (2 điểm)
- Thôn Vĩ nên thơ và căng tràn sức sống, thiên nhiên hài hòa trong vẻ đẹp duyên dáng kín đáo. Vĩ Dạ tinh khôi trong khoảnh khắc hừng đông hiện lên với vườn cây xanh như ngọc, ánh nắng ban mai tinh khiết; trong sương khói mong manh mộng ảo. (1,0 điểm) - Xứ Huế thơ mộng giữa không gian bao la với hình ảnh gió mây chia lìa, dòng nước lững lờ, hoa bắp phất phơ gợi nỗi buồn hiu hắt; sông Hương trong đêm trăng lung linh, huyền ảo, vừa thực vừa mộng: ánh trăng vàng, con thuyền đậu bến sông trăng, có chở trăng về. . . (1 điểm) b. Tiếng lòng tha thiết yêu đời, yêu người. (1 điểm) - Bức tranh trong trẻo, thơ mộng về thôn Vĩ, về con người xứ Huế được viết ra trong những thời khắc đau thương nhất, vào lúc Hàn Mặc Tử phải đối diện với căn bệnh hiểm nghèo. Thi sĩ đã vượt lên nỗi đau thể xác, sự cô đơn đến tuyệt vọng của tâm hồn để viết nên những câu thơ tuyệt đẹp về tình yêu thiết tha với cuộc sống và con người. - Tiếng lòng của Hàn Mặc Tử với con người xứ Huê được thể hiện qua những hình ảnh có nhiều tầng nghĩa: vẻ đẹp phúc hậu của khuôn mặt chữ điền thấp thoáng con người giữa cõi mộng đêm trăng hay đang nhạt nhòa giữa khói sương mờ ảo . . .Ba khổ thơ, ba câu hỏi không hướng tới đối tượng cụ thể nào mà chỉ thế hiện qua những cung bậc cảm xúc khác nhau của một tâm hồn vừa đau đớn, khắc khoải, vừa khao khát cháy bỏng tình yêu đời, yêu người. c. Nghệ thuật (1 điểm) - Sử dụng linh hoạt các biện pháp nghệ thuật tu từ so sánh, nhân hóa, câu hỏi tu từ, . . . - Trí tưởng tượng phong phú, tạo nhiều liên tưởng. - Hình ảnh sáng tạo, có sự hòa quyện giữa thực và ảo. 3. Đánh giá chung (0,5 điểm) - Đây thôn Vĩ Dạ là một kiệt tác, là bức tranh thơ về quê hương, đất nước. - Là bài thơ tiêu biểu của hồn thơ Hàn Mặc Tử: yêu đời, yêu người ãnh liệt mà cũng đầy uẩn khúc, ưu tư. Lưu ý: Thí sinh có thể làm theo các cách khác nhau, nhưng cơ bản phải đầy đủ yêu cầu về kiến thức. Trên đây chỉ là các ý cơ bản thí sinh cần đáp ứng, việc cho điểm dựa vào bản hướng dẫn chấm.
|
|
|
|
giải đáp
|
Bài 1374
|
|
|
|
ĐỀ THI TUYỂN SINH ĐẠI HỌC NĂM 2011 - MÔN : NGỮ VĂN; KHỐI D
Câu I. (2,0 điểm). Trong đoạn trích bài thơ Việt Bắc (Ngữ văn 12, tập 1, NXB Giáo dục, 2009), Tố Hữu đã sử dụng những phương tiện nghệ thuật giàu tính dân tộc nào? Những phương tiện đó phù hợp với việc diễn tả tình cảm gì của người cán bộ kháng chiến và nhân dân Việt Bắc? 1. Những phương tiện nghệ thuật giàu tính dân tộc. (1,0 điểm) - Thể thơ lục bát; kết cấu đối đáp; lối xưng hô mình - ta của ca dao - dân ca. (0,5 điểm) - Ngôn ngữ thơ dân dã, một mạc; các cách chuyển nghĩa của thơ ca truyền thống; giọng thơ mang âm hưởng ngọt ngào của những câu hát tình nghĩa trong dân gian. (0,5 điểm) 2. Sự phù hợp của những phương tiện đó với việc diễn đạt tình cảm (1,0 điểm) - Thể hiện tình cảm ân tình, thủy chung sâu sắc của người cán bộ kháng chiế với nhân dân Việt Bắc gắn với đạo lý, truyền thông dân tộc (0,5 điểm) - Thể hiện tình cảm gắn bó sâu nặng của người cán bộ và nhân dân với cách mạng, với kháng chiến.(0,5 điểm) Câu II. Suy nghĩ về ý kiến: Đừng cố gắng trở thành người nổi tiếng mà trước hết hãy là người có ích. (3,0 điểm) 1. Giải thích ý kiến (0,5 điểm) - Người nổi tiếng được khâm phục, được nhiều người biết đến về tài năng và sự thành công ở một lĩnh vực nào đó; người có ích là người đem lại lợi ích, giá trị tốt đẹp cho xã hội bằng những việc làm cụ thể của mình. - Về thực chất ý kiến này khẳng định giá trị đích thực của mỗi cá nhân thông qua những đóng góp của họ đối với gia đình, xã hội. 2. Luận bàn về ý kiến (2,0 điểm) Ý kiến nêu trong đề cần được lật đi lật lại, xem xét từ nhiều phía, thấy được mối quan hệ giữa hai mệnh đề (đừung cố gắng thành người nổi tiếng, mà hãy cố gắng làm người có ích), để luận bàn (theo hướng khẳng định hay bác bỏ) cho thỏa đáng, thuyết phục. Dưới đây là một số ý cơ bản: - Khát vọng trở thành người nổi tiếng là chính đáng nhưng không phải ai cũng có năng lực, tố chất và điều kiện để đạt được. (0,5 điểm) - Nếu cố gắng bằng mọi cách chỉ để nổi tiếng, con người sẽ trở nên mù quáng, ảo tưởng về bản thân, thậm chí gây tác hại cho xã hội. (0,5 điểm) - Mỗi cá nhân, bằng những suy nghĩ, việc làm bình thường, hoàn toàn khẳng định được giá trị của bản thân, đóng góp cho cộng đồng, trở thành người có ích àm vẫn co cơ hội nổi tiếng; tuy nhiên, có ích là điều kiên để nổi tiếng, vì thế trước khi thành người nổi tiếng thì hãy là người có ích. (0,5 điểm) - Những người chỉ bằng lòng, an phận với những gì mình đang có, thiếu ý chí và khát vọng thì cuộc sống sẽ mất dần đi ý nghĩa và sẽ không còn hy vọng trở thành người nổi tiếng. 3. Bài học nhận thức và hành động (0,5 điểm) - Cần xác định rõ mục đích sống, ý thức được điều quan trọng trong cuộc sống là sự khẳng định giá trị của bản thân bằng những đóng góp tích cực cho xã hội. - Không ngừng nuôi dưỡng khát vọng vươn lên trong cuộc sống. Câu III.a (5 điểm). Phân tích khung cảnh phố huyện và tâm trạng của nhân vật Liên để làm sáng tỏ ý kiến: "Hai đứa trẻ" của Thạch Lam là một truyện ngắn trữ tình, đượm buồn. 1. Vài nét về tác giả, tác phẩm. (0,5 điểm) - Thạch Lam là thành viên của Tự lực văn đoàn; có tấm lòng đôn hậu và văn chương tiến bộ; có biệt tài về truyện ngắn; chủ yếu là khai thác thế giới nội tâm nhân vật với những cảm xúc mong manh, mơ hồ. - Hai đứa trẻ (in trong tập Nắng trong vườn) là một truyện ngắn đặc sắc của Thạch Lam, có sự hòa quyện các yếu tố hiện thực và lãng mạn, tự sự và trữ tình. 2. Giải thích ý kiến (0,5 điểm) - Truyện ngắn trữ tình thường có cốt truyện đơn giản, giàu sắc thái trữ tình, không khí, tâm trạng. - Làm nên sắc thái trữ tình trong hai đứa trẻ chủ yếu là cảm xúc buồn thương và giọng thủ thỉ trầm lắng, thiết tha qua miêu tả khung cảnh, tâm trạng. 3. Phân tích khung cảnh phố huyện và tâm trạng của nhân vật Liên (3,5 điểm) a. Chất trữ tình đượm buồn toát ra từ khung cảnh phố huyện (1,5 điểm) - Khung cảnh phố huyện khi chiều xuống, đêm về, lúc chuyến tàu đi qua đều được chọn lọc qua cái nhìn tâm trạng, cảm giác của nhân vật Liên, nên cũng thấm đượm cảm xúc trữ tình. (1,0 điểm) + Cảnh vật hiện lên có hồn, êm ả, thi vị mà đượm buồn. + Con người hiện lên với kiếp sống mòn mỏi, tăm tối; tuy vậy tâm hồn họ vẫn ánh lên vẻ đẹp, đáng trân trọng: một tình người chân thật, một mơ ước nhỏ nhoi, hay một hy vọng mong manh, . . . - Khung cảnh phố huyện có sự tương phản đậm nét giữa bóng tối và ánh sáng: Bóng tối dày đặc, bao trùm lên tất cả; còn ánh sáng leo lét, lụt tàn hoặc rực rỡ vụt qua. Khung cảnh ấy gắn liền với cảm giác đan xen lẫn lộn buồn vui khó tả, tạo nên nhiều sắc thái trữ tình. (0,5 điểm) b. Chất trữ tình đượm buồn toát ra từ diễn biến tâm trạng nhân vật Liên . (2 điểm) - Tâm trạng man mác buồn trước khung cảnh phố huyện lúc chiều tàn và trong đêm tối: + Cảm giác man mác buồn từ cảnh vật thấm vào lòng người và nỗi buồn trong tâm hồn ngây thơ lan tỏa ra cảnh vật. + Niềm xót xa, thương cảm với những kiếp người nhỏ nhoi, lay lắt trong bóng tối. - Cảm xúc buồn vui khó tả trước, trong và sau khi chuyến tàu đêm đi qua: (1,0 điểm) + Tàu chưa đến: khắc hoải, háo hức, chờ mong. + Tàu đến: hân hoan, ngây ngất ngắm nhìn. + Tàu đi: bâng khuâng, ngậm ngùi, nuối tiếc. 4. Đánh giá chung (0,5 điểm) - Chất trữ tình đượm buồn mang lại cho Hai đứa trẻ một vẻ đẹp riêng, thể hiện phong cách nghệ thuật đặc sắc của Thạch Lam. - Ý kiến này đã đưa ra được một đánh giá sâu sắc, thỏa đáng. Câu III.b (5 điểm). Phân tích đoạn thơ trong bài Tiếng hát con tàu để thấy được chất suy tưởng triết lý và nghệ thuật sáng tạo của hình ảnh Chế Lan Viên. 1. Vài nét về tác giả, tác phẩm. (0,5 điểm) - Chế Lan Viên là một trong những nhà thơ lớn của thơ ca Việt Nam, có phong cách rõ nét, độc đáo, nổi bật là chất suy tưởng, triết lý và sự đa dạng, phong phú của thế giới hình ảnh. - Tiếng hát con tàu (in trong tập Ánh sáng và phù sa) là tác phẩm tiêu biểu của Chế Lan Viên, là khúc hát về lòng biết ơn, sự gắn bó với nhân dân, đất nước. 2. Phân tích đoạn thơ (4 điểm) a. Về nội dung: Cảm xúc trữ tình và những suy tưởng triết lý (2,0 điểm)
- Càng xuy tưởng, càng tự hào, trân trọng thành quả cách mạng và phẩm chất anh hùng của nhân dân trong kháng chiến, nhận thức rõ đó cũng là sức mạnh của hiện tại, là ánh sáng soi đường đến tới tương lai. (0,5 điểm) - Suy tưởng triết lý gắn với cảm xúc nồng nhiệt trong khúc ca thôi thúc lên đường, hướng tới Tây Bắc, hướng tới nhân dân và nguồn cội thiêng liêng .(0,5 điểm) - Niềm hạnh phúc lớn lao hòa vào những suy tư sâu lắng: trở về với nhân dân là về với những gì thân thuộc, gần gũi nhất, về với niềm vui từng khát khao khao mong chờ, về với cội nguồn thiết yếu, tin cậy của sự sống, trong sự nuôi dưỡng, che chở, cưu mang. (1,0 điểm) b. Về với nghệ thuật: ngôn từ, hình ảnh phong phú, gợi cảm, đầy chất suy tư. (2,0 điểm) - Có sự kết hợp giữa cảm xúc với suy tưởng, nâng xúc cảm, tình cảm lên thành những khái quát triết lý khiến cho hình ảnh, ngôn ngữ thơ phong phú, gợi cảm giàu chất trí tuệ. (0,5 điểm) - Ngôn ngữ thơ linh hoạt, giàu giá trị tư tưởng - thẩm mĩ và mang tính biểu cảm cao (sử dụng đại từ xưng hô thân tình; dùng câu cảm thán, tạo giọng điệu vừa thiết tha, say đắm, vừa thành kính, thiêng liêng); phép điệp từ, điệp ngữ có tính nghệ thuật. (0,5 điểm) - Hình ảnh thơ phong phú, đa dạng giàu ý nghĩa biểu tượng, được sáng tạo bằng nhiều thủ pháp: tả thực, ẩn dụ tượng trưng, đặc biệt là lối so sánh xâu chuỗi, trùng điệp, . . .. (1,0 diểm) 3. Đánh giá chung (0,5 điểm) - Đoạn thơ đã khơi dậy những tình cảm sâu nặng với nhân dân, đất nước của một hồn thơ sắc sảo, tài hoa, kết hợp hài hòa giữa lí trí và cảm xúc. - Đoạn thơ tiêu biểu cho phong cách nghệ thuật thơ của Chế Lan Viên.
|
|
|
|
giải đáp
|
Bài 1372
|
|
|
|
ĐỀ THI THỬ ĐẠI HỌC 2011 - MÔN: NGỮ VĂN; KHỐI C PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ CÁC THÍ SINH: (5 điểm) Câu I (2 điểm) Trong mở đầu bản Tuyên ngôn độc lập, Chủ tịch nước Hồ Chí Minh đã trích dẫn những bản tuyên ngôn độc lập nào? Việc trích dẫn đó có ý nghĩa gì? 1. Các bản tuyên ngôn đã được trích dẫn(1,0 điểm) - Tuyên ngôn độc lập (năm 1776 của nước Mĩ) (0,5 điểm) - Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền (năm 1791 của Cách mạng Pháp(0,5 điểm) 2. Ý nghĩa của việc trích dẫn (1,0 điểm) - Nêu lên những nguyên lý chung về quyền tự do bình đẳng của con người khẳng định lập trường chính nghĩa của dân tộc; tạo vị thế bình đẳng giữa Việt Nam với các nước trên thế giới. - Đưa ra những lí lẽ thuyết phục để chuẩn bị tiền đề cho lập luận ở phần tiếp theo, làm cơ sở cho cả hệ thống lập luận của bản tuyên ngôn. Câu II (3 điểm) Viết bài văn nghị luận bàn về ý kiến: Biết tự hào về bản thân là cần thiết nhưng biết xấu hổ còn quan trọng hơn 1. Giải thích ý kiến(0,5 điểm) - Biết tự hào về bản thân là thái độ hãnh diện về cái tốt đẹp mà mình có, về những đóng góp của mình cho cuộc sống; biết xấu hổ là cảm thấy hổ thẹn về sự kém cỏi và những lỗi lầm của mình trước người khác. - Nội dung ý kiến: Đề cao việc nhận thức đầy đủ sâu sắc về bản thân hướng đến sự hoàn thiện mình. 2. Luận bàn về ý kiến (2 điểm) - Khẳng định sự cần thiết của việc biết tự hào: biết tự khẳng định mình, giúp bản thân tự tin hơn trong cuộc sống trong công việc, có thêm động lực để vươn tới những ước mơ lớn hơn (0,5 điểm) - Phê phán thái độ tự cao, tự đại (tự đánh giá mình quá cao, quá lớn vì thế mà trở nên hợm hĩnh. (0,5 điểm) - Khẳng định sự cần thiết của việc biết xấu hổ: giúp con người có ý thức điều chỉnh hành vi của mình phù hợp với những chuẩn mực đạo đức; biết xấu hổ còn quan trọng hơn biết tự hào bởi đó là biểu hiện của ý thức hoàn toàn tự giác, xuất phát từ lương tâm, giúp con người nâng cao năng lực và hoàn thiện nhân cách. (0,5 điểm) - Phê phán thái độ tự ti, mặc cảm (tự đánh giá thấp bản thân nên thiếu tự tin).(0,5 điểm) 3. Bài học nhận thức và hành động - Nhận thức sâu sắc về những điểm mạnh, điểm yếu của bản thân. - Nghiêm khắc đối với chính mình; không ngừng rèn luyện, bồi dưỡng đạo đức nhân cách. PHẦN RIÊNG (5 điểm) Câu III.a Phân tích tình huống truyện trong tác phẩm Chữ người tử tù của Nguyễn Tuân 1. Vài nét về tác giả, tác phẩm - Nguyễn Tuân là nhà văn lớn, có phong cách tài hoa, độc đáo; có nhiều đóng góp quan trọng cho nền văn học hiện đại Việt Nam. - Chữ người tử tù (in trong tập Vang bóng một thời) là truyện ngắn xuất sắc, kết tinh tài năng Nguyễn Tuân trước năm 1945. 2. Phân tích tình huống truyện (4,0 điểm) - Nội dung tình huống: (1,0 điểm) Đó là cuộc gặp gỡ đầy trớ trêu, éo le giữa người tử tù Huấn Cao với viên quản ngục chốn lao tù. Xét về phương diện xã hội, họ ở thế đối lập nhau (một bên là người tử tù chờ ngày ra pháp trường, một bên là quản ngục nắm trong tay sinh mệnh của tù nhân). Nhưng xét về phương diện nghệ thuật , họ là những người có tâm hồn đồng điệu. - Diễn biến tình huống: + Thái độ lúc đầu của Huấn Cao: Tỏ ra khinh thường, khinh bạc ngay cả khi nhận được sự chăm sóc lặng lẽ, chu tất của viên quản ngục (Huấn Cao: " Ta chỉ muốn có một điều. Là nhà ngươi đừng đặt châm vào đây".)(0,5 điểm) + Sự thay đổi thái độc của Huấn Cao: Khi hiểu ra tấm lòng chân thành và sở thích cao quý của viên quản ngục, Huấn Cao hết mực trân trọng và đồng ý cho chữ" (Huấn Cao: "Thiếu chút nữa ta đã phụ một tấm lòng trong thiên hạ".) (0,5 điểm) + Cảnh cho chữ trong nhà ngục: Diễn ra như "một cảnh tượng xưa nay chưa từng có". Không gian và thời gian rất đặc biệt (nơi ngục tù, lúc đêm khuya); vị thế các nhân vật bị đảo ngược (tử tù thành thần tượng, ân nhân của cai ngục, cai ngục trở thành người ngưỡng mộ, chịu ơn tử tù ). (1 điểm) - Ý nghĩa, hệ quả nghệ thuật của tình huống: + Làm bộc lộ, thay đổi quan hệ, thái độ, hành vi khác thường của các nhân vật; làm tỏa sáng vẻ đẹp của cái Tài, cái Dũng, cái Thiên lương. (0,5 điểm) + Góp phần làm khắc họa tính cách của các nhân vật; tăng kịch tính và sức hấp dẫn của tác phẩm. (0,5 điểm) 3. Đánh giá chung (0,5 điểm) - Chữ người tử tù thành công trên cả hai phương diện nội dung và nghệ thuật. - Tình huống truyện trên đây góp phần thể hiện rõ những nét đặc sắc trong phong cách nghệ thuật của Nguyễn Tuân. Câu IIIb. Phân tích đoạn thơ trong Đất Nước để làm rõ những cảm nhận riêng độc đáo của Nguyễn Khoa Điềm. 1. Vài nét về tác giả, tác phẩm. (0,5 điểm) - Nguyễn Khoa Điềm là một trong những gương mặt tiêu biểu của thế hệ thơ trẻ những năm kháng chiến chống Mĩ; thơ ông giàu chất suy tư, cảm xúc lắng động, thể hiệ tâm tư của người trí thức tham gia tích cực vào cuộc sống chiến đấu của nhân dân. - Đất Nước thuộc phần đầu, chương V, trường ca Mặc đường khát vọng; là một trong những đoạn đặc sắc, thể hiện những cảm nhận riêng, độc đáo của nhà thơ về đất nước. 2. Phân tích đoạn thơ (4,0 điểm) a. Về nội dung : Đất Nước với cái nhìn chiều sâu và phát hiện mới mẻ. (2,5 điểm) - Phát hiện mới từ không gian địa lý: thiên nhiên đất nước trở nên thiêng liêng, gần gũi hơn khi có sự hóa thân của nhân dân. + Những địa danh, thắng cảnh tiêu biểu của đất nước, in đậm dấu ấn tâm hồn, lối sống nhân dân. + Nhân dân - những con người bình dị, vô danh, đã hóa thân vào đất nước mỗi người lặng lẽ góp phần mình làm nên vẻ đẹp kì thú của thiên nhiên và bề dày truyền thống. (0, 5điểm) - Khái quát về đất nước với những suy ngẫm có tính triết lý sâu sắc: + Từ thiên nhiên đất nước, suy ngẫm về vẻ đẹp tâm hồn của con người, lịch sử Việt Nam. (0,5 điểm) + Từ những cuộc đời, những hóa thân cụ thể, nhận thức sâu hơn về mối quan hệ gắn bó giữa thiên nhiên và con người, giữa đấi nước và nhân dân. (0.5 điểm) - Chủ thể trữ tình bộc lộ niềm tự hào về vẻ đẹp cảu cảnh quan thiên nhiên kì thú, về những truyền thống quý báu của dân tộc; thể hiện niềm trân trọng và ngưỡng mộ trước những đóng góp lớn lao của nhân dân . (0,5 điểm) b. Về nghệ thuật: Đóng góp mới mẻ độc đáo (1,5 điểm) - Kết hợp nhuần nhuyễn giữa chính luận và thơ trữ tình, suy tưởng và cảm xúc, sử dụng sáng tạo thể thơ tự do với sự biến đổi linh hoạt cảu âm hưởng, nhịp điệu; biện pháp liệt kê, trùng điệp; . . .(0,5 điểm) - Sử dụng linh hoạt chất liệu truyện kể dân gian, chất liệu văn hóa dân tộc để sáng tạo hình ảnh và thể hiện cách cảm nhận độc đáo về đất nước; cách triển khai ý thơ đi từ cụ thể đến kháu quát phù hợp với những suy tưởng chính luận. (0,5 điểm) - Ngôn ngữ gần gũi với đời sống mà vẫn mới mẻ; hình ảnh quen thuộc, gợi mở nhiều liên tưởng sâu sắc.(0,5 điểm) 3. Đánh giá chung (0,5 điểm) - Tư tưởng "Đất Nước của Nhân Dân" là đóng góp mới mẻ, độc đáo của Nguyễn Khoa Điềm về đề tài đất nước; qua đó khơi dậy niềm tự hào và ý thức trách nhiệm của mỗi người đối với đất nước. - Đoạn thơ thể hiện rõ nét phong cách nghệ thuật đạc sắc của Nguyễn Khoa Điềm.
|
|
|
|
giải đáp
|
Bài 1371
|
|
|
|
ĐỀ THI THỬ ĐẠI HỌC LẦN III/2011 - TRƯỜNG THPT CHUYÊN LÊ QUÝ ĐÔN
Câu 1 a. Nhận xét hình tượng cây xà nu: (0,5 điểm) - Sử dụng hình ảnh so sánh, nhân hóa ( những cục nhựa bầm đen như những cục máu lớn , rừng ưỡn tấm ngực lớn che chở cho dân làng . . . . - Nghệ thuật trùng điệp (mở đầu và kết thúc bằng hình ảnh rừng xà nu) b. Nêu ý nghĩa hình tượng (0,5 điểm) - Tượng trưng cho số phận đau thương và phẩm chất kiên cường bất khuất của nhân dân Tây Nguyên trong chiến tranh. - Tạo chất sử thi, cảm hứng lãng mạn và màu sắc Tây Nguyên cho tác phẩm Câu 2 1. Giới thiệu vấn đề, trích dẫn ý kiến . .. (0,5 điểm) 2. a. Giải thích: (0,75 điểm) - Gói tiền: Lượng vật chất có giá trị lớn ->Có thể nhặt được gói tiền: Con người có thể bất ngờ có một lượng vật chất lớn mà không cần phải mất nhiều công sức tìm kiếm, tích lũy. - Văn hóa: Trình độ học vấn, vốn tri thức, hiểu biết của con người hiện qua lối sống, công việc, cách ứng sử . . . -> Không ai đánh rơi gói văn hóa cho ta nhặt nghĩa là vốn văn hóa không tự đến một cách ngẫu nhiên tình cờ => Câu nói đề cao vai trò chủ động của con người tron việc trau dồi, tích lũy vốn văn hóa cho mình. b. Khẳng định đúng đắn của câu nói: (0,75 điểm) - Tiền là một đại dương vật chất, do con người quản lý, nên nếu bất cần họ có thể đánh rơi và người khác có thể nhặt được. - Văn hóa thuộc về phương diện tinh thần, nó không tồn tại cụ thể ở dạng vật chất nên con người không thể đánh rơi và cũng không thể tự nhiên mà nhặt được nó có được coi là sự học hỏi, tìm tòi, tích lũy, rèn luyện của con người trong suốt quá trình sống của mình. c. Mở rộng - Rút ra bài học nhận thức và hành động: (1 điểm) - Văn hóa không chỉ thể hiện ở bằng cấp, trình độ học vấn mà nó thể hiện trong mọi hành động, ứng sử của con người trong cuộc sống - Văn hóa là một trong những tiêu chí đánh giá giá trị cảu một con người trong xã hội - Để trở thành người có văn hóa, chúng ta phải học hỏi từ cuộc sống, từ sách vở và trau dồi rèn luyện trong sinh hoạt, ứng sử hàng ngày . . . Câu3a 1. Chiều tối là bài thơ tiêu biểu trong tập Nhật kí trong tù của Hồ Chí Minh. Bài thơ đã thể hiện rõ vẻ đẹp của người chiến sĩ công sản trên đường đày ải. (0,5 điểm) 2. a. Một tâm hồn nghệ sĩ nhạy cảm trước thiên nhiên, luôn giữ vững phong thái ung dung dù phải trải qua cảnh đầy ải đầy đau khổ (phân tích bức tranh tả cảnh thiên nhiên và tâm thế của nhân vật trữ tình được thể hiện trong hai câu đầu). (1,75 điểm) b. Một tấm lòng tha thiết hướng về cuộc sống của nhân dân, hướng về tương lai tươi sáng (qua bức tranh miêu tả cuộc sống của người lao động và hình ảnh "lò than rực hồng") . (1,75 điểm) 3. Thông qua việc miêu tả bức tranh chiều tối ở miền sơn cước, bài thơ đã làm nổi bật vẻ đẹp tâm hồn của nhà thơ, chiến sĩ Hồ Chí Minh - một con người có tình yêu thiên nhiên, yêu cuộc sống thiết tha, luôn giữ vững phong thái ung dung, tư thế hiên ngang bất khuất, dù trong hoàn cảnh nào cũng vững tin vào cuộc sống và tương lai . .. (1 điểm) Câu 3b 1. Kim Lân và Tô Hoài là những cây bút truyện ngắn nổi tiếng trong nền văn xuôi Việt Nam hiện đại. Vợ nhặt và Vợ chồng A Phủ hai truyện ngắn có giá trị nhân đạo sâu sắc nhưng tư tưởng nhân đạo của mỗi nhà văn trong từng tác phẩm vẫn có những nét riêng (0,5 điểm) 2. Đều thể hiện sự cảm thông sâu sắc trước số phận của người nông dân trong xã hội cũ, đều tố cáo, lên án tội ác của các thế lực tàn bạo đã gây ra bi kịch cho con người và sự trân trọng vẻ đẹp cảu người lao động nhưng: a. Ở truyện ngắn Vợ nhặt - Đặt nhân vật vào tình huống đặc biệt, tác giả bày tỏ sực cảm thương trước số phận bi thảm của người nông dân bị nạn đói dồn đẩy đến bước đường cùng, giá trị con người trở nên rẻ mạt (HS phân tích quang cảnh xóm ngụ cư ngày đói, hình ảnh người đàn bà vợ nhặt . .. )(0,75 điểm) - Tối cáo tội ác của bọn thực dân, phát xít (0,25 điểm) - Phát hiện và ngợi ca khát vọng sống, khát vọng hạnh phúc, tình cảm cưu mang đm bọc lẫn nhau giữa những người cùng chung cảnh ngộ và niềm tin hướng tới tương lai của họ (hành động táo tợn, liều lĩnh của thị; hành động và tâm trạng của Tràng khi gặp thị, mời thị ăn và đưa thị về, suy nghĩ của bà cụ Tứ, của dân xóm trước hạnh phúc cảu Tràng . .. ).(1 điểm) b. Ở truyện ngắn Vợ chồng A Phủ: - Nhà văn cảm thông trước số phận bi thảm cảu người dân lao động vùng cao Tây Bắc, đặc biệt là thân phận người phụ nữ dưới ách áp bức bóc lột của bọn chúa đất phong kiến (thân phận và cảnh ngộ của Mị khi về làm dâu nhà thống lí Pá Tra, số phận cảu A Phủ . . . ) (0,75 điểm) - Tố cáo lên án tội ác của giai cấp phong kiến thống trị (điển hình là cha con thống lí Pá Tra) - Trân trọng khát vọng tự do, tinh thần đấu tranh phản kháng của quần chúng bị áp bức (tâm trạng của Mị trong đêm tình mùa xuân, khi cắt dây trói cứu A Phủ. . . ) (0,75 điểm) 3. Đóng góp riêng của mỗi nhà văn đã góp phần làm phong phú, mới mẻ cho truyền thống nhân đạo của văn học dân tộc (đặc bệt là ở cái nhìn đầy lạc quan, tin tưởng vào tương lai), tạo nên diện mạo mới cho văn xuôi giai đoạn 1945 - 1975. * Lưu ý: 1) Thí sinh có thể trình bày bài làm theo nhiều cách khác nhau nhưng phải đảm bảo các ý chính nêu trên. 2) Ở mỗi ý, giám khảo chỉ cho điểm tối đa khi cách trình bày rõ ràng, mạch lạc, không sai nhiều lỗi chính tả, ngữ pháp và diễn dạt.
|
|
|
|
giải đáp
|
Bài 1370
|
|
|
|
Đề thi thử đại học 2011 - Trường THPT Chuyên Nguyễn Huệ - Hà Nội
Câu I (2 điểm) Bài làm cần trình bày được những ý cơ bản sau về đặc điểm con người Nguyễn Tuân: a - Một trí thức giàu lòng yêu nước và tinh thần dân tộc. (Lòng yêu nước của Nguyễn Tuân được thể hiện theo một cách riêng: Yêu tiếng Việt, trân trọng nâng niu nền văn hóa dân tộc, từ những kiệt tác văn trương của Nguyễn Du, Tú Xương, Tản Đà . . . . đến những điệu hò, những danh lam thắng cảnh của đất nước. . . .) b- Có ý thức cá nhân mạnh mẽ. (Ông chủ trương khẳng định cái tôi trong một cách cao độ. Cho nên, với Nguyễn Tuân, sáng tác văn trương trước hết là để khoe tài, để chơi ngông với đời. Trong lối sống, ông ưa phóng túng, thích tự do, không chấp nhận những khuôn khổ chật hẹp . . .) c - Một nghệ sĩ tài hoa, uyên bác: (Ông am hiểu nhiều ngành văn hóa nghệ thuật. Vì thế ông có thể vận dụng một cách sáng tạo những thủ pháp, kĩ thuật của những ngành văn hóa nghệ thuật đó khi viết văn. Ông cũng là diễn viên kịch có tài). d - Một cây bút quí trọng và đề cao nghề văn. (Ông được coi là mẫu mực về tinh thần trong lao động nghệ thuật. Ông quan niệm: "Ở đâu có đồng tiền, ở đó có cái đẹp không tồn tại" . . .) Biểu điểm: Mỗi ý 0,5 điểm Câu II (3 điểm) - Yêu cầu về kĩ năng: Biết cách làm bài nghị luận xã hội. Kết cấu chặt chẽ, diễn đạt lưu loát, không mắc lỗi sai chính tả, ngữ pháp, dùng từ. - Yêu cầu về kiến thức: Thí sinh có thể trình bày theo nhiều cách khác nhau nhưng cần thể hiện suy nghĩ chân thành làm nổi bật trọng tâm của vấn đề. Bài làm cần nêu được các ý sau đây: 1. Giải thích Câu chuyện đặt ra hai vấn đề: - Những khó khăn thử thách trong cuộc sống chính là cơ hội cho con người tự rèn luyện phấn đấu vươn lên để khẳng định mình và hoàn thiện chính mình. (ý chính) - Lòng tốt nếu không được thể hiện đúng cách, đúng chỗ có thể gây ra những hâu quả, những hệ lụy quan trọng. (ý phụ) 2. Bàn luận a - Tại sao những khó khăn thử thách trong cuộc sống lại làm cho con người có ý thức vươn lên? + Khó khăn thử thách buộc con người phải phấn đấu không ngừng; khó khăn thử thách rèn cho con người bản lĩnh, ý chí; khó khăn nhiều khi là động lực thúc đẩy con người hành động . . khi vượt qua thử thách, con người sẽ trở thành vững vàng hơn, trưởng thành hơn. b - Tại sao lòng tốt không thể hiện đúng cách, đúng chỗ có thể gây ra những hậu quả, những hệ lụy quan trọng? 3. Bài học nhận thức và hành động - Mối uan hệ giữa khó khăn và sự trợ giúp . . . - Liên hệ bản thân Biểu điểm: Ý 1:0,5 điểm; ý 2: 2 điểm; ý 3: 0,5 điểm Câu IIIa. Theo chương trình chuẩn: YÊU CẦU VỀ KĨ NĂNG: - Học sinh hiểu được yêu cầu của đề: Giải thích được ý kiến của Thạch Lam, phân tích làm rõ những biểu hiện của nó trong truyện Hai đứa trẻ với những dẫn chứng cụ thể. - Bố cục bài viết rõ ràng, lập luận chặt chẽ, văn viết trong sáng, mạch lạc, không mắc lỗi chính tả, dùng từ, viết câu, chữ viết sạch sẽ, rõ ràng. YÊU CẦU VỀ KIẾN THỨC: Học sinh có thể trinh bày bằng nhiều cách, xong cần chú ý những ý chính sau: 1. Giải thích: Quan niệm của Thạch Lam về thể hiện mục đích sáng tác, đúng và cao đẹp; thể hiện sự trân trọng và đề cao vai trò của văn chương: Văn chương phải vì con người, phải góp phần cho con người trở nên tốt đẹp ( trong sạch là tâm hồn con người được thanh lọc; phong phú là tâm hồn người được bồi đắp thêm những tình cảm mới, nhận thức mới). 2. Phân tích truyện ngắn Hai đứa trẻ để thấy được phần nào quan niệm đó: a - Giới thiệu khái quát về nhà văn Thạch Lam, sự nghiệp sáng tác cảu ông và truyện ngắn Hai đứa trẻ. b - Thông qua việc miêu tả bức tranh đời sống phố huyện, miêu ta hình ảnh con người, đặc biệt là nhân vật Liên, tác phẩm đã: - Góp phần thể hiện tình yêu quê hương đất nước, tình yêu và trân trọng những vẻ đẹp bình dị của cuộc sống xung quanh mỗi người - Nâng cao lòng cảm thông, chia sẻ của mỗi người; con người cần có lòng trắc ẩn trước cuộc sống cảu đồng loại, có sự yêu thương, nâng đỡ nhau trong cuộc sống. - Trong bất cứ hoàn cảnh nào, con người cũng khoogn được từ bỏ ước mơ, phải luôn biết hướng tới những điều cao đẹp trong cuộc sống. . . . 3. Đánh giá chung - Khẳng định tính đúng đắn trong quan niệm của Thạch Lam; - Khẳng định điều tâm niệm của Thạch Lam đã được thể hiện khá sâu trong Hai đứa trẻ; - Từ đó, đánh giá về vai trò của văn chương nói chung đối với đời sống con người. Biểu điểm: Ý 1: 0,5 điểm; ý 2: 4 điểm; ý 3: 0,5 điểm Câu III.b: Theo chương trình Nâng cao YÊU CẦU VỀ KĨ NĂNG: Học sinh hiểu được yêu cầu của đề. Bố cục bài viết rõ ràng, lập luận chặt chẽ, văn viết trong sáng, mạch lạc, không mắc lỗi chính tả, dùng từ, viết câu, chữ viết sạch sẽ, rõ ràng. YÊU CẦU VỀ KIẾN THỨC: Học sinh có thể trinh bày bằng nhiều cách, xong cần chú ý những ý chính sau: 1. Giới thiệu vắn tắt về tác giả (Là một nhà thơ lớn, thơ Chế Lan Viên đã đi qua và chiếm lĩnh cả ba đỉnh cao ở ba thời kỳ tiêu biểu nhất là của thơ ca Việt Nam thế kỷ XX: thời kỳ Thơ mới lãng mạn (1932 - 1945); thời kỳ thơ ca kháng chiến (1945 - 1975) và thời kỳ Đổi mới (sau 1986). Ông được đánh giá là một nhà thơ có phong cách đực sắc và nổi bật, bài thơ Tiếng hát con tàu, đỉnh cao của Chế Lan Viên sau cách mạng. 2. Vài nét về phong cách nghệ thuật: Là những nét độc đáo về nội dung và nghệ thuật, có giá trị thẩm mĩ được thể hiện khá đậm nét trong sáng tác của một tác giả. Chế Lan Viên được đánh giá là một nahf thơ có phong cách đặc sắc và nổi bật với hai đặc điểm: Tính trí tuệ, triết lý và khả năng sáng tạo hình ảnh, tạo nên sự đa dạng phong phú của thế giới hình ảnh trong thơ ông . .. 3. Phân tích những đặc điểm trên của phong cách nghệ thuật Chế Lan Viên thể hiện ở bài thơ Tiếng hát con tàu a. Là một nhà thơ ưa triết lý, Chế Lan Viên thường có những phát triển sâu sắc, mới mẻ và bất ngờ về đối tượng. Vì thế thơ ông lấp lánh vẻ đẹp trí tuệ; con đường đến với người đọc của thơ Chế Lan Viên không phải là "từ trái tim đến trái tim" mà là từ trí tuệ đến trái tim, bởi ông quan niệm "thơ không chỉ đưa ru mà còn thức tỉnh". Tuy nhiên, trí tuệ mà không khô khan, trừu tượng; trí tuệ luôn gắn liền với cảm xúc, là thứ trí tuệ của trái tim. Trong Tiếng hát con tàu, rất nhiều câu thơ có hàm lượng trí tuệ cao, nhiều câu được đúc kết như những triết lý, quy luật. ó thể dẫn vài ví dụ: - Chẳng có thơ đâu giữa lòng đóng khép Tâm hồn anh chờ gặp anh trên kia. - Khi ta ở chỉ là nơi đất ở Khi ta đi đất đã hóa tâm hồn - Như xuân đến chim rừng lông trở biếc Tình yêu làm đất lạ hóa quê hương. b. Tính triết lí, trí tuệ đi liền với khả năng sáng tạo hình ảnh. Có thể nói Chế Lan Viên cảm nhận và suy nghĩ về mọi vấn đề bằng hình ảnh và thế giới nghệ thuật của thơ ông là thế giới của vô số những hình ảnh phong phú. Trong bài thơ này có những hình ảnh tả thực, chân thực: Chiếc áo nâu suốt một đời vá rách. Đêm cuối cùng anh cởi lại cho con. Có những hình ảnh lãng mạn, đẹp đẽ: Tình yêu ta như cánh kiến hoa vàng, Như xuân đến chim rừng lông trở biếc Có khi cả khổ thơ là những hình ảnh sống đôi só sánh liên tiếp: Con gặp lại nhân dân như nai về suối cũ Cỏ đón giêng hai, chim én gặp mùa, Như đứa trẻ thơ đói lòng gặp sữa Như chiếc nôi dừng bỗng gặp cánh tay đưa. Và rất nhiều hình ảnh mang tính biểu tượng, triết lý như Con tàu, Tây Bắc, vầng trăng, suối lớn mùa xuân . . . c. Đánh giá: tính trí tuệ và khả năng sáng tạo hình ảnh luôn gắn liền với nhau tao nên một vẻ đẹp riêng của thơ Chế Lan Viên. Nhờ hình ảnh àm trí tuệ không khô khan, trìu tượng, nhờ trí tuệ mà hình ảnh trở nên lấp lánh, đa nghĩa, lắng đọng và ám ảnh. Biểu điểm: Ý 1: 0,5 điểm; ý 2: 0,5 điểm; ý 3: 4 điểm
|
|
|
|
giải đáp
|
Bài 1369
|
|
|
|
Đề thi thử đại học 2011 - Trường THPT Hồ Tùng Mậu - Ninh Bình
Câu 1 (2 điểm) 1. Cảm nhận 2 câu đầu: tác giả đã khái quát về nỗi nhớ của người ra đi. - Lối xưng hô thân mật ta - mình - Giọng ướm hỏi cũng là hàm ý trả lời để khẳng định tình cảm của những người về xuôi - "Hoa", "người" là hình ảnh tượng trưng, sự hoán dụ cho con người và thiên nhiên Việt Bắc 2. Cảm nhận sâu sắc về bức tranh thiên nhiên Việt Bắc phong phú đa dạng rực rỡ mang vẻ đẹp bốn mùa 3. Bức tranh cuộc sống của con người Việt Bắc. Đan xen vào cảnh thiên nhiên là hình ảnh con người lao động trên đèo cao, chăm chỉ, chịu khó. - Hình ảnh người dân đan nón, chuốt giang. - Hình ảnh cô gái Việt Bắc kín đáo, nhẫn nại "hái măng một mình" rất khéo léo - Con người ân nghĩa, thủy chung là phẩm chất tiêu biểu của người dân Việt Bắc. Câu 2 (3 điểm) * Giới thiệu dẫn dắt vấn đề * Giải thích vấn đề - Nêu lên những giá trị cảu sách: + Sách chứa đựng tri thức loài người, được chọn loc, tích lũy từ ngàn năm xưa, là công cụ truyền văn hóa nhân loại. + Sách mở ra những chân trời mới, mở rộng hiểu biết về thế giới tự nhiên và vũ trụ; mở rộng hiểu biết về loài người, các dân tộc xa lạ; + Sách giúp ta rèn luyện nhân cách, nuôi dưỡng khát vọng, ước mơ - Chọn sách tốt giúp ta: + Nhận thức đúng về sự vật, sự việc, con người + Hành động đúng vè tiến bộ + Nâng cao phẩm chất đạo đức, làm phong phú đời sống tinh thần - Loại bỏ sách co nội dung xấu vì sách xấu có tác hại: + Bóp méo sự thật, xuyên tạc nội dung lịch sử + Kích động những thị hiếu tầm thường, dung tục, thấp hèn +Thúc đẩy những hành vi sai trái, hành động thiếu đạo đức. - Cách đọc sách + Chọn thời gian và nơi thích hợp + Chọn lọc, tiếp thu những kiến thức tốt, bổ xung kiến thức bản thân Câu 3 ( 5 điểm) Đi vào những biểu hiện cụ thể của hình tượng sóng ta thấy một khía cạnh một đặc tính của sóng. Nó lại tương hợp với những trạng thái khác nhau của con người. "Dữ dội và dịu êm" - Sóng là một hình tượng tồn tại hàng nghìn năm vĩnh hằng đời nay như khát vọng muôn đời của nhân loại. - Tình yêu làm bạn đồng hành của nỗi nhớ, con sóng nhớ bờ như nỗi lòng của người con gái. - Sóng thể hiện nét đẹp trong tình yêu của người phụ nữa thật mãnh liệt nhưng cũng thật trong sáng, giản dị, thủy chung. - Hình tượng kết thúc bài thơ là hình tượng con sống tan ra thành muôn vàn con sống nhỏ thể hiện khát vọng được sống trọn vẹn, hết mình cho một tình yêu đẹp, một tình yêu vĩnh cửu và bất diệt. - Qua hình tượng sống ta tấy được vẻ đẹp tâm hồn người phụ nữ trong tình yêu, mãnh liệt, chủ động, đắm say, mà cũng rất trong sáng, cao cả bằng một tình yêu thủy chung, trọn vẹn. Nét đẹp vừa có nét hiện đại vừa có vẻ truyền thống của người phụ nữ Việt Nam ( có thể liên hệ với một số bài thơ của Xuân Quỳnh như bài Thuyền và biển).
|
|