|
|
giải đáp
|
văn 10
|
|
|
|
Nhắc
đến đại thi hào Nguyễn Du ta không thể không nhắc đến tuyệt tác của ông: Truyện
Kiều, một tác phẩm mang giá trị nhân đạo, giá trị nhân văn sâu sắc. Song tác
phẩm này còn thành công ở giá trị nghệ thuật, nghệ thuật trong thơ đã lên đến
đỉnh cao. Đặc biệt là nghệ thuật dẫn diễn tả tâm trạng nhân vật. Một trong
những đoạn trích đặc sắc nhất về cuộc độc thoại nội tâm là Trao duyên. Đây là
đoạn thơ diễn tả nỗi đau khổ của Thúy Kiều khi trao duyên cho em gái là Thúy
Vân, để nhờ Thuý Vân trả nghĩa cho Kim Trọng, người yêu của mình.
Cậy em, em có chịu lời, Ngồi lên cho chị lạy rồi sẽ thưa. Không phải nhờ mà là cậy, chị nhờ em giúp chị với tất cả lòng
tin của chị. Nhờ em nhưng cũng là gửi gắm vào em. Bao nhiêu tin tưởng bao nhiêu
thiêng liêng đặt cả vào từ cậy ấy! Cũng không phải chỉ nói mà là thưa, kèm với
lạy. Phải thiêng liêng đến mức nào mới có sự "thay bậc đổi ngôi" giữa
hai chị em như thế. Nguyễn Du thật tài tình, như đọc thấu tất cả nỗi lòng nhân
vật. Nỗi đau khổ vì không giữ trọn lời đính ước với chàng Kim đã buộc Thúy Kiều
phải nói thật, nói hết với em, phải giãi bày tất cả. Bởi vì không có cách nào
khác là phải nhờ em. Gánh tương tư đâu có nhẹ nhàng gì, thế mà vì mình giờ đây
bỗng giữa đường đứt gánh, ai mà không đau khổ. Nhưng, gánh nặng vật chất thì san
sẻ được, nhờ người khác giúp đỡ được, còn gánh tương tư mà nhờ người khác giúp
đỡ cũng là điều hiếm thấy xưa nay. Vì vậy, Kiều mới phải cậy em, mới phải lạy,
phải thưa, vì nàng hiểu nỗi khó khăn, sự tế nhị của gánh nặng này. Rõ ràng,
Thúy Vân cũng phải hi sinh tình yêu của mình để giúp chị. Trong hoàn cảnh bi
thương của mình, Thúy Kiều không chỉ trao duyên mà còn trao cả nỗi đau của mình
cho em gái. Tuy nhiên, Thúy Vân vốn là cô gái vô tư, thơ ngây trong gia đình họ
Vương lúc vạ gió tai bay, Thúy Kiều phải giành cho mình phần hi sinh lớn hơn;
không chỉ hi sinh tình yêu mà hi sinh cả cuộc đời để cứu cha, cứu em.
Mối
tình giữa Kim Trọng và Thúy Kiều là một mối tình trong sáng và đẹp đẽ nhất. Vậy
nên Thúy Kiều khó lòng chia tay Kim Trọng. Nàng đã rất đau khổ, rất xót xa khi
phải trao duyên cho Thúy Vân. Đây là nỗi đau đớn dằn vặt, đau đớn cho cuộc tình
tan vỡ đồng thời cũng là nỗi xót xa, xót xa cho thân phận của chính mình. Nếu
ta coi truyện Kiều là một bi kịch đằng đẵng về cuộc đời Kiều thì đoạn này thể hiện
bi kịch đầu tiên ấy.
Trước
khi nàng phải từ bỏ tất cả theo Mã Giám Sinh để có thể chuộc cha, thì nàng đã
phải dùng mọi lời lẽ để nhờ Thúy Vân giúp mình trả nghĩa cho Kim Trọng. Nàng
dùng lời an ủi, động viên Vân bằng những lời rất thiết tha.
Ngày xuân em hãy còn dài
Xót tình máu mủ thay lời nước non
Nàng đã nhắc đến tình màu mủ, ruột thịt, mối quan hệ
huyết thống mong có thể đền đáp, trả nghĩa cho tình đôi lứa, tình “non nước”.
Nàng an ủi Vân cũng chính là an ủi mình đã chọn con đường đúng, mình đã bỏ qua
chữ tình để giữ trọn chữ “hiếu”. Tuy đây là lời an ủi, động viên song là nỗi
day dứt, xót xa trong Kiều. Kiếu tuy trao duyên chứ không thể trao tình được.
Nàng đã rối loạn rồi, nàng đã nghĩ đến cái chết:
Chị dù thịt nát xương mòn
Ngậm cười chín suối hãy còn thơm lây
Rồi nàng lại gợi những kỉ niệm cũ, những kỉ vật đẹp đẽ
của mối tình dang dở:
Chiếc vành với bức tờ mây
Duyên này thì giữ, vật này của chung
“Chiếc vành” và “bức tờ mây” vốn là những vật đẹp đẽ,
quen thuộc gắn bó giữa hai người nay lại là “của chung” của cả ba người Kim
Trọng, Thúy Vân và Thúy Kiều. Kiều đã vô cùng xót xa khi dùng từ “của chung”.
Lòng Kiều như xát muối, Kiều sao chịu được nỗi đau này, tình cảm sao có thể
chia sẻ được đây? Kiều đã khéo léo dành chữ “duyên” giữ lại cho Vân, còn chữ
tình thì vẫn giữ lại cho mình. Càng chứng minh rằng tình cảm của Kiều thật
thiết tha, nồng cháy. Song càng nồng cháy bao nhiêu thì khi phải chia sẻ tình
cảm Kiều lại càng đau đớn bấy nhiêu. Trong Kiều như càng ngày càng bì giằng xé,
Kiều rối bời, đau xót cho thực tại phũ phàng.
Nhưng thật trớ trêu, Kiều càng giải bày tâm sự thì lời
nói của Kiều lại càng đau xót hơn:
Mất người còn chút của tin
Phím đàn với mảnh hương huyền ngày xưa
Nàng
không còn bình tĩnh nữa mà cũng không còn vui vẻ, tươi cười như ngày nào, nàng
đã nhận ra và ý thức được thân phận của mình, thân phận tài hoa mà bạc mệnh. Vì
tình cảm không thể chấm dứt nên cứ dai dẳng mãi khiến Kiều lại tiếp tục nhắc
đến các kỉ vật “phím đàn”, “mảnh gương nguyền” và “chút của tin”. Đây không chỉ
là các kỉ vật tượng trưng cho tình yêu hai người nữa mà chúng còn gợi ra sự xót
xa cay đắng trong lòng tâm hồn Kiều:
Nàng
lại một lần nữa nghĩ tới cái chết:
Hồn
còn mang nặng lời thề
Nát
thân bồ liễu đền nghì trúc mai
Dạ đài
cách mặt khuất lời
Rảy
xin chén nước cho người thác oan
Kiều
quả là người chung thủy, tuy đã trao duyên cho Vân rồi, tuy ngay cả khi nàng
chết chăng nữa, nhưng nàng vẫn luôn mang theo lời thề đã trao cho Kim Trọng.
Trong nỗi đau đớn của mình, nàng đã nhận mình là người thác oan. Qua đây, ta
thấy rằng Kiều ý thức sâu sắc về thân phận bạc bẽo của mình. Nàng xót xa, hay
chính tác giả cũng phải xót xa trước con người tài hoa, bạc mệnh. Qua đoạn này,
Nguyễn Du đã tố cáo mạnh mẽ xã hội phong kiến đương thời, xã hội đã chà đạp lên
cuộc đời của con người, khiến họ đến bế tắc, đến đường cùng.
Kiều
vô cùng day dứt, nối tiếc dĩ vãng đã xa, nàng cũng đau đớn trước thực tại cũng
rất lo lắng, sợ hãi và bế tắc cho tương lai của chính mình: “mảnh gương nguyền
ngày xưa”, “bây giờ trâm gãy bình tan”, “mai sau dù có bao giờ”. Một cuộc đời
đầy những bất hạnh, và bi kịch, mọi thứ điều đen tối, đen tối cho cuộc đời
nàng, cho tiền đồ của nàng:
Kể làm sao xiết muôn vàn ái ân
Nàng
quay sang nói với Kim Trọng, hay chỉ là bóng của Kim Trọng. Nguyễn Du đã dùng
hình ảnh ước lệ thể hiện nỗi đau đột ngột, cái hạnh phúc của con người bỗng
chốc đã bị tan vỡ, càng nhấn mạnh được cuộc đời bi kịch của nàng. Câu thơ giống
như tiếng than xé lòng, một tiếng than não ruột về thân phận chính mình. Đối
với người phụ nữ, đặc biệt là với Kiều, hạnh phúc quá mong manh, Kiều chưa kịp
hưởng trọn hạnh phúc thì nó đã vụt mất. Nàng chưa kịp có một gia đình bên người
mình yêu thì tai họa đã đến. Ta cảm nhận được nỗi tái tê, sự bế tắc trong lòng
Kiều:
Tơ duyên ngắn ngủi có ngần ấy thôi…
Đã đành nước chảy hoa trôi lỡ làng
Kìều
tê tái nhận ra thân phận bi kịch của mình qua từ đã đành ấy, “ấy thôi”,
Phận sao phận bạc như vôi
Trong
cùng một câu thơ mà từ “phận” đã được nhắc đến hai lần, như nhấn mạnh thêm số
phận nhỏ bé của những con người tài hoa bạc mệnh, như khẳng định sự đau xót bẽ
bàng của Kiều. Đặc biệt “đã đành” như nói lên tâm trạng ngậm ngùi, tủi hổ có
mang cả nét buông xuôi, chấp nhận của nàng.
Câu
thơ như thấm cả nước mắt chua chát của chính Kiều
Ôi Kim lang! Hỡi Kim lang
Thôi thôi thiếp đã phụ chàng từ đây
Câu
thơ như vỡ òa trong nước mắt cay đắng của cuộc đời Kiều. Tuy đoạn thơ đã kết
thúc trong tiếng gọi của Kiều với Kim Trọng vẫn còn nồng nàn, tha thiết.
Đoạn trích này là một bi kịch
đầu tiên trong cuộc đời Kiều “từ đây “một lần nữa đánh dấu mốc thời gian cay
đắng của cuộc đời Kiều. Ta như xót xa thay tấm lòng của nàng.
|
|
|
|
giải đáp
|
phân tích
|
|
|
|
Câu hỏi của bạn không rõ ràng lắm nhưng mình cứ trả lời để bạn tham khảo thêm nhé! Câu trên có 2 thành phần nghĩa: - Nghĩa sự việc: sửa nhà, trị nước, yên thiên hạ - Nghĩa tình thái: Sửa nhà trị nước trước, yên thiên hạ sau (thể hiện qua từ "rồi mới")
|
|
|
|
giải đáp
|
Văn miêu tả người
|
|
|
|
Lời giải này có yêu cầu trả vỏ sò để xem. Bạn hãy link trên để vào xem chi tiết
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
Cấu trúc đề thi kì thi tuyển sinh vào lớp 10 THPT chuyên Ngoại ngữ năm 2015
|
|
|
|
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI NGỮ Số: 200/TB-ĐHNN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày 17 tháng 03 năm 2015
THÔNG BÁO
Về việc công bố cấu trúc đề thi tuyển sinh lớp 10 THPT Chuyên Ngoại ngữ Trường Đại học Ngoại ngữ - Đại học Quốc gia Hà Nội năm 2015 Trường Đại học Ngoại ngữ-Đại học Quốc gia Hà Nội công bố cấu trúc đề thi tuyển sinh vào lớp 10 THPT Chuyên Ngoại ngữ năm 2015 như sau: 1. Môn thi, hệ số, thời gian làm bài: Môn 1: Ngữ văn (hệ số 1) (120 phút) Môn 2: Toán (hệ số 1) (120 phút) Môn 3: Ngoại ngữ (hệ số 2) (120 phút) 2. Hình thức thi: Đối với môn Ngữ văn và Toán: Tự luận. Đối với môn Ngoại ngữ: Trắc nghiệm và tự luận. Thí sinh có thể thi bằng một trong các thứ tiếng sau: tiếng Anh, tiếng Pháp, tiếng Đức hoặc tiếng Nhật (theo đơn đăng ký dự thi). 3. Cấu trúc đề thi và phạm vi kiến thức: 3.1. Môn Ngữ văn 3.1.1. Cấu trúc đề thi Đề thi môn Ngữ văn gồm 2 phần: Tiếng Việt và Văn. Bài thi môn Ngữ văn được chấm trên thang điểm 10, lấy đến 0,25 và không quy tròn điểm. 3.1.2. Phạm vi kiến thức Phần Tiếng Việt có nội dung kiến thức nằm trong chương trình Ngữ văn các lớp 6, 7, 8, 9. Phần Văn có nội dung chủ yếu nằm trong chương trình Ngữ văn lớp 9. 3.2. Môn Toán 3.2.1. Cấu trúc đề thi Đề thi môn Toán bao gồm từ 4 đến 6 câu hỏi, kiểm tra kiến thức đại số và hình học bậc Trung học cơ sở. Bài thi môn Toán được chấm trên thang điểm 10, lấy đến 0,25 và không quy tròn điểm. 3.2.2. Phạm vi kiến thức Đề thi môn Toán có nội dung kiến thức nằm trong chương trình THCS, trọng tâm là chương trình lớp 9. Trong đó: 20% nội dung đề thi ở mức độ nhận biết. 30% nội dung đề thi ở mức độ thông hiểu. 30% nội dung đề thi ở mức độ vận dụng. 20% nội dung đề thi ở mức độ vận dụng sáng tạo. 3.3. Môn Ngoại ngữ 3.3.1. Cấu trúc đề thi Đề thi môn Ngoại ngữ có 81 câu. Từ câu 1 đến câu 80 là các câu hỏi đa lựa chọn hoặc câu hỏi điền từ, viết câu, tổng cộng 80 điểm. Câu 81 là bài viết luận, tổng 20 điểm. Bài thi Ngoại ngữ được chấm trên thang điểm 100, sau đó quy đổi sang thang điểm 10, lấy đến 0,1 và không quy tròn điểm. 3.3.2. Phạm vi kiến thức Đề thi môn Ngoại ngữ gồm hai nội dung chính: Kiểm tra kiến thức ngôn ngữ và kiểm tra năng lực sử dụng ngôn ngữ. Cụ thể: Kiểm tra kiến thức ngôn ngữ: Gồm các nội dung về ngữ âm, từ vựng, ngữ pháp, chữ Hán (đối với môn Tiếng Nhật, Tiếng Trung); Kiểm tra năng lực sử dụng ngôn ngữ: Gồm kỹ năng đọc hiểu và kỹ năng viết. (Cấu trúc cụ thể từng môn thi xem Phụ lục đính kèm.) Nơi nhận: - Sở GD&ĐT các địa phương (Thông báo); - P.CT&CTHSSV, THPT CNN, P.KHTC (Thực hiện); - Website Trường (Thông báo); - Lưu: HCTH, ĐT. KT. HIỆU TRƯỞNG PHÓ HIỆU TRƯỞNG Đỗ Tuấn Minh
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
Đề thi văn ĐH Quốc gia HN (Nằm trong đề thi Tổng hợp)
|
|
|
|
Phần 2: Tư duy định tính (50 câu hỏi - 60 phút) 1 Xác định một từ/cụm từ SAI về ngữ pháp, ngữ nghĩa, lô-gích, phong cách… Với lời văn trau chuốt, giàu hình ảnh, truyện ngắn Rừng xà nu (Nguyễn Trung Thành) đã tái hiện vẻ đẹp tráng lệ, hào hùng của con người và truyền thống văn hiến Tây Nguyên. Chọn 1 câu trả lời đúng A: văn hiến
B: tráng lệ
C: truyện ngắn
D: hào hùng
2 Xác định một từ/cụm từ SAI về ngữ pháp, ngữ nghĩa, lô-gích, phong cách… Văn học hiện đại là văn học thoát ra khỏi biện pháp văn học trung đại và đổi mới theo hình thức văn học phương Tây. Chọn 1 câu trả lời đúng A: trung đại
B: đổi mới
C: biện pháp
D: phương Tây
3 Chọn từ/cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu dưới đây: Nhìn chung, …………………… đề cao cá tính sáng tạo, đề cao “cái tôi” cá nhân. Chọn 1 câu trả lời đúng A: Văn học trung đại
B: Văn học hiện đại
C: Văn học dân gian
D: Văn học viết nói chung
4 Xác định một từ/cụm từ SAI về ngữ pháp, ngữ nghĩa, lô-gích, phong cách… Những tay cướp biển người Vai-king từng giương buồm đi khắp châu Âu và Bắc Đại Tây Dương trên những chiếc thuyền dài, đánh phá cướp bóc, xâm lược phần lớn các vùng đất trù phú tại châu Âu. Chọn 1 câu trả lời đúng A: những tay cướp biển
B: xâm lược
C: trù phú
D: giương buồm
5 Chọn một từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ còn lại. Chọn 1 câu trả lời đúng A: Điểm yếu
B: Khuyết điểm
C: Yếu điểm
D: Nhược điểm
6 Tác phẩm nào KHÔNG cùng thể loại với các tác phẩm còn lại? Chọn 1 câu trả lời đúng A: Rừng xà nu
B: Người lái đò Sông Đà
C: Vợ chồng A Phủ
D: Vợ nhặt
7 Xác định một từ/cụm từ SAI về ngữ pháp, ngữ nghĩa, lô-gích, phong cách… Kể từ đó, cả con hẻm 84 này lúc nào cũng chìm trong nỗi kinh hoàng của ma túy gây ra, không người nào dám bén mảng ra ngoài đường sau 10 giờ đêm. Chọn 1 câu trả lời đúng A: bén mảng
B: kể từ đó
C: của
D: lúc nào
8 Đọc đoạn trích sau và trả lời 6 câu hỏi liên tiếp dưới đây: Chỉ số thông minh, hay IQ (viết tắt của Intelligence Quotient trong tiếng Anh), thường được cho là có liên quan đến sự thành công trong học tập, trong công việc. Những nghiên cứu gần đây cho thấy có sự liên quan giữa IQ và sức khỏe, tuổi thọ (những người thông minh thường có nhiều kiến thức hơn trong việc chăm sóc bản thân) và cả số lượng từ mà người đó sử dụng. Vậy, những điều gì khiến cho con người có chỉ số IQ cao hay thấp? Vai trò của di truyền và môi trường tác động lên trí thông minh là những điều được nói đến nhiều nhất. Khả năng kế thừa của một gen từ thế hệ trước sang thế hệ sau được biểu diễn bằng một số trong khoảng từ 0 đến 1, gọi là hệ số di truyền. Nói một cách khác, hệ số di truyền là phần trăm khả năng di truyền cho đời sau của một gen. Cho đến gần đây hệ số di truyền hầu hết chỉ được nghiên cứu ở trẻ em và người ta cho rằng hệ số di truyền trung bình là 0,5. Điều này cho thấy một nửa số gen của số trẻ được nghiên cứu là gen đã biến dị, hoặc bị tác động của yếu tố môi trường. Con số 0,5 cho thấy trí thông minh một phần là do kế thừa từ cha mẹ. Nghiên cứu ở người lớn tuy vẫn chỉ ở những mức rất sơ khai nhưng cũng có những kết quả rất thú vị: hệ số di truyền có thể lên đến 0,8. Yếu tố môi trường đóng vai trò rất lớn trong việc xác định trí thông minh ở một số trường hợp. Một chế độ dinh dưỡng hợp lý cho lúc nhỏ được coi là rất quan trọng. Chế độ dinh dưỡng kém có thể làm suy giảm trí thông minh. Một số nghiên cứu khác về yếu tố môi trường còn cho rằng thai phụ trước khi sinh hay cho con bú nếu tiếp xúc với những loại độc tố hay thiếu các vitamin và muối khoáng quan trọng có thể ảnh hưởng đến IQ của đứa bé. Trong xã hội đã phát triển, môi trường trong gia đình có thể tạo ra 25% sự khác biệt. Tuy nhiên, khi lớn lên, điều này hầu như biến mất.
(*) Mỗi câu hỏi nhỏ dưới đây được tính điểm tương ứng với một câu hỏi trong phần thi. 8.1 Theo đoạn trích, chỉ số thông minh được cho là có liên quan đến: Chọn 1 câu trả lời đúng A: kết quả học tập, công việc, sức khỏe, tuổi thọ và cách diễn đạt
B: kết quả học tập, công việc, sức khỏe, tuổi thọ và hành vi
C: kết quả học tập, công việc, sức khỏe, tuổi thọ và số lượng từ
D: kết quả công việc, học tập, sức khỏe, tuổi thọ và tính cách
8.2 Theo đoạn trích, con số 0,5 của hệ số di truyền ở trẻ KHÔNG nói lên điều gì sau đây? Chọn 1 câu trả lời đúng A: Có sự tác động của môi trường đến trí thông minh của trẻ
B: Một nửa số gen của trẻ trong nghiên cứu là gen đã biến dị
C: Khả năng kế thừa của gen ở thế hệ sau là rất lớn
D: Trí thông minh một phần là do kế thừa từ cha mẹ
8.3 Theo đoạn trích, chỉ số IQ của con người chịu tác động của những yếu tố nào? Chọn 1 câu trả lời đúng A: Hệ số di truyền và vitamin
B: Điều kiện môi trường và chế độ dinh dưỡng của đứa trẻ
C: Chế độ dinh dưỡng của người mẹ và đứa trẻ
D: Yếu tố di truyền và môi trường
8.4 Theo đoạn trích, tác động của yếu tố môi trường gia đình đối với chỉ số IQ của con người như thế nào? Chọn 1 câu trả lời đúng A: Quan trọng hơn yếu tố di truyền và chế độ dinh dưỡng của trẻ nhỏ
B: Rất quan trọng đối với chỉ số IQ khi con người trưởng thành
C: Quan trọng hơn yếu tố di truyền và chế độ dinh dưỡng của người mẹ
D: Quan trọng khi con người còn nhỏ và dần biến mất khi con người trưởng thành
8.5 Theo đoạn trích, hệ số di truyền được hiểu là gì? Chọn 1 câu trả lời đúng A: Là con số trong khoảng từ 0 đến 1, thể hiện sự kế thừa gen thông minh của bố mẹ
B: Là con số trong khoảng từ 0 đến 1, thể hiện tỉ lệ di truyền trí thông minh từ thế hệ trước sang thế hệ sau C: Là con số trong khoảng từ 0 đến 1, thể hiện số gen biến dị hoặc bị tác động bởi yếu tố môi trường D: Là con số trong khoảng từ 0 đến 1, thể hiện khả năng kế thừa của một gen từ thế hệ trước sang thế hệ sau 8.6 Chủ đề của đoạn trích là gì? Chọn 1 câu trả lời đúng A: Vai trò của di truyền và môi trường tác động lên trí thông minh của con người
B: Vai trò của hệ số di truyền đối với trí thông minh của con người
C: Vai trò của di truyền và môi trường đối với chỉ số thông minh (IQ)
D: Chỉ số thông minh (IQ) và các thành tố liên quan
9 Chọn từ/cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu dưới đây: Một …………………… của những người nuôi ong, nhà bảo tồn và những người ủng hộ an toàn thực phẩm đã kiện chính phủ Mỹ về việc giới chức nước này ……………………… người dân sử dụng những loại thuốc trừ sâu có thể gây hại cho ong. Chọn 1 câu trả lời đúng A: đoàn thể – thuận tình cho
B: liên minh – cho phép
C: tập hợp – cấm
D: liên quân – cáo buộc
10 Đọc đoạn trích sau và trả lời 4 câu hỏi liên tiếp dưới đây: Người ta có một niềm tin đầy tính áp đặt và bất di bất dịch vào quyền lực vô biên của cơ học cổ điển. Hệ thống cơ học của Niu-tơn đã vận hành tốt trong hơn hai trăm năm; đến mức, ở cuối thế kỉ XIX, nhiều nhà vật lí đã tin rằng chỉ còn là vấn đề thời gian trước khi sách giáo khoa Vật lí có thể khép lại mà không phải viết thêm gì nữa. Có thể còn những vấn đề mới sẽ nảy sinh, nhưng những vấn đề ấy chắc chắn sẽ giải quyết được trong khuôn khổ của vật lí Niu-tơn. Tuy nhiên, bất chấp niềm tin đó, bước vào ngưỡng cửa thế kỉ XX đã bắt đầu xuất hiện một số vết rạn nhỏ trong cơ học cổ điển mà người ta không thể phớt lờ đi được: có hai đặc tính nhỏ của ánh sáng chẳng phù hợp vào đâu trong hệ thống này. Năm 1900, trong bài diễn văn đọc trước viện Hoàng gia, huân tước Ken-vin, một nhà vật lí xuất sắc sau khi hết lời ca ngợi những chiến công của cơ học Niu-tơn đã đề cập đến hai vấn đề còn chưa giải quyết được liên quan đến ánh sáng và gọi đó là “hai đám mây còn sót lại ở bức tranh phong cảnh của Niu-tơn”. Nhưng việc xua tan được hai đám mây liên quan đến ánh sáng này hóa ra lại là rất khó, bất chấp sự chú tâm của những trí tuệ mẫn tiệp nhất.
(*) Mỗi câu hỏi nhỏ dưới đây được tính điểm tương ứng với một câu hỏi trong phần thi. 10.1 Chủ đề của đoạn trích trên là gì? Chọn 1 câu trả lời đúng A: Tính ưu việt của thuyết cơ học cổ điển của Niu-tơn
B: Quá trình phát triển thuyết cơ học cổ điển của Niu-tơn
C: Thuyết cơ học cổ điển của Niu-tơn và hạn chế của nó
D: Quyền năng vô hạn của thuyết cơ học cổ điển của Niu-tơn
10.2 Theo đoạn trích, “quyền lực vô biên của cơ học cổ điển” có thể được hiểu là gì? Chọn 1 câu trả lời đúng A: Thuyết cơ học cổ điển là cơ sở của mọi học thuyết vật lí khác
B: Thuyết cơ học cổ điển có thể giải quyết mọi vấn đề trong thế giới
C: Thuyết cơ học cổ điển có thể giải quyết mọi vấn đề xảy ra trong vật lí
D: Thuyết cơ học cổ điển là học thuyết xuất sắc nhất của mọi thời đại
10.3 Theo đoạn trích, “hai đám mây” là hình ảnh thể hiện hai vấn đề như thế nào? Chọn 1 câu trả lời đúng A: Chưa rõ ràng
B: Vô nghĩa
C: Viển vông
D: Phi thực tế
10.4 Từ “vết rạn” (được gạch chân trong đoạn trích) có thể được thay thế bằng từ nào sau đây? Chọn 1 câu trả lời đúng A: Nhầm lẫn
B: Vấn đề
C: Sai lầm
D: Nghi vấn
11 Chọn từ/cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu dưới đây: Về nghệ thuật, văn học từ thời kì đầu thế kỉ XX đến Cách mạng tháng Tám 1945 đã đạt được những ………………… hết sức to lớn, gắn liền với kết quả ………………… về thể loại và ngôn ngữ. Chọn 1 câu trả lời đúng A: giá trị – khác biệt
B: thành tựu – cách tân
C: thành công – to lớn
D: thành tích – cách mạng
12 Chọn một từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ còn lại. Chọn 1 câu trả lời đúng A: Dự tính
B: Dự thính
C: Dự kiến
D: Dự liệu
13 Chọn từ/cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu dưới đây: Cũng như bất cứ một loại hình ……………………… nào khác, trong đời sống ……………………… luôn có mối quan hệ qua lại giữa sáng tạo, truyền bá và tiếp nhận. Chọn 1 câu trả lời đúng A: văn hóa – khoa học
B: khoa học – văn học
C: khoa học – nghệ thuật
D: nghệ thuật – văn học
14 Tác phẩm nào KHÔNG thuộc giai đoạn văn học từ 1945 đến 1975? Chọn 1 câu trả lời đúng A: Tây Tiến
B: Sóng
C: Việt Bắc
D: Đàn ghi ta của Lor-ca
15 Xác định một từ/cụm từ SAI về ngữ pháp, ngữ nghĩa, lô-gích, phong cách… Bố tôi nhớ như in thời gian năm 1974 khi ông gặp mẹ tôi ở Tiền Giang và kết hôn với nhau cũng trong năm đó, bởi theo ông đây là quãng thời gian hạnh phúc nhưng cũng khó khăn nhất của hai người. Chọn 1 câu trả lời đúng A: kết hôn với nhau
B: của hai người
C: nhớ như in
D: bởi theo ông
16 Xác định một từ/cụm từ SAI về ngữ pháp, ngữ nghĩa, lô-gích, phong cách… Thơ Xuân Quỳnh là tiếng lòng của một tâm hồn phụ nữ nhiều trắc ẩn, vừa hồn nhiên, tươi tắn, vừa chân thành, đằm thắm và luôn da diết trong khát vọng về hạnh phúc bình dị, tầm thường. Chọn 1 câu trả lời đúng A: tầm thường
B: hồn nhiên
C: khát vọng
D: chân thành
17 Chọn từ/cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu dưới đây: Khẳng định “văn hóa soi đường cho ………………… đi”, Hồ Chí Minh đã thấy rõ ý nghĩa, vị trí, vai trò của văn hóa đối với sự phát triển của xã hội, con người, và xác định để hướng dẫn nhân dân thì “mình phải làm ………………… cho người ta bắt chước”. Chọn 1 câu trả lời đúng A: dân sinh – mẫu
B: quốc dân – mực thước
C: quốc gia – nguyên tắc
D: quốc giáo – tấm gương
18 Đọc đoạn trích sau và trả lời 5 câu hỏi liên tiếp dưới đây: Bữa cơm ngày đói trông thật thảm hại . Giữa cái mẹt rách có độc một lùm rau chuối thái rối, và một đĩa muối ăn với cháo, nhưng cả nhà đều ăn rất ngon lành. Bà cụ vừa ăn vừa kể chuyện làm ăn, gia cảnh với con dâu. Bà lão nói toàn chuyện vui, toàn chuyện sung sướng về sau này: - Tràng ạ. Khi nào có tiền ta mua lấy đôi gà. Tao tính rằng cái chỗ đầu bếp kia làm cái chuồng gà thì tiện quá. Này ngoảnh đi ngoảnh lại chả mấy mà có ngay đàn gà cho mà xem… Tràng chỉ vâng. Tràng vâng rất ngoan ngoãn. Chưa bao giờ trong nhà này mẹ con lại đầm ấm, hòa hợp như thế. Câu chuyện trong bữa ăn đang đà vui bỗng ngừng lại. Niêu cháo lõng bõng, mỗi người được có lưng lưng hai bát đã hết nhẵn. (Kim Lân, Vợ nhặt)
(*) Mỗi câu hỏi nhỏ dưới đây được tính điểm tương ứng với một câu hỏi trong phần thi. 18.1 Từ “ thảm hại” (được gạch chân trong đoạn trích) có nghĩa là gì? Chọn 1 câu trả lời đúng A: Đơn sơ, giản dị
B: Xoàng xĩnh, tồi tàn
C: Thiếu thốn, tội nghiệp
D: Nghèo khó, không đủ ăn
18.2 Từ “tính” trong câu nói “Tao tính rằng cái chỗ đầu bếp kia làm cái chuồng gà thì tiện quá” có nghĩa giống với từ nào sau đây? Chọn 1 câu trả lời đúng A: Thấy
B: Định
C: Nghĩ
D: Hiểu
18.3 Câu nói: “Này ngoảnh đi ngoảnh lại chẳng mấy mà có ngay đàn gà cho mà xem...” có ý nghĩa gì? Chọn 1 câu trả lời đúng A: Việc làm ăn thuận lợi sẽ đem lại hạnh phúc cho gia đình
B: Niềm tin và hi vọng vào việc làm ăn trong cuộc sống sẽ tốt đẹp hơn
C: Biết chờ đợi sẽ mang đến cho con người niềm vui
D: Sự chăm chỉ sẽ đem lại một cuộc sống tốt đẹp hơn
18.4 Chủ đề của đoạn trích trên là gì? Chọn 1 câu trả lời đúng A: Sự thay đổi tốt đẹp của Tràng từ khi có vợ
B: Bữa cơm “thảm hại” trong ngày cưới của gia đình Tràng
C: Niềm vui của bà mẹ khi con trai mình có vợ
D: Tình cảm và hi vọng của con người trong khó khăn
18.5 Đoạn trích thể hiện tài năng viết truyện ngắn của Kim Lân ở phương diện nổi bật nào? Chọn 1 câu trả lời đúng A: Sử dụng ngôi kể thứ nhất hợp lý và điểm nhìn linh hoạt
B: Miêu tả chân thực ngoại hình và tính cách nhân vật
C: Chọn tình huống đặc sắc và chi tiết tiêu biểu
D: Ngôn ngữ đối thoại sinh động và độc thoại nội tâm sâu sắc
19 Xác định một từ/cụm từ SAI về ngữ pháp, ngữ nghĩa, lô-gích, phong cách… Ngoài việc giới thiệu tiêu chuẩn tuyển dụng, điều kiện làm việc tối ưu nhất, công ty còn tư vấn, định hướng rõ ràng cho ứng viên để họ bước vào nghề và nhanh chóng thành công. Chọn 1 câu trả lời đúng A: việc giới thiệu
B: tối ưu nhất
C: bước vào nghề
D: còn tư vấn
20 Chọn một từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ còn lại. Chọn 1 câu trả lời đúng A: Tập tễnh
B: Khập khiễng
C: Cà nhắc
D: Tấp tểnh
21 Chọn từ/cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu dưới đây: Nam Cao là nhà văn hiện thực lớn, nhà ……………………… chủ nghĩa lớn, có đóng góp quan trọng đối với quá trình ……………………… truyện ngắn và tiểu thuyết Việt Nam nửa đầu thế kỉ XX. Chọn 1 câu trả lời đúng A: nhân đạo – hiện đại hóa
B: nhân ái – cá biệt hóa
C: nhân văn – thi vị hóa
D: nhân đạo – cá tính hóa
22 Chọn từ/cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu dưới đây: Tuyên ngôn độc lập là ……………………… lịch sử tuyên bố trước quốc dân, đồng bào và thế giới về việc chấm dứt chế độ thực dân, phong kiến ở nước ta, đánh dấu kỉ nguyên độc lập, tự do của nước Việt Nam mới. Chọn 1 câu trả lời đúng A: văn phong
B: văn tự
C: văn bản
D: văn kiện
23 Xác định một từ/cụm từ SAI về ngữ pháp, ngữ nghĩa, lô-gích, phong cách… Việc một số công ty du lịch tổ chức các tour đón khách đến nghỉ ngơi, tắm biển được mở ra tại đây đã làm cho bãi biển khu vực này dần dần trở thành một khu du lịch nổi tiếng. Chọn 1 câu trả lời đúng A: đã làm cho
B: dần dần trở thành
C: được mở ra
D: việc
24 Nhà văn nào KHÔNG PHẢI là tác giả của thời kì văn học trung đại Việt Nam? Chọn 1 câu trả lời đúng A: Nguyễn Du
B: Nguyễn Bỉnh Khiêm
C: Nguyễn Bính
D: Hồ Xuân Hương
25 Chọn từ/cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu dưới đây: Các nhân vật trong tác phẩm văn chương nhiều khi đối thoại với nhau bằng ngôn ngữ nhưng thật ra họ chỉ là những…………………… cho tư tưởng nghệ thuật của tác giả, còn người tiếp nhận …………………… các tư tưởng ấy chính là độc giả. Chọn 1 câu trả lời đúng A: người đại diện – chân chính
B: tuyên truyền viên – chính xác
C: người phát ngôn – đích thực
D: người vận chuyển – đích đáng
26 Xác định một từ/cụm từ SAI về ngữ pháp, ngữ nghĩa, lô-gích, phong cách… Đoạn trích Trao duyên thể hiện bi kịch tình yêu, thân thế bất hạnh và nhân cách cao đẹp của Thúy Kiều, đồng thời cho thấy tài năng miêu tảnội tâm nhân vật của Nguyễn Du. Chọn 1 câu trả lời đúng A: thân thế
B: bi kịch
C: cao đẹp
D: nội tâm
27 Chọn từ/cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu dưới đây: Cảm hứng ……………………………… rất phong phú, đa dạng: là âm điệu hào hùng khi đất nước chống giặc ngoại xâm, là âm hưởng bi tráng lúc nước mất nhà tan, là giọng điệu thiết tha khi đất nước trong cảnh thái bình, thịnh trị. Chọn 1 câu trả lời đúng A: nhân văn
B: yêu nước
C: nhân đạo
D: thế sự
28 Chọn một từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ còn lại. Chọn 1 câu trả lời đúng A: Nhỏ nhen
B: Nhỏ mọn
C: Nhỏ nhặt
D: Nhỏ nhẹ
29 Tác phẩm nào KHÔNG cùng thể loại với các tác phẩm còn lại? Chọn 1 câu trả lời đúng A: Chữ người tử tù
B: Chí Phèo
C: Hai đứa trẻ
D: Số đỏ
30 Chọn một từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ còn lại. Chọn 1 câu trả lời đúng A: Cúi
B: Bò
C: Chạy
D: Đi
31 Đọc đoạn thơ sau và trả lời 5 câu hỏi liên tiếp dưới đây: Tây Tiến đoàn binh không mọc tóc Quân xanh màu lá dữ oai hùm Mắt trừng gửi mộng qua biên giới Đêm mơ Hà Nội dáng kiều thơm Rải rác biên cương mồ viễn xứ Chiến trường đi chẳng tiếc đời xanh Áo bào thay chiếu anh về đất Sông Mã gầm lên khúc độc hành (Quang Dũng, Tây Tiến)
(*) Mỗi câu hỏi nhỏ dưới đây được tính điểm tương ứng với một câu hỏi trong phần thi. 31.1 Âm hưởng của đoạn thơ trên là gì? Chọn 1 câu trả lời đúng A: Bi ai
B: Bi tráng
C: Bi thương
D: Bi lụy
31.2 Hình tượng người lính Tây Tiến được thể hiện nhiều nhất với vẻ đẹp nào? Chọn 1 câu trả lời đúng A: Trẻ trung, tếu táo
B: Ngang tàng, ngạo nghễ
C: Hào hùng, hào hoa
D: Chân thực, giản dị
31.3 Đoạn thơ thể hiện phong cách thơ Quang Dũng như thế nào? Chọn 1 câu trả lời đúng A: Lãng mạn, tài hoa
B: Trữ tình, chính luận
C: Trữ tình, chính trị
D: Uyên bác, hướng nội
31.4 Câu thơ: "Chiến trường đi chẳng tiếc đời xanh" thể hiện ý nghĩa gì? Chọn 1 câu trả lời đúng A: Những gian khổ mà người lính Tây Tiến gặp phải
B: Khí phách của người lính Tây Tiến
C: Những chiến công của người lính Tây Tiến
D: Sự mất mát hi sinh của những người lính Tây Tiến
31.5 Câu thơ "Rải rác biên cương mồ viễn xứ" sử dụng những biện pháp nghệ thuật nào? Chọn 1 câu trả lời đúng A: Đảo ngữ, ẩn dụ
B: Nhân hóa, ẩn dụ
C: Liệt kê, đối lập
D: Đảo ngữ, nhân hóa
32 Xác định một từ/cụm từ SAI về ngữ pháp, ngữ nghĩa, lô-gích, phong cách… Vợ chồng A Phủ (Tô Hoài) là câu chuyện về những người dân lao động vùng châu thổ Tây Bắc không cam chịu áp bức, bóc lột của bọn thực dân, chúa đất, đã vùng lên phản kháng, đi tìm cuộc sống tự do. Chọn 1 câu trả lời đúng A: cam chịu áp bức
B: cuộc sống tự do
C: vùng lên phản kháng
D: châu thổ Tây Bắc
33 Chọn từ/cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu dưới đây: Bài thơ Việt Bắc của Tố Hữu là khúc hùng ca, cũng là khúc …………………… về cách mạng, về cuộc kháng chiến và con người kháng chiến. Chọn 1 câu trả lời đúng A: tình ca
B: trường ca
C: hòa ca
D: hợp ca
34 Bài thơ nào KHÔNG thuộc phong trào Thơ mới? Chọn 1 câu trả lời đúng A: Vội vàng
B: Đây thôn Vĩ Dạ
C: Từ ấy
D: Tràng giang
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
Phương án tuyển sinh năm 2015 của ĐHQGHN
|
|
|
|
1. Lịch thi Đợt thi | Ngày thi | Buổi thi | Môn thi | Đợt 1 | 30/5/2015 | Từ 7h00 | Bài thi ĐGNL | Ngoại ngữ | Từ 13h00 | Bài thi ĐGNL | | 31/5/2015 | Từ 7h00 | Bài thi ĐGNL | | Từ 13h00 | Bài thi ĐGNL | | 01/6/2015 và 02/6/2015 | Dự phòng | Đợt 2 | 01/8/2015 | Từ 7h00 | Bài thi ĐGNL | Ngoại ngữ | | Từ 13h00 | Bài thi ĐGNL | | 02/8/2015 | Từ 7h00 | Bài thi ĐGNL | | Từ 13h00 | Bài thi ĐGNL | | 03/8/2015 và 04/8/2015 | Dự phòng |
Đối với thí sinh có nguyện vọng dự tuyển vào trường ĐHNN sẽ dự thi môn Ngoại ngữ vào buổi sáng ngày 30/5/2015 (đợt 1) và buổi sáng ngày 01/8/2015 (đợt 2). Sau khi dự thi môn Ngoại ngữ, thí sinh sẽ tiếp tục dự thi bài thi ĐGNL vào một trong các buổi thi còn lại. * Mốc thời gian của mỗi buổi thi như sau: Buổi thi | Thí sinh có mặt tại điểm thi | Gọi thí sinh vào phòng thi | Hướng dẫn thí sinh làm bài | Bắt đầu làm bài | Thời gian làm bài | Sáng | 7h00 | 7h30 | 7h45 | 8h15 | 195 phút với bài thi ĐGNL; 90 phút với bài thi Ngoại ngữ | Chiều | 13h00 | 13h30 | 13h50 | 14h15 |
2. Đối tượng và điều kiện dự thi - Người đã học hết chương trình THPT trong năm 2015; người đã tốt nghiệp THPT; người đã tốt nghiệp trung cấp; - Các đối tượng dự thi không trong thời gian bị kỷ luật cấm thi; ĐKDT và nộp đầy đủ, đúng thủ tục, đúng thời hạn các giấy tờ và lệ phí ĐKDT theo quy định. 3. Hồ sơ đăng ký dự thi Phiếu ĐKDT được đăng tải trên website của Trung tâm Khảo thí ĐHQGHN tại địa chỉ: http://www.cet.vnu.edu.vn, mục “Đăng ký trực tuyến”. 4. Thời gian đăng ký dự thi - Đợt 1: từ ngày 25/3/2015 đến ngày 15/4/2015. - Đợt 2: từ ngày 20/6/2015 đến ngày 10/7/2015. 5. Lệ phí đăng ký dự thi - Lệ phí ĐKDT bài thi ĐGNL: 100.000đ/thí sinh/lượt thi. - Lệ phí ĐKDT bài thi Ngoại ngữ: 35.000đ/thí sinh/lượt thi. 6. Hình thức đăng ký dự thi và cách thức nộp lệ phí thi Thí sinh ĐKDT theo một trong các hình thức sau: - Đăng ký trực tuyến theo địa chỉ: http://www.cet.vnu.edu.vn, mục “Đăng ký trực tuyến”. - Nộp hồ sơ ĐKDT trực tiếp tại Trung tâm Khảo thí ĐHQGHN, Tầng 3, Tòa nhà C1T, số 144 Xuân Thủy, Cầu Giấy, Hà Nội. - Gửi hồ sơ theo hình thức thư bảo đảm chuyển phát nhanh qua đường bưu điện về địa chỉ: Trung tâm Khảo thí ĐHQGHN, Tầng 3, Tòa nhà C1T, số 144 Xuân Thủy, Cầu Giấy, Hà Nội; Điện thoại: 04.66759258. 7. Danh sách các máy tính cầm tay thông dụng (làm được các phép tính số học, các phép tính lượng giác và các phép tính siêu việt) mà thí sinh được phép mang vào phòng thi bao gồm: - Casio FX 95, FX 220, FX 500A, FX 500 MS, FX 500 ES, FX 500VNPlus, FX 570 MS, FX 570 ES, FX 570 ES Plus và FX 570 VN Plus;
- VinaCal 500MS, 570 MS, 570 ES Plus và 570 ES Plus II; - Vietnam Calculator VN-500RS, VN 500 ES, VN 500 ES plus function, - VN 570 RS, VN 570 ES và VN-570ES Plus; - Sharp EL 124A, EL 250S, EL 506W, EL 509WM; - Canon F-788G, F-789GA; và các máy tính tương đương Theo vnu.edu.vn
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
Mã Tỉnh, Thành phố, Quận, Huyện và Thị xã năm 2015
|
|
|
|
(ĐSPL) - Bộ GD-ĐT vừa có hướng dẫn chi tiết cách khai trong phiếu đăng ký dự thi Kỳ thi THPT quốc gia 2015. Cụ thể, thí sinh phải ghi đầy đủ các mục ở mặt trước túi hồ sơ, phiếu số 1 và phiếu số 2 rồi nộp cho nơi nhận hồ sơ kèm theo bản sao chụp (photocopy) 2 mặt Chứng minh thư nhân dân trên 1 mặt của tờ giấy A4 và 2 ảnh cỡ 4x6 kiểu chứng minh thư mới chụp trong vòng 6 tháng (có ghi rõ họ và tên, ngày, tháng, năm sinh, tỉnh, huyện và mã số đơn vị ĐKDT vào mặt sau tấm ảnh, 2 ảnh này đựng trong một phong bì nhỏ). Video: Hướng dẫn ghi phiếu đăng ký tham dự Kỳ thi THPT quốc gia 2015.Mục SỞ GDĐT……… MÃ SỞ: Thí sinh đăng ký tại đơn vị đăng ký dự thi thuộc sở nào thì ghi tên sở đó vào vị tri trống …..., sau đó điền 2 chữ số biểu thị mã sở vào 2 ô trống tiếp theo, mã sở GD-ĐT do Bộ GD-ĐT quy định. Mục 1, 2: Ghi theo hướng dẫn trên phiếu ĐKDT Mục 3: a) Nơi sinh của thí sinh chỉ cần ghi rõ tên tỉnh hoặc thành phố, nếu sinh ở nước ngoài thí sinh cần ghi rõ thêm tên quốc gia (theo tiếng Việt Nam). b) Dân tộc ghi đúng theo giấy khai sinh. Mục 4: Đối với chứng minh thư mẫu cũ, ghi 9 chữ số vào 9 ô cuối bên phải, ba ô đầu để trống; đối với chứng minh thư mẫu mới, ghi đủ 12 chữ số. Mục 5: Cần ghi đúng mã tỉnh (thành phố), mã huyện (quận), nơi thí sinh có hộ khẩu thường trú vào các ô tương ứng ở bên phải. Đối với thí sinh được hưởng ưu tiên xét tốt nghiệp hoặc xét tuyển đại học, cao đẳng theo hộ khẩu thường trú tại các xã đặc biệt khó khăn theo quy định cần khai thêm mã xã (phường). Mã tỉnh (thành phố), mã huyện (quận), mã xã (phường) sẽ do Bộ GD-ĐT quy định. Sau khi điền đủ các mã đơn vị hành chính, thí sinh ghi rõ tên tỉnh (thành phố), huyện (quận), xã (phường) vào dòng trống. Mục 6: Ghi tên trường và địa chỉ đến huyện (quận), tỉnh (thành phố) của trường vào dòng kẻ chấm. Ghi mã tỉnh nơi trường đóng vào 2 ô đầu, ghi mã trường vào 3 ô tiếp theo (mã trường ghi theo quy định của Sở GDĐT, nếu mã trường có 1 chữ số thì 2 ô đầu tiên ghi số 0, nếu mã trường có 2 chữ số thì ô đầu tiên ghi số 0). Mục 7: Ghi rõ điện thoại, email (nếu có). Mục 8: Thí sinh phải ghi rõ họ tên người liên hệ, địa chỉ chi tiết: xóm (số nhà), thôn (đường phố, ngõ ngách), xã (phường), huyện (quận), tỉnh (thành phố). Mục 9: Thí sinh đăng ký dự thi với mục đích chỉ lấy kết quả để xét tốt nghiệp THPT, chỉ lấy kết quả xét tuyển vào đại học, cao đẳng hoặc cả hai mục đích. Thí sinh đăng ký dự thi với mục đích nào thì đánh dấu “X” vào ô tương ứng; nếu thí sinh dự thi với cảc hai mục đích thì đánh dấu vào cả hai ô. Mục 10: Thí sinh đăng ký dự thi tại cụm thi nào thì ghi tên cụm thi và mã cụm thi do Bộ GDĐT quy định vào vị trí tương ứng. Mục 11: Học sinh đang học lớp 12 THPT tại trường nào thì nộp hồ sơ ĐKDT tại trường đó. Các đối tượng khác nộp hồ sơ ĐKDT tại các địa điểm do Sở GD-ĐT quy định. Mã đơn vị ĐKDT ghi theo hướng dẫn của nơi thu hồ sơ. Mục 12: Tất cả các thí sinh đăng ký dự thi để xét công nhận tốt nghiệp THPT và tuyển sinh đại học, cao đẳng đều phải đăng ký môn thi ở mục này, thí sinh đăng ký dự thi môn nào thì đánh dấu “X” vào ô môn thi tương ứng, riêng đối với môn Ngoại ngữ thí sinh điền mã số tương ứng với ngôn ngữ cụ thể như sau: N1 – Tiếng Anh; N2 – Tiếng Nga; N3 – Tiếng Pháp; N4 – Tiếng Trung Quốc; N5 – Tiếng Đức; N6 – Tiếng Nhật. Mục 13: Thí sinh đánh dấu “X” vào 4 môn dùng để xét tốt nghiệp THPT ( bao gồm các môn bắt buộc và môn tự chọn). Mục 14: Đối với thí sinh xin miễn thi ngoại ngữ, cần ghi rõ loại chứng chỉ đủ điều kiện miễn thi hoặc ghi rõ là thành viên đội tuyển quốc gia dự thi Olympic quốc tế môn ngoại ngữ theo quy định tại Công văn số: 6031/BGDĐT-KTKĐCLGD ngày 23 tháng 10 năm 2014 của Bộ GD-ĐT về việc điều chỉnh, bổ sung miễn thi môn ngoại ngữ trong xét công nhận tốt nghiệp THPT năm 2015. Mục 15: Thí sinh đã dự thi THPT những năm trước, nếu có những môn thi đủ điều kiện bảo lưu theo quy định, thí sinh muốn bảo lưu môn nào thì ghi điểm môn đó vào ô tương ứng. Mục 16: Thí sinh tự xác định đối tượng ưu tiên, ghi đúng ký hiệu các đối tượng ưu tiên theo quy định của quy chế tuyển sinh ĐH, CĐ hệ chính quy. Nếu khai man sẽ bị xử lý theo các quy định hiện hành. Thí sinh thuộc diện ưu tiên phải nộp đủ giấy chứng nhận hợp pháp (bản sao) kèm theo phiếu đăng ký xét tuyển khi đăng ký xét tuyển vào các trường đại học, cao đẳng. Mục 17: Đối với thí sinh dự thi có mục đích xét tuyển ĐH, CĐ cần ghi mã khu vực vào ô trống như sau: Khu vực 1 (KV1) điền chữ số 1, Khu vực 2 (KV2) điền chữ số 2, Khu vực 3 (KV3) điền chữ số 3, Khu vực 2 nông thôn (KV2-NT) điền 2NT. Trong 3 năm học THPT hoặc tương đương, học ở đâu lâu hơn hưởng ưu tiên khu vực ở đó. Nếu mỗi năm học một trường hoặc nửa thời gian học ở trường này, nửa thời gian học ở trường kia thì tốt nghiệp THPT ở đâu hưởng ưu tiên khu vực tại đó. Đối với thí sinh được ưu tiên theo hộ khẩu thường trú, căn cứ vào quy định của quy chế tuyển sinh và hướng dẫn của Bộ GDĐT để ghi cho đúng khu vực ưu tiên được hưởng. Mục 18: Ghi theo hướng dẫn trên phiếu ĐKDT. Mục 19: Đối với thí sinh thi với mục đích lấy kết quả để xét học liên thông lên cao đẳng, đại học cần đánh dấu “X” vào ô đã tốt nghiệp ở bậc học nảo tương ứng: Đã tốt nghiệp trung cấp (TC) hoặc Đã tốt nghiệp cao đẳng (CĐ) Lưu ý là thí sinh phải ghi đầy đủ, rõ ràng, sạch sẽ vào các mục theo yêu cầu và không sửa chữa, tẩy xoá. Nếu là số, ghi bằng chữ số Ả rập (0, 1, 2, 3,…), không ghi bằng chữ số La mã (I, II, III…).
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
MÃ TỈNH, THÀNH PHỐ, QUẬN, HUYỆN VÀ THỊ XÃ NĂM 2015
|
|
|
|
Mã Tỉnh, Thành phố, Quận, Huyện và Thị xã năm 2015Mã Tỉnh, Thành phố, Quận, Huyện và Thị xã năm 2015,Danh sách mã tỉnh, thành phố, huyện, thị xã chi tiết và đầy đủ nhất để thí sinh tra cứu trong kỳ tuyển sinh năm nay, đồng thời cung cấp thêm thông tin mã đăng ký dự thi vãng lai của các sở giáo dục đào tạo địa phương.
01. THÀNH PHỐ HÀ NỘI 1A01 Quận Ba Đình 1A02 Quận Hoàn Kiếm 1A03 Quận Hai Bà Trưng 1A04 Quận Đống Đa 1A05 Quận Tây Hồ 1A06 Quận Cầu Giấy 1A07 Quận Thanh Xuân 1A08 Quận Hoàng Mai 1A09 Quận Long Biên 1A10 Huyện Từ Liêm | 1A11 Huyện Thanh Trì 1A12 Huyện Gia Lâm 1A13 Huyện Đông Anh 1A14 Huyện Sóc Sơn 1B15 Quận Hà Đông 1B16 Thị xã Sơn Tây 1B17 Huyện Ba Vì 1B18 Huyện Phúc Thọ 1B19 Huyện Thạch Thất 1B20 Huyện Quốc Oai | 1B21 Huyện Chương Mỹ 1B22 Huyện Đan Phượng 1B23 Huyện Hoài Đức 1B24 Huyện Thanh Oai 1B25 Huyện Mỹ Đức 1B26 Huyện Ứng Hoà 1B27 Huyện Thường Tín 1B28 Huyện Phú Xuyên 1B29 Huyện Mê Linh |
02. THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 0200 Sở Giáo dục và Đào tạo 0201 Quận 1 0202 Quận 2 0203 Quận 3 0204 Quận 4 0205 Quận 5 0206 Quận 6 0207 Quận 7 0208 Quận 8 | 0209 Quận 9 0210 Quận 10 0211 Quận 11 0212 Quận 12 0213 Quận Gò Vấp 0214 Quận Tân Bình 0215 Quận Tân Phú 0216 Quận Bình Thạnh 0217 Quận Phú Nhuận | 0218 Quận Thủ Đức 0219 Quận Bình Tân 0220 Huyện Bình Chánh 0221 Huyện Củ Chi 0222 Huyện Hóc Môn 0223 Huyện Nhà Bè 0224 Huyện Cần Giờ |
03. THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG 0300 Sở Giáo dục và Đào tạo 0301 Quận Hồng Bàng 0302 Quận Lê Chân 0303 Quận Ngô Quyền 0304 Quận Kiến An | 0305 Quận Hải An 0306 Quận Đồ Sơn 0307 Huyện An Lão 0308 Huyện Kiến Thụy 0309 Huyện Thủy Nguyên | 0310 Huyện An Dương 0311 Huyện Tiên Lãng 0312 Huyện Vĩnh Bảo 0313 Huyện Cát Hải 0314 Huyện Bạch Long Vĩ 0315 Quận Dương Kinh |
04. THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG 0400 Sở Giáo dục và Đào tạo 0401 Quận Hải Châu 0402 Quận Thanh Khê | 0403 Quận Sơn Trà 0404 Quận Ngũ Hành Sơn 0405 Quận Liên Chiểu | 0406 Huyện Hoà Vang 0407 Quận Cẩm Lệ |
05. TỈNH HÀ GIANG 0500 Sở Giáo dục và Đào tạo 0501 Thành phố Hà Giang 0502 Huyện Đồng Văn 0503 Huyện Mèo Vạc | 0504 Huyện Yên Minh 0505 Huyện Quản Bạ 0506 Huyện Vị Xuyên 0507 Huyện Bắc Mê | 0508 Huyện Hoàng Su Phì 0509 Huyện Xín Mần 0510 Huyện Bắc Quang 0511 Huyện Quang Bình |
06. TỈNH CAO BẰNG 0600 Sở Giáo dục và Đào tạo 0601 Thị xã Cao Bằng 0602 Huyện Bảo Lạc 0603 Huyện Thông Nông 0604 Huyện Hà Quảng | 0605 Huyện Trà Lĩnh 0606 Huyện Trùng Khánh 0607 Huyện Nguyên Bình 0608 Huyện Hoà An 0609 Huyện Quảng Uyên | 0610 Huyện Thạch An 0611 Huyện Hạ Lang 0612 Huyện Bảo Lâm 0613 Huyện Phục Hoà |
07. TỈNH LAI CHÂU 0700 Sở Giáo dục và Đào tạo 0701 Thị xã Lai Châu 0702 Huyện Tam Đường | 0703 Huyện Phong Thổ 0704 Huyện Sìn Hồ 0705 Huyện Mường Tè | 0706 Huyện Than Uyên 0707 Huyện Tân Uyên 0708 Huyện Nậm Nhùn |
08. TỈNH LÀO CAI 0800 Sở Giáo dục và Đào tạo 0801 Thành phố Lào Cai 0802 Huyện Xi Ma Cai 0803 Huyện Bát Xát | 0804 Huyện Bảo Thắng 0805 Huyện Sa Pa 0806 Huyện Văn Bàn 0807 Huyện Bảo Yên | 0808 Huyện Bắc Hà 0809 Huyện Mường Khương |
09. TỈNH TUYÊN QUANG 0900 Sở Giáo dục và Đào tạo 0901 Th. phố Tuyên Quang 0902 Huyện Lâm Bình | 0903 Huyện Na Hang 0904 Huyện Chiêm Hoá 0905 Huyện Hàm Yên | 0906 Huyện Yên Sơn 0907 Huyện Sơn Dương |
10. TỈNH LẠNG SƠN 1000 Sở Giáo dục và Đào tạo 1001 Thành phố Lạng Sơn 1002 Huyện Tràng Định 1003 Huyện Bình Gia | 1004 Huyện Văn Lãng 1005 Huyện Bắc Sơn 1006 Huyện Văn Quan 1007 Huyện Cao Lộc | 1008 Huyện Lộc Bình 1009 Huyện Chi Lăng 1010 Huyện Đình Lập 1011 Huyện Hữu Lũng |
11. TỈNH BẮC KẠN 1100 Sở Giáo dục và Đào tạo 1101 Thị xã Bắc Kạn 1102 Huyện Chợ Đồn | 1103 Huyện Bạch Thông 1104 Huyện Na Rì 1105 Huyện Ngân Sơn | 1106 Huyện Ba Bể 1107 Huyện Chợ Mới 1108 Huyện Pác Nặm |
12. TỈNH THÁI NGUYÊN 1200 Sở Giáo dục và Đào tạo 1201 TP.Thái Nguyên 1202 Thị xã Sông Công 1203 Huyện Định Hoá | 1204 Huyện Phú Lương 1205 Huyện Võ Nhai 1206 Huyện Đại Từ 1207 Huyện Đồng Hỷ | 1208 Huyện Phú Bình 1209 Huyện Phổ Yên |
13. TỈNH YÊN BÁI 1300 Sở Giáo dục và Đào tạo 1301 Thành phố Yên Bái 1302 Thị xã Nghĩa Lộ 1303 Huyện Văn Yên | 1304 Huyện Yên Bình 1305 Huyện Mù Cang Chải 1306 Huyện Văn Chấn 1307 Huyện Trấn Yên | 1308 Huyện Trạm Tấu 1309 Huyện Lục Yên |
14. TỈNH SƠN LA 1400 Sở Giáo dục và Đào tạo 1401 Thành phố Sơn La 1402 Huyện Quỳnh Nhai 1403 Huyện Mường La | 1404 Huyện Thuận Châu 1405 Huyện Bắc Yên 1406 Huyện Phù Yên 1407 Huyện Mai Sơn | 1408 Huyện Yên Châu 1409 Huyện Sông Mã 1410 Huyện Mộc Châu 1411 Huyện Sốp Cộp |
15. TỈNH PHÚ THỌ 1500 Sở Giáo dục và Đào tạo 1501 TP. Việt Trì 1502 Thị xã Phú Thọ 1503 Huyện Đoan Hùng 1504 Huyện Thanh Ba | 1505 Huyện Hạ Hoà 1506 Huyện Cẩm Khê 1507 Huyện Yên Lập 1508 Huyện Thanh Sơn 1509 Huyện Phù Ninh | 1510 Huyện Lâm Thao 1511 Huyện Tam Nông 1512 Huyện Thanh Thủy 1513 Huyện Tân Sơn |
16. TỈNH VĨNH PHÚC 1600 Sở Giáo dục và Đào tạo 1601 Thành phố Vĩnh Yên 1602 Huyện Tam Dương 1603 Huyện Lập Thạch | 1604 Huyện Vĩnh Tường 1605 Huyện Yên Lạc 1606 Huyện Bình Xuyên 1607 Huyện Sông Lô | 1608 Thị xã Phúc Yên 1609 Huyện Tam Đảo |
17. TỈNH QUẢNG NINH 1700 Sở Giáo dục và Đào tạo 1701 Thành phố Hạ Long 1702 Thành phố Cẩm Phả 1703 Thành phố Uông Bí 1704 Thành phố Móng Cái | 1705 Huyện Bình Liêu 1706 Huyện Đầm Hà 1707 Huyện Hải Hà 1708 Huyện Tiên Yên 1709 Huyện Ba Chẽ | 1710 Huyện Đông Triều 1711 Huyện Yên Hưng 1712 Huyện Hoành Bồ 1713 Huyện Vân Đồn 1714 Huyện Cô Tô |
18. TỈNH BẮC GIANG 1800 Sở Giáo dục và Đào tạo 1801 Thành phố Bắc Giang 1802 Huyện Yên Thế 1803 Huyện Lục Ngạn | 1804 Huyện Sơn Động 1805 Huyện Lục Nam 1806 Huyện Tân Yên 1807 Huyện Hiệp Hoà | 1808 Huyện Lạng Giang 1809 Huyện Việt Yên 1810 Huyện Yên Dũng |
19. TỈNH BẮC NINH 1900 Sở Giáo dục và Đào tạo 1901 Thành phố Bắc Ninh 1902 Huyện Yên Phong | 1903 Huyện Quế Võ 1904 Huyện Tiên Du 1905 Thị xã Từ Sơn | 1906 Huyện Thuận Thành 1907 Huyện Gia Bình 1908 Huyện Lương Tài |
21. TỈNH HẢI DƯƠNG 2100 Sở Giáo dục và Đào tạo 2101 Thành phố Hải Dương 2102 Thị xã Chí Linh 2103 Huyện Nam Sách 2104 Huyện Kinh Môn | 2105 Huyện Gia Lộc 2106 Huyện Tứ Kỳ 2107 Huyện Thanh Miện 2108 Huyện Ninh Giang 2109 Huyện Cẩm Giàng | 2110 Huyện Thanh Hà 2111 Huyện Kim Thành 2112 Huyện Bình Giang |
22. TỈNH HƯNG YÊN 2200 Sở Giáo dục và Đào tạo 2201 Thành phố Hưng Yên 2202 Huyện Kim Động 2203 Huyện Ân Thi | 2204 Huyện Khoái Châu 2205 Huyện Yên Mỹ 2206 Huyện Tiên Lữ 2207 Huyện Phù Cừ | 2208 Huyện Mỹ Hào 2209 Huyện Văn Lâm 2210 Huyện Văn Giang |
23. TỈNH HÒA BÌNH 2300 Sở Giáo dục và Đào tạo 2301 Thành phố Hoà Bình 2302 Huyện Đà Bắc 2303 Huyện Mai Châu | 2304 Huyện Tân Lạc 2305 Huyện Lạc Sơn 2306 Huyện Kỳ Sơn 2307 Huyện Lương Sơn | 2308 Huyện Kim Bôi 2309 Huyện Lạc Thuỷ 2310 Huyện Yên Thuỷ 2311 Huyện Cao Phong |
24. TỈNH HÀ NAM 2400 Sở Giáo dục và Đào tạo 2401 Thành phố Phủ Lý 2402 Huyện Duy Tiên | 2403 Huyện Kim Bảng 2404 Huyện Lý Nhân 2405 Huyện Thanh Liêm | 2406 Huyện Bình Lục |
25. TỈNH NAM ĐỊNH 2500 Sở Giáo dục và Đào tạo 2501 Thành phố Nam Định 2502 Huyện Mỹ Lộc 2503 Huyện Xuân Trường | 2504 Huyện Giao Thủy 2505 Huyện Ý Yên 2506 Huyện Vụ Bản 2507 Huyện Nam Trực | 2508 Huyện Trực Ninh 2509 Huyện Nghĩa Hưng 2510 Huyện Hải Hậu |
26. TỈNH THÁI BÌNH 2600 Sở Giáo dục và Đào tạo 2601 Thành phố Thái Bình 2602 Huyện Quỳnh Phụ | 2603 Huyện Hưng Hà 2604 Huyện Đông Hưng 2605 Huyện Vũ Thư | 2606 Huyện Kiến Xương 2607 Huyện Tiền Hải 2608 Huyện Thái Thuỵ |
27. TỈNH NINH BÌNH 2700 Sở Giáo dục và Đào tạo 2701 Thành phố Ninh Bình 2702 Thị xã Tam Điệp | 2703 Huyện Nho Quan 2704 Huyện Gia Viễn 2705 Huyện Hoa Lư | 2706 Huyện Yên Mô 2707 Huyện Kim Sơn 2708 Huyện Yên Khánh |
28. TỈNH THANH HÓA 2800 Sở Giáo dục và Đào tạo 2801 Thành phố Thanh Hoá 2802 Thị xã Bỉm Sơn 2803 Thị xã Sầm Sơn 2804 Huyện Quan Hoá 2805 Huyện Quan Sơn 2806 Huyện Mường Lát 2807 Huyện Bá Thước 2808 Huyện Thường Xuân 2809 Huyện Như Xuân | 2810 Huyện Như Thanh 2811 Huyện Lang Chánh 2812 Huyện Ngọc Lặc 2813 Huyện Thạch Thành 2814 Huyện Cẩm Thủy 2815 Huyện Thọ Xuân 2816 Huyện Vĩnh Lộc 2817 Huyện Thiệu Hoá 2818 Huyện Triệu Sơn 2819 Huyện Nông Cống | 2820 Huyện Đông Sơn 2821 Huyện Hà Trung 2822 Huyện Hoằng Hoá 2823 Huyện Nga Sơn 2824 Huyện Hậu Lộc 2825 Huyện Quảng Xương 2826 Huyện Tĩnh Gia 2827 Huyện Yên Định |
29. TỈNH NGHỆ AN 2900 Sở Giáo dục và Đào tạo 2901 Thành phố Vinh 2902 Thị xã Cửa Lò 2903 Huyện Quỳ Châu 2904 Huyện Quỳ Hợp 2905 Huyện Nghĩa Đàn 2906 Huyện Quỳnh Lưu | 2907 Huyện Kỳ Sơn 2908 Huyện Tương Dương 2909 Huyện Con Cuông 2910 Huyện Tân Kỳ 2911 Huyện Yên Thành 2912 Huyện Diễn Châu 2913 Huyện Anh Sơn | 2914 Huyện Đô Lương 2915 Huyện Thanh Chương 2916 Huyện Nghi Lộc 2917 Huyện Nam Đàn 2918 Huyện Hưng Nguyên 2919 Huyện Quế Phong 2920 Thị xã Thái Hòa |
30. TỈNH HÀ TĨNH 3000 Sở Giáo dục và Đào tạo 3001 Thành phố Hà Tĩnh 3002 Thị xã Hồng Lĩnh 3003 Huyện Hương Sơn | 3004 Huyện Đức Thọ 3005 Huyện Nghi Xuân 3006 Huyện Can Lộc 3007 Huyện Hương Khê | 3008 Huyện Thạch Hà 3009 Huyện Cẩm Xuyên 3010 Huyện Kỳ Anh 3011 Huyện Vũ Quang 3012 Huyện Lộc Hà |
31. TỈNH QUẢNG BÌNH 3100 Sở Giáo dục và Đào tạo 3101 Thành phố Đồng Hới 3102 Huyện Tuyên Hoá | 3103 Huyện Minh Hoá 3104 Huyện Quảng Trạch 3105 Huyện Bố Trạch | 3106 Huyện Quảng Ninh 3107 Huyện Lệ Thuỷ |
32. TỈNH QUẢNG TRỊ 3200 Sở Giáo dục và Đào tạo 3201 Thành phố Đông Hà 3202 Thị xã Quảng Trị 3203 Huyện Vĩnh Linh | 3204 Huyện Gio Linh 3205 Huyện Cam Lộ 3206 Huyện Triệu Phong 3207 Huyện Hải Lăng | 3208 Huyện Hướng Hóa 3209 Huyện Đăk Rông 3210 Huyện đảo Cồn Cỏ |
33. TỈNH THỪA THIÊN HUẾ 3300 Sở Giáo dục và Đào tạo 3301 Thành phố Huế 3302 Huyện Phong Điền 3303 Huyện Quảng Điền | 3304 Huyện Hương Trà 3305 Huyện Phú Vang 3306 Huyện Hương Thủy 3307 Huyện Phú Lộc | 3308 Huyện Nam Đông 3309 Huyện A Lưới |
34. TỈNH QUẢNG NAM 3400 Sở Giáo dục và Đào tạo 3401 Thành phố Tam Kỳ 3402 Thành phố Hội An 3403 Huyện Duy Xuyên 3404 Huyện Điện Bàn 3405 Huyện Đại Lộc | 3406 Huyện Quế Sơn 3407 Huyện Hiệp Đức 3408 Huyện Thăng Bình 3409 Huyện Núi Thành 3410 Huyện Tiên Phước 3411 Huyện Bắc Trà My | 3412 Huyện Đông Giang 3413 Huyện Nam Giang 3414 Huyện Phước Sơn 3415 Huyện Nam Trà My 3416 Huyện Tây Giang 3417 Huyện Phú Ninh 3418 Huyện Nông Sơn |
35. TỈNH QUẢNG NGÃI 3500 Sở Giáo dục và Đào tạo 3501 Thành phố Quảng Ngãi 3502 Huyện Lý Sơn 3503 Huyện Bình Sơn 3504 Huyện Trà Bồng | 3505 Huyện Sơn Tịnh 3506 Huyện Sơn Hà 3507 Huyện Tư Nghĩa 3508 Huyện Nghĩa Hành 3509 Huyện Minh Long | 3510 Huyện Mộ Đức 3511 Huyện Đức Phổ 3512 Huyện Ba Tơ 3513 Huyện Sơn Tây 3514 Huyện Tây Trà |
36. TỈNH KON TUM 3600 Sở Giáo dục và Đào tạo 3601 Thành phố KonTum 3602 Huyện Đăk Glei | 3603 Huyện Ngọc Hồi 3604 Huyện Đăk Tô 3605 Huyện Sa Thầy | 3606 Huyện Kon Plong 3607 Huyện Đăk Hà 3608 Huyện Kon Rẫy 3609 Huyện Tu Mơ Rông |
37. TỈNH BÌNH ĐỊNH 3700 Sở Giáo dục và Đào tạo 3701 Thành phố Quy Nhơn 3702 Huyện An Lão 3703 Huyện Hoài Ân | 3704 Huyện Hoài Nhơn 3705 Huyện Phù Mỹ 3706 Huyện Phù Cát 3707 Huyện Vĩnh Thạnh | 3708 Huyện Tây Sơn 3709 Huyện Vân Canh 3710 Huyện An Nhơn 3711 Huyện Tuy Phước |
38. TỈNH GIA LAI 3800 Sở Giáo dục và Đào tạo 3801 Thành phố Pleiku 3802 Huyện Chư Păh 3803 Huyện Mang Yang 3804 Huyện Kbang 3805 Thị xã An Khê | 3806 Huyện Kông Chro 3807 Huyện Đức Cơ 3808 Huyện Chư Prông 3809 Huyện Chư Sê 3810 Thị xã Ayunpa 3811 Huyện Krông Pa | 3812 Huyện Ia Grai 3813 Huyện Đăk Đoa 3814 Huyện Ia Pa 3815 Huyện Đăk Pơ 3816 Huyện Phú Thiện 3817 Huyện Chư Pưh |
39. TỈNH PHÚ YÊN 3900 Sở Giáo dục và Đào tạo 3901 Thành phố Tuy Hoà 3902 Huyện Đồng Xuân | 3903 Thị xã Sông Cầu 3904 Huyện Tuy An 3905 Huyện Sơn Hoà | 3906 Huyện Sông Hinh 3907 Huyện Đông Hoà 3908 Huyện Phú Hoà 3909 Huyện Tây Hoà |
40. TỈNH ĐĂK LĂK 4001 Thành phố Buôn Ma Thuột 4002 Huyện Ea H Leo 4003 Huyện Krông Buk 4004 Huyện Krông Năng 4005 Huyện Ea Súp | 4006 Huyện Cư M’gar 4007 Huyện Krông Pắc 4008 Huyện Ea Kar 4009 Huyện M'Đrăk 4010 Huyện Krông Ana | 4011 Huyện Krông Bông 4012 Huyện Lăk 4013 Huyện Buôn Đôn 4014 Huyện Cư Kuin 4015 Thị xã Buôn Hồ |
41. TỈNH KHÁNH HÒA 4100 Sở Giáo dục và Đào tạo 4101 Thành phố Nha Trang 4102 Huyện Vạn Ninh | 4103 Huyện Ninh Hoà 4104 Huyện Diên Khánh 4105 Huyện Khánh Vĩnh | 4106 Thị xã Cam Ranh 4107 Huyện Khánh Sơn 4108 Huyện đảo Trường Sa 4109 Huyện Cam Lâm |
42. TỈNH LÂM ĐỒNG 4200 Sở Giáo dục và Đào tạo 4201 Thành phố Đà Lạt 4202 Thị xã Bảo Lộc 4203 Huyện Đức Trọng | 4204 Huyện Di Linh 4205 Huyện Đơn Dương 4206 Huyện Lạc Dương 4207 Huyện Đạ Huoai | 4208 Huyện Đạ Tẻh 4209 Huyện Cát Tiên 4210 Huyện Lâm Hà 4211 Huyện Bảo Lâm 4212 Huyện Đam Rông |
43. TỈNH BÌNH PHƯỚC 4300 Sở Giáo dục và Đào tạo 4301 Thị xã Đồng Xoài 4302 Huyện Đồng Phú 4303 Huyện Chơn Thành | 4304 Huyện Bình Long 4305 Huyện Lộc Ninh 4306 Huyện Bù Đốp 4307 Huyện Phước Long | 4308 Huyện Bù Đăng 4309 Huyện Hớn Quản 4310 Huyện Bù Gia Mập |
44. TỈNH BÌNH DƯƠNG 4400 Sở Giáo dục và Đào tạo 4401 Thị xã Thủ Dầu Một 4402 Huyện Bến Cát | 4403 Huyện Tân Uyên 4404 Huyện Thuận An 4405 Huyện Dĩ An | 4406 Huyện Phú Giáo 4407 Huyện Dầu Tiếng |
45. TỈNH NINH THUẬN 4500 Sở Giáo dục và Đào tạo 4501 Thành phố Phan Rang -Tháp Chàm | 4502 Huyện Ninh Sơn 4503 Huyện Ninh Hải 4504 Huyện Ninh Phước | 4505 Huyện Bác Ái 4506 Huyện Thuận Bắc 4507 Huyện Thuận Nam |
46. TỈNH TÂY NINH 4600 Sở Giáo dục và Đào tạo 4601 Thị xã Tây Ninh 4602 Huyện Tân Biên 4603 Huyện Tân Châu | 4604 H. Dương Minh Châu 4605 Huyện Châu Thành 4606 Huyện Hòa Thành | 4607 Huyện Bến Cầu 4608 Huyện Gò Dầu 4609 Huyện Trảng Bàng |
47. TỈNH BÌNH THUẬN 4700 Sở Giáo dục và Đào tạo 4701 Thành phố Phan Thiết 4702 Huyện Tuy Phong 4703 Huyện Bắc Bình | 4704 H. Hàm Thuận Bắc 4705 H. Hàm Thuận Nam 4706 Huyện Hàm Tân 4707 Huyện Đức Linh | 4708 Huyện Tánh Linh 4709 Huyện đảo Phú Quý 4710 Thị xã La Gi |
48. TỈNH ĐỒNG NAI 4800 Sở Giáo dục và Đào tạo 4801 Thành phố Biên Hoà 4802 Huyện Vĩnh Cửu 4803 Huyện Tân Phú | 4804 Huyện Định Quán 4805 Huyện Thống Nhất 4806 Thị xã Long Khánh 4807 Huyện Xuân Lộc | 4808 Huyện Long Thành 4809 Huyện Nhơn Trạch 4810 Huyện Trảng Bom 4811 Huyện Cẩm Mỹ |
49. TỈNH LONG AN 4900 Sở Giáo dục và Đào tạo 4901 Thành phố Tân An 4902 Huyện Vĩnh Hưng 4903 Huyện Mộc Hoá 4904 Huyện Tân Thạnh | 4905 Huyện Thạnh Hoá 4906 Huyện Đức Huệ 4907 Huyện Đức Hoà 4908 Huyện Bến Lức 4909 Huyện Thủ Thừa | 4910 Huyện Châu Thành 4911 Huyện Tân Trụ 4912 Huyện Cần Đước 4913 Huyện Cần Giuộc 4914 Huyện Tân Hưng |
50. TỈNH ĐỒNG THÁP 5000 Sở Giáo dục và Đào tạo 5001 Thành phố Cao Lãnh 5002 Thị xã Sa Đéc 5003 Huyện Tân Hồng | 5004 Huyện Hồng Ngự 5005 Huyện Tam Nông 5006 Huyện Thanh Bình 5007 Huyện Cao Lãnh | 5008 Huyện Lấp Vò 5009 Huyện Tháp Mười 5010 Huyện Lai Vung 5011 Huyện Châu Thành 5012 Thị xã Hồng Ngự |
51. TỈNH AN GIANG 5100 Sở Giáo dục và Đào tạo 5101 Thành phố Long Xuyên 5102 Thị xã Châu Đốc 5103 Huyện An Phú | 5104 Huyện Tân Châu 5105 Huyện Phú Tân 5106 Huyện Tịnh Biên 5107 Huyện Tri Tôn | 5108 Huyện Châu Phú 5109 Huyện Chợ Mới 5110 Huyện Châu Thành 5111 Huyện Thoại Sơn |
52. TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU 5200 Sở Giáo dục và Đào tạo 5201 Thành phố Vũng Tàu 5202 Thị xã Bà Rịa | 5203 Huyện Xuyên Mộc 5204 Huyện Long Điền 5205 Huyện Côn Đảo | 5206 Huyện Tân Thành 5207 Huyện Châu Đức 5208 Huyện Đất Đỏ |
53. TỈNH TIỀN GIANG 5300 Sở Giáo dục Đào tạo 5301 Thành phố Mỹ Tho 5302 Thị xã Gò Công 5303 Huyện Cái Bè | 5304 Huyện Cai Lậy 5305 Huyện Châu Thành 5306 Huyện Chợ Gạo 5307 Huyện Gò Công Tây | 5308 Huyện Gò Công Đông 5309 Huyện Tân Phước 5310 Huyện Tân Phú Đông |
54. TỈNH KIÊN GIANG 5400 Sở Giáo dục và Đào tạo 5401 Thành phố Rạch Giá 5402 Thị xã Hà Tiên 5403 Huyện Kiên Lương 5404 Huyện Hòn Đất | 5405 Huyện Tân Hiệp 5406 Huyện Châu Thành 5407 Huyện Giồng Riềng 5408 Huyện Gò Quao 5409 Huyện An Biên | 5410 Huyện An Minh 5411 Huyện Vĩnh Thuận 5412 Huyện đảo Phú Quốc 5413 Huyện Kiên Hải 5414 Huyện U Minh Thượng 5415 Huyện Giang Thành |
55. THÀNH PHỐ CẦN THƠ 5500 Sở Giáo dục và Đào tạo 5501 Quận Ninh Kiều 5502 Quận Bình Thuỷ | 5503 Quận Cái Răng 5504 Quận Ô Môn 5505 Huyện Phong Điền | 5506 Huyện Cờ Đỏ 5507 Huyện Vĩnh Thạnh 5508 Quận Thốt Nốt 5509 Huyện Thới Lai |
56. TỈNH BẾN TRE 5600 Sở Giáo dục và Đào tạo 5601 Thành phố Bến Tre 5602 Huyện Châu Thành | 5603 Huyện Chợ Lách 5604 Huyện Mỏ Cày Bắc 5605 Huyện Giồng Trôm | 5606 Huyện Bình Đại 5607 Huyện Ba Tri 5608 Huyện Thạnh Phú 5609 Huyện Mỏ Cày Nam |
57. TỈNH VĨNH LONG 5700 Sở Giáo dục và Đào tạo 5701 Thành phố Vĩnh Long 5702 Huyện Long Hồ | 5703 Huyện Mang Thít 5704 Huyện Bình Minh 5705 Huyện Tam Bình | 5706 Huyện Trà Ôn 5707 Huyện Vũng Liêm 5708 Huyện Bình Tân |
58. TỈNH TRÀ VINH 5800 Sở Giáo dục và Đào tạo 5801 Thành phố Trà Vinh 5802 Huyện Càng Long | 5803 Huyện Cầu Kè 5804 Huyện Tiểu Cần 5805 Huyện Châu Thành | 5806 Huyện Trà Cú 5807 Huyện Cầu Ngang 5808 Huyện Duyên Hải |
59. TỈNH SÓC TRĂNG 5900 Sở Giáo dục và Đào tạo 5901 Thành phố Sóc Trăng 5902 Huyện Kế Sách 5903 Huyện Mỹ Tú | 5904 Huyện Mỹ Xuyên 5905 Huyện Thạnh Trị 5906 Huyện Long Phú 5907 Thị xã Vĩnh Châu | 5908 Huyện Cù Lao Dung 5909 Huyện Ngã Năm 5910 Huyện Châu Thành 5911 Huyện Trần Đề |
60. TỈNH BẠC LIÊU 6000 Sở Giáo dục và Đào tạo 6001 Thành phố Bạc Liêu 6002 Huyện Vĩnh Lợi | 6003 Huyện Hồng Dân 6004 Huyện Giá Rai 6005 Huyện Phước Long | 6006 Huyện Đông Hải 6007 Huyện Hoà Bình |
61. TỈNH CÀ MAU 6100 Sở Giáo dục và Đào tạo 6101 Thành phố Cà Mau 6102 Huyện Thới Bình 6103 Huyện U Minh | 6104 Huyện Trần Văn Thời 6105 Huyện Cái Nước 6106 Huyện Đầm Dơi 6107 Huyện Ngọc Hiển | 6108 Huyện Năm Căn 6109 Huyện Phú Tân |
62. TỈNH ĐIỆN BIÊN 6200 Sở Giáo dục và Đào tạo 6201 TP. Điện Biên Phủ 6202 Thị xã Mường Lay | 6203 Huyện Điện Biên 6204 Huyện Tuần Giáo 6205 Huyện Mường Chà | 6206 Huyện Tủa Chùa 6207 Huyện Điện Biên Đông 6208 Huyện Mường Nhé 6209 Huyện Mường Ảng |
63. TỈNH ĐĂK NÔNG 6300 Sở Giáo dục và Đào tạo 6301 Thị xã Gia Nghĩa 6302 Huyện Đắk R’Lấp | 6303 Huyện Đắk Mil 6304 Huyện Cư Jút 6305 Huyện Đắk Song | 6306 Huyện Krông Nô 6307 Huyện Đắk GLong 6308 Huyện Tuy Đức |
64. TỈNH HẬU GIANG 6400 Sở Giáo dục và Đào tạo 6401 Thành phố Vị Thanh 6402 Huyện Vị Thuỷ | 6403 Huyện Long Mỹ 6404 Huyện Phụng Hiệp 6405 Huyện Châu Thành | 6406 Huyện Châu Thành A 6407 Thị xã Ngã Bảy
|
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
ĐỀ THI MINH HỌA MÔN VĂN - TỐT NGHIỆP THPT QUỐC GIA 2015 (Thầy Khương)
|
|
|
|
Phần
I . Đọc hiểu ( 2,0 điểm )
Đọc đoạn trích sau đây và trả lời
câu hỏi từ Câu 1 đến Câu 4:
... (1) Kiếp người ngắn ngủi, nếu hôm nay con lãng
phí đời con, thì ngày mai con sẽ thấy cuộc đời bỏ con đi xa rồi. Vì vậy, con
càng sớm trân trọng đời con thì con càng được tận hưởng cuộc sống sớm; hãy trân
trọng đời này càng sớm càng tốt, chứ đừng mong mình sống thọ.
(2) Trên thế gian này không có cái gọi
là "tình yêu duy nhất mãi mãi", yêu là cảm giác tức thời, cảm giác
này chắc chắn sẽ thay đổi theo thời gian và tâm thế. Nếu "tình yêu duy nhất
mãi mãi" của con bỏ con mà đi, con hãy nhẫn nại chờ một tí, để ngày tháng
gột rửa dần, để lòng con từ từ lắng lại, đau khổ sẽ dần dà nhạt nhoà. Đừng mơ
tưởng hão về cái đẹp của tình yêu, đừng làm quá nỗi đau khi thất tình.
(3) Tuy rằng
rất nhiều vị công thành danh toại không học nhiều lắm, nhưng thế không có nghĩa
là cứ lười học lười đọc là sẽ thành công cái chắc. Tri thức con học được sẽ là
vũ khí trong tay, có thể dựng cơ đồ từ bàn tay trắng, nhưng không thể chiến đấu
không một tấc gươm. Mong con nhớ kĩ!
(Trích “Thư gửi con trai” của cố Thủ tướng Đài Loan – Tôn Vận Tuyền)
Câu
1:
Nêu phương thức biểu đạt chính của đoạn trích? (0,5 điểm)
Câu
2:
Tác giả thể hiện quan điểm về ý nghĩa cuộc sống như thế nào ở đoạn văn (1)? (0,25 điểm)
Câu 3: Hãy giải thích vì sao tác giả lại nói:
“Đừng mơ tưởng hão về cái đẹp của tình
yêu, đừng làm quá nỗi đau khi thất tình.” (0,25 điểm)
Câu 4:
Anh/chị hãy hiểu thế nào về từ “vũ khí”
trong lời nói của tác giả “Tri thức con học
được sẽ là vũ khí trong tay…”. Viêt đoạn văn 5 - 7 dòng nêu quan điểm của
mình về vai trò của tri thức. (0,5 điểm)
Đọc
đoạn thơ sau và trả lời các câu hỏi từ Câu 5 đến Câu 8:
Lá
ngô lay ở bờ sông
Bờ
sông vẫn gió
người
không thấy về
Xin
người hãy trở về quê
Một
lần cuối... một lần về cuối thôi
Về
thương lại bến sông trôi
Về
buồn lại đã một đời tóc xanh
Lệ
xin giọt cuối để dành
Trên
phần mộ mẹ nương hình bóng cha
Cây
cau cũ giại hiên nhà
Còn
nghe gió thổi sông xa một lần
Con xin ngắn lại đường
gần
Một lần... rồi mẹ hãy dần
dần đi...
( Bờ
sông vẫn gió – Trúc Thông)
Câu 5:
Bài thơ được viết theo thể thơ nào? Về mặt hình thức, cấu tạo của khổ thơ thứ
nhất có gì đặc biệt. Nêu tác dụng của cách cấu tạo đó. (0,5 điểm)
Câu 6:
Xác định 01 biện pháp tu từ được tác giả sử dụng trong đoạn thơ và phân tích
tác dụng của phép tu từ đó. (0,25 điểm)
Câu 7:
Nêu tác dụng của dấu ba chấm được sử dụng trong bài thơ (0,5 điểm)
Câu 8:
Cảm xúc chủ đạo của bài thơ trên là gì? Anh/chị hãy nhận xét về tình cảm của
tác giả đối với người mẹ đã khuất. Trả lời trong khoảng 5-7 dòng. (0,25 điểm)
Phần
II. Làm văn ( 7,0 điểm)
Câu 1 (3,0 điểm)
Hiện
nay đang có tình trạng một bộ phận học sinh học đến lớp 12 vẫn không đủ vốn sống
để làm tốt một bài văn nghị luận xã hội.
Anh/chị
có suy nghĩ gì về thực trạng nói trên. Hãy bày tỏ quan điểm của mình bằng một
bài văn ngắn (khoảng 600 chữ).
Câu 2 (4,0 điểm)
Nhận
xét về tác phẩm “Chữ người tử tù” của
Nguyễn Tuân và trích đoạn “Vĩnh biệt Cửu Trùng Đài” (Trích “Vũ Như Tô”) của Nguyễn Huy Tưởng có ý kiến cho rằng: Huấn Cao và Vũ Như Tô đều là những nghệ sĩ
có tài năng đặc biệt, nhưng một người chết thì hóa thành bất tử, một người chết
lại trở nên hư vô. Tất cả đều xuất phát từ quan niệm nghệ thuật của họ.
Suy
nghĩ của anh/chị về nhận định trên như thế nào? Hãy trình bày quan điểm của
mình.
…………………………………Hết…………………………………
|
|
|
|
|
|
|
|
giải đáp
|
văn 10
|
|
|
|
Bình luận: " Bởi đâu đát hiểm , cốt mình đức cao "Từ xưa đến nay người đời vẫn quan niệm: muốn thành sự nghiệp thì phải có 3 yếu tố, thiên thời, địa lợi, nhân hòa. Trong các cuộc kháng chiến chống ngoại xâm của dân tộc ta, cả 3 yếu tố nói trên luôn được hun đúc, hội tụ để tạo nên chiên thắng. Nhân dân ta luôn biết tận dụng địa thế đất nước để đánh giặc. Tuy nhiên để có thể đuổi hết giặc ngoại xâm ra ngoài bờ cõi giữa yên đất nước thì yếu tố quyết định lại không phải ở địa thế mà ở lòng người. Ở sự mưu trí, sáng suốt của người lãnh đạo, sự đồng lòng đoàn kết của nhân dân. Thể hiện quan niệm của mình, Trương Hán Siêu đã đồng thời đề cao vai trò của con người...
|
|
|
|
giải đáp
|
Ngữ Văn lớp 10 tập 2
|
|
|
|
Câu 1 không rõ ý: Chỉ ra biện pháp tu từ và phương thức biểu đạt (nếu có) là sao? Chỉ ra ở đâu? Nếu có thể đổi lại câu hỏi thành trình bày các biện pháp tu từ và phương thức biểu đạt thì nghe còn có lí. - BBTT: + Nhân hóa + So sánh + Ẩn dụ + Hoán dụ + Điệp từ, điệp ngữ + Đảo ngữ + Tương phản, đối lập... - Phương thức biểu đạt + Tự sự + Miêu tả + Biểu cảm + Thuyết minh + Nghị luận
|
|
|
|
giải đáp
|
Văn nghị luận 12
|
|
|
|
Lời giải này có yêu cầu trả vỏ sò để xem. Bạn hãy link trên để vào xem chi tiết
|
|
|
|
giải đáp
|
giúp em với ạ!!
|
|
|
|
Mình có một số ý,bạn tham khảo nhé. Câu 1: Nội dung nghị luận là: Điểm mạnh, điểm yếu của con người. *MB: Dẫn dắt vấn đề *TB: - Giải thích: + Tay trái: điểm yếu + Tay phải: điểm mạnh - Bình luận + Con người ai cũng có điểm yếu và điểm mạnh, ai cũng có ưu điểm và nhược điểm... không ai hoàn thiện cả + Tuy nhiên con người thường ỉ vào điểm mạnh của mình mà coi thường điểm yếu của người khác. Không ai tự biết rằng những điểm yếu của mình có khi lại là điểm mạnh của đối phương + Lời khuyên nhắc nhở chúng ta không nên coi thường đối phương, phải tìm hiểu kĩ điểm yếu và điểm mạnh của bản thân cũng như của người khác. - Bài học hành động: + Không được coi thường đối thủ + Khắc phục điểm yếu của bản thân Câu 2: MB: - Giới thiệu tác giả và tác phẩm TB: * Phân tích nhân vật - Trước khi đi tù + Tuổi thơ CP thế nào ...bất hạnh ra sao? + Bản chất của CP có lương thiện không (dẫn chứng) + Khi đến ở cho nhà BK còn lương thiện không? (dẫn chứng) - CP đi tù + Tại sao CP đi tù (t/g tố cáo ai?) + Sau khi đi tù về CP trở thành người ntn? (tội ác do ai gây ra) + BK đã biến CP thành tay sai như thế nào (3 lần đến nhà BK) + Trong mắt làng VĐ, CP có còn là người không? - CP sa lầy trong vũng buồn tội lỗi + CP đã tha hóa như thế nào? Biểu hiện: . Đánh mất ý thức về tuổi tác, không gian, thời gian . Trở thành con quỹ giữ trong làng VĐ, bị mọi người xa lánh ra sao (tiếng chửi) - CP đã hồi sinh như thế nào (Điểm mới của nhà văn NC) + Cuộc gặp gỡ của CP và TN và vai trò "cầu nối" của TN + TN cự tuyệt => CP ý thức rõ thực trạng của mình + CP giết BK và tự sát. Vì sao lại giết BK vì sao lại tự sát? KB - NC đã nhìn thấy bản chất tốt đẹp không gì có thể vùi lấp của người nông dân. Đó là khát khao lương thiện, khát kháo làm người - Tố cáo đanh thếp các thế lực tàn bạo đã chà đạp lên quyền làm người
|
|