CÂU ĐỌC - HIỂU (Tham khảo)
Câu 1
Tây Bắc ư? Có riêng gì Tây Bắc Khi lòng ta đã hóa những con tàu Khi Tổ quốc bốn bề lên tiếng hát Tâm hồn ta là Tây Bắc, chứ còn đâu? (ChếLan Viên – Tiếng hát
con tàu)1.Hai
hình ảnh nổi bật trong đoạn thơ là gì? Chúng được xây dựng theo biện pháptu từ
nào? Ý nghia của hai hình ảnh đó?2.Kết
cấu của khổ thơ có gì độc đáo? Ý nghĩa của cách kết cấu đó trong việc thểhiện
nội dung, cảm xúc thơ?3.Nêu
nội dung, cảm hứng của khổ thơ được lấy làm lời đề từ cho bài “Tiếng hátcon
tàu” này. Hãy cho biết khổ đề từ này gợi cho anh/ chị suy nghĩ gì về bàithơ
này?Trảlời:1.Haihình ảnh nổi bật trong đoạn thơ: Hình ảnh con tàu và hình ảnh Tây Bắc. Hai
hìnhảnh được xây dựng thông qua biện pháp ẩn dụ.-
Ý nghĩa:+
Hìnhảnh con tàu là một hình ảnh biểu tượng vì khi bài thơ ra đời và được in
trongtập “Ánh sáng và phù sa” thì vẫn chưa có đường tàu lên Tây Bắc. Do đó, nói
đếncon tàu ta thường nghĩ đến những chuyến đi xa, đến những miền đất trên khắp
Tổquốc. Đặt trong hoàn cảnh sáng tác bài thơ, khi đất nước đang bước vào
côngcuộc xây dựng, phát triển vùng kinh tế mới Tây Bắc, con tàu biểu tượng cho
khátvọng lên đường, khát vọng đi xa, về với nhân dân, hòa nhập trong đời sống
lớncủa đất nước. Đó chính là con tàu tâm tưởng, con tàu của khao khát được
khámphá và sáng tạo của cái tôi trữ tình.+
Địa danh Tây Bắc: là một vùng núi cao phíatây của Tổ quốc, nơi diễn ra công
cuộc tái thiết sau kháng chiến chống Phápnhững năm 1958 – 1960. Nói đến Tây
Bắc, ta thường liên tưởng đến những miền đấtxa xôi của Tổ quốc, những nơi còn
đó vết thương chiến tranh cần bàn tay dựngxây, hàn gắn. Nhưng Chế Lan Viết “Có
riêng gì Tây Bắc”, ý thơ do đó được rộngmở, và Tây Bắc trở thành hình ảnh biểu
tượng cho mọi miền của đất nước, nơi cócuộc sống gian lao mà sâu nặng nghĩa
tình, nơi khắc ghi bao kỷ niệm khángchiến, nơi vẫy gọi mọi người đi tới, nơi
được coi là cội nguồn của sự sống, cảmhứng sáng tạo nghệ thuật.2.
Kết cấuđặc biệt của khổ thơ:-
Khổ thơ có kết cấu độc đáo: là lời tự vấn rồi tự trả lờicủa nhân vật trữ tình.
Dù có thành phần gọi – đáp nhưng đó là sự tự nhận thức,tự vấn rồi thôi thúc bản
thân.- Ý
nghĩa: cách kết cấu này khiến đoạn thơ giống như một lờitự bạch, tự giãi bày
cảm xúc, nỗi niềm của nhân vật trữ tình trước đời sốnglớn, không khí mới của
đất nước, trước lời gọi của Tổ quốc bốn bề lên tiếnghát. Nó thể hiện quá trình
nhận thức, tự đấu tranh, để rồi tự nguyện lên đường,khẳng định “tâm hồn ta là
Tây Bắc” – hòa cái Tôi cá nhân nhỏ bé trong đời sốnglớn của đất nước, trong cái
ta chung của nhân dân. Do đó, đây là một hình thứcbộc lộ một cách chân thành,
tha thiết mà rất sâu sắc tâm trạng của chủ thể trữtình.3.
Nội dung, cảm hứng của khổ thơ: Toàn bộ khổ thơ là lời tựnhận thức, giục giã
bản thân lên đường, hòa mình trong không khí của thời đại,trong cuộc sống lớn
của nhân dân. Đó chính là khát vọng của cái Tôi cá nhân hòanhập trong cái Ta
chung, đi từ chân trời của một người đến chân trời của muônngười, để được góp
sức dựng xây, cống hiến cho đất nước.-
Nội dung, cảm hứng của khổ đề từ này chính là mạch nguồn,định hướng mạch cảm
xúc xuyên suốt toàn bài thơ: khát vọng về với nhân dân, vềvới Tổ quốc trong ân
tình sâu nặng và lòng biết ơn tha thiết.Câu 2Hỡi
đồng bào cả nước,“Tất
cả mọi người đều sinh ra có quyền bìnhđẳng. Tạo hóa cho họ những quyền không ai
có thể xâm phạm được; trong nhữngquyền ấy, có quyền được sống, quyền tự do và
quyền mưu cầu hạnh phúc".Lời
bất hủ ấy ở trong bản Tuyên ngôn Độc lậpnăm 1776 của nước Mỹ. Suy rộng ra, câu
ấy có ý nghĩa là: tất cả các dân tộctrên thế giới đều sinh ra bình đẳng, dân
tộc nào cũng có quyền sống, quyền sungsướng và quyền tự do.Bản
Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền củaCách mạng Pháp năm 1791 cũng nói: “Người
ta sinh ra tự do và bình đẳng về quyềnlợi; và phải luôn luôn được tự do và bình
đẳng về quyền lợi”.Đó
là những lẽ phải không ai chối cãi được.(HồChí Minh – Tuyên ngôn
độc lập)1.Mở
đầu bản “Tuyên Ngôn độc lập”, Hồ Chí Minh đã trích dẫn lời trong những bảntuyên
ngôn nào? Việc trích dẫn đó có ý nghĩa gì về mặt nội dung, tư tưởng vànghệ
thuật lập luận?2.Trong
đoạn mở đầu trên, từ lời tuyên ngôn độc lập của nước Mỹ, Hồ Chí Minh cósự sáng
tạo ra luận điểm gì mới? Suy nghĩ của em về luận điểm đó?3.Đối
tượng hướng tới của bản “Tuyên ngôn Độc lập” là ai? Cách lập luận ở đoạntrích
trên phù hợp vỡi đối tượng đó như thế nào?4.Đoạn
trích trên thuộc phong cách ngôn ngữ nào? Lý giải tại sao có kết luận vậy?Trảlời:1.Mở đầubài tuyên ngôn độc lập HCM đã trích dẫn lời trong những bản tuyên ngôn
độc lậpcủa nước Mỹ và tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền của Cách mạng Pháp.- Ý
nghĩa:+ Về
nội dung, tư tưởng: Nêu lên nguyên lý chung về quyềncon người sinh ra phải được
tự do, bình đẳng, mưu cầu hạnh phúc. Đó là những tưtưởng lớn, mang ý nghĩa nhân
văn sâu sắc, tạo tiền đề chính nghĩa, làm cơ sởpháp lý cho bản tuyên ngôn và
dân tộc ta.+ Về
nghệ thuật lập luận: Đây là những chứng cứ cụ thể, đượccả nhân loại ghi nhận
nên không thể chối cãi. Cho nên, việc trích dẫn này khiếncho lập luận chặt chẽ,
thuyết phục, làm cơ sở cho những lập luận tiếp theo vàhệ thống lập luận trong
toàn bản tuyên ngôn.2.Trongđoạn mở đầu trên, từ lời tuyên ngôn độc lập của nước Mỹ, Hồ Chí Minh có sự
sángtạo ra luận điểm mới: tất cả các dân tộc trên thế giới đều sinh ra bình
đẳng,dân tộc nào cũng có quyền sống, quyền sung sướng và quyền tự do. Đây là
lờikhẳng định sự bình đẳng của mọi dân tộc trên thế giới. Đồng thời khẳng định
vịthế ngang hàng, bình đẳng của dân tộc Việt Năm với các nước lớn trên thế
giới.Qua đó, Hồ Chí Minh khẳng định đanh thép độc lập, chủ quyền của dân tộc,
gópphần thức tỉnh, thôi thúc phong trào đấu tranh giành độc lập ở các xứ
thuộcđịa. Vì thế, đây là một đóng góp lớn về mặt lí luận cách mạng của Hồ Chí
Minh.3.Đốitượng hướng tới của bản tuyên ngôn độc lập là: quốc dân đồng bào, nhân dân
thếgiới và bọn thực dân, đế quốc đang âm mưu quay trở lại xâm lược nước ta.- Sự
phù hợp của cách lập luận với đối tượng:+
Với nhân dân ta: thể hiện được ý chí, tinh thần yêu nước,tự hào dân tộc, đặc
biệt là ý thức về độc lập, chủ quyền của đất nước ta trướccác nước lớn. Hồ Chí
Minh đặt ngang hàng ba bản tuyên ngôn, ba cuộc cách mạngvà ba nền độc lập của nước
Mỹ, Pháp và Việt Nam với nhau.+Với
nhân dân thế giới: Việc trích lời trong hai bản tuyênngôn nói trên thể hiện rõ
việc độc lập của Việt Nam theo đúng các nguyên tắcdân tộc bình đẳng, vì những
giá trị nhân văn, đặc biệt là quyền con người.+
Với bọn đế quốc, thực dân âm mưu xâm lược: Cách mở đầu nàynhư một lời cảnh báo
chúng chớ có quay lại xâm lược. Vì nền độc lập của ta vừalà quyền vừa là kết
quả tất yếu của quá trình đấu tranh cách mạng gần 100 nămqua. Nếu chúng quay
lại, vô hình chung đã xâm phạm lên những tư tưởng, nguyêntắc về nhân quyền, dân
tộc quyền của cha ông chúng để lại. Đó là một sự phảnbội, một tội ác.4.Đoạntrên thuộc phong cách ngôn ngữ chính luận.Lý
do:+
Đề cập đến vấn đềchính trị, xã hội mang tính trọng đại quốc gia.+
Thể hiện rõ lập trường, tư tưởng của người viết, mang tínhluận chiến cao.+
Lập luận chặt chẽ, lý lẽ sắc bén, dẫn chứng xác thực.+
Giọng văn vừa hào hùng, đanh thép vừa thiết tha, tràn đầycảm xúc, mang tính
thuyết phục cao
Đề thi
CÂU ĐỌC - HIỂU (Tham khảo)
Câu 1
Tây Bắc ư? Có riêng gì Tây Bắc
style="font-size:8.5pt;
font-family:"Helvetica","sans-serif";color:#333333">
Khi lòng ta đã hóa những con tàu style="font-size:8.5pt;
font-family:"Helvetica","sans-serif";color:#333333">
Khi Tổ quốc bốn bề lên tiếng hát style="font-size:8.5pt;
font-family:"Helvetica","sans-serif";color:#333333">
Tâm hồn ta là Tây Bắc, chứ còn đâu?
(ChếLan Viên – Tiếng hát
con tàu)
1.Hai
hình ảnh nổi bật trong đoạn thơ là gì? Chúng được xây dựng theo biện pháptu từ
nào? Ý nghia của hai hình ảnh đó?
2.Kết
cấu của khổ thơ có gì độc đáo? Ý nghĩa của cách kết cấu đó trong việc thểhiện
nội dung, cảm xúc thơ?
3.Nêu
nội dung, cảm hứng của khổ thơ được lấy làm lời đề từ cho bài “Tiếng hátcon
tàu” này. Hãy cho biết khổ đề từ này gợi cho anh/ chị suy nghĩ gì về bàithơ
này?
Trảlời:
1.
Haihình ảnh nổi bật trong đoạn thơ: Hình ảnh con tàu và hình ảnh Tây Bắc. Hai
hìnhảnh được xây dựng thông qua biện pháp ẩn dụ.
- Ý
nghĩa:
+
Hìnhảnh con tàu là một hình ảnh biểu tượng vì khi bài thơ ra đời và được in
trongtập “Ánh sáng và phù sa” thì vẫn chưa có đường tàu lên Tây Bắc. Do đó, nói
đếncon tàu ta thường nghĩ đến những chuyến đi xa, đến những miền đất trên khắp
Tổquốc. Đặt trong hoàn cảnh sáng tác bài thơ, khi đất nước đang bước vào
côngcuộc xây dựng, phát triển vùng kinh tế mới Tây Bắc, con tàu biểu tượng cho
khátvọng lên đường, khát vọng đi xa, về với nhân dân, hòa nhập trong đời sống
lớncủa đất nước. Đó chính là con tàu tâm tưởng, con tàu của khao khát được
khámphá và sáng tạo của cái tôi trữ tình.
+
Địa danh Tây Bắc: là một vùng núi cao phíatây của Tổ quốc, nơi diễn ra công
cuộc tái thiết sau kháng chiến chống Phápnhững năm 1958 – 1960. Nói đến Tây
Bắc, ta thường liên tưởng đến những miền đấtxa xôi của Tổ quốc, những nơi còn
đó vết thương chiến tranh cần bàn tay dựngxây, hàn gắn. Nhưng Chế Lan Viết “Có
riêng gì Tây Bắc”, ý thơ do đó được rộngmở, và Tây Bắc trở thành hình ảnh biểu
tượng cho mọi miền của đất nước, nơi cócuộc sống gian lao mà sâu nặng nghĩa
tình, nơi khắc ghi bao kỷ niệm khángchiến, nơi vẫy gọi mọi người đi tới, nơi
được coi là cội nguồn của sự sống, cảmhứng sáng tạo nghệ thuật.
2.
Kết cấuđặc biệt của khổ thơ:
-
Khổ thơ có kết cấu độc đáo: là lời tự vấn rồi tự trả lờicủa nhân vật trữ tình.
Dù có thành phần gọi – đáp nhưng đó là sự tự nhận thức,tự vấn rồi thôi thúc bản
thân.
- Ý
nghĩa: cách kết cấu này khiến đoạn thơ giống như một lờitự bạch, tự giãi bày
cảm xúc, nỗi niềm của nhân vật trữ tình trước đời sốnglớn, không khí mới của
đất nước, trước lời gọi của Tổ quốc bốn bề lên tiếnghát. Nó thể hiện quá trình
nhận thức, tự đấu tranh, để rồi tự nguyện lên đường,khẳng định “tâm hồn ta là
Tây Bắc” – hòa cái Tôi cá nhân nhỏ bé trong đời sốnglớn của đất nước, trong cái
ta chung của nhân dân. Do đó, đây là một hình thứcbộc lộ một cách chân thành,
tha thiết mà rất sâu sắc tâm trạng của chủ thể trữtình.
3.
Nội dung, cảm hứng của khổ thơ: Toàn bộ khổ thơ là lời tựnhận thức, giục giã
bản thân lên đường, hòa mình trong không khí của thời đại,trong cuộc sống lớn
của nhân dân. Đó chính là khát vọng của cái Tôi cá nhân hòanhập trong cái Ta
chung, đi từ chân trời của một người đến chân trời của muônngười, để được góp
sức dựng xây, cống hiến cho đất nước.
-
Nội dung, cảm hứng của khổ đề từ này chính là mạch nguồn,định hướng mạch cảm
xúc xuyên suốt toàn bài thơ: khát vọng về với nhân dân, vềvới Tổ quốc trong ân
tình sâu nặng và lòng biết ơn tha thiết.
Câu 2
Hỡi
đồng bào cả nước,
“Tất
cả mọi người đều sinh ra có quyền bìnhđẳng. Tạo hóa cho họ những quyền không ai
có thể xâm phạm được; trong nhữngquyền ấy, có quyền được sống, quyền tự do và
quyền mưu cầu hạnh phúc".
Lời
bất hủ ấy ở trong bản Tuyên ngôn Độc lậpnăm 1776 của nước Mỹ. Suy rộng ra, câu
ấy có ý nghĩa là: tất cả các dân tộctrên thế giới đều sinh ra bình đẳng, dân
tộc nào cũng có quyền sống, quyền sungsướng và quyền tự do.
Bản
Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền củaCách mạng Pháp năm 1791 cũng nói: “Người
ta sinh ra tự do và bình đẳng về quyềnlợi; và phải luôn luôn được tự do và bình
đẳng về quyền lợi”.
Đó
là những lẽ phải không ai chối cãi được.
(HồChí Minh – Tuyên ngôn
độc lập)
1.Mở
đầu bản “Tuyên Ngôn độc lập”, Hồ Chí Minh đã trích dẫn lời trong những bảntuyên
ngôn nào? Việc trích dẫn đó có ý nghĩa gì về mặt nội dung, tư tưởng vànghệ
thuật lập luận?
2.Trong
đoạn mở đầu trên, từ lời tuyên ngôn độc lập của nước Mỹ, Hồ Chí Minh cósự sáng
tạo ra luận điểm gì mới? Suy nghĩ của em về luận điểm đó?
3.Đối
tượng hướng tới của bản “Tuyên ngôn Độc lập” là ai? Cách lập luận ở đoạntrích
trên phù hợp vỡi đối tượng đó như thế nào?
4.Đoạn
trích trên thuộc phong cách ngôn ngữ nào? Lý giải tại sao có kết luận vậy?
Trảlời:
1.
Mở đầubài tuyên ngôn độc lập HCM đã trích dẫn lời trong những bản tuyên ngôn
độc lậpcủa nước Mỹ và tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền của Cách mạng Pháp.
- Ý
nghĩa:
+ Về
nội dung, tư tưởng: Nêu lên nguyên lý chung về quyềncon người sinh ra phải được
tự do, bình đẳng, mưu cầu hạnh phúc. Đó là những tưtưởng lớn, mang ý nghĩa nhân
văn sâu sắc, tạo tiền đề chính nghĩa, làm cơ sởpháp lý cho bản tuyên ngôn và
dân tộc ta.
+ Về
nghệ thuật lập luận: Đây là những chứng cứ cụ thể, đượccả nhân loại ghi nhận
nên không thể chối cãi. Cho nên, việc trích dẫn này khiếncho lập luận chặt chẽ,
thuyết phục, làm cơ sở cho những lập luận tiếp theo vàhệ thống lập luận trong
toàn bản tuyên ngôn.
2.
Trongđoạn mở đầu trên, từ lời tuyên ngôn độc lập của nước Mỹ, Hồ Chí Minh có sự
sángtạo ra luận điểm mới: tất cả các dân tộc trên thế giới đều sinh ra bình
đẳng,dân tộc nào cũng có quyền sống, quyền sung sướng và quyền tự do. Đây là
lờikhẳng định sự bình đẳng của mọi dân tộc trên thế giới. Đồng thời khẳng định
vịthế ngang hàng, bình đẳng của dân tộc Việt Năm với các nước lớn trên thế
giới.Qua đó, Hồ Chí Minh khẳng định đanh thép độc lập, chủ quyền của dân tộc,
gópphần thức tỉnh, thôi thúc phong trào đấu tranh giành độc lập ở các xứ
thuộcđịa. Vì thế, đây là một đóng góp lớn về mặt lí luận cách mạng của Hồ Chí
Minh.
3.
Đốitượng hướng tới của bản tuyên ngôn độc lập là: quốc dân đồng bào, nhân dân
thếgiới và bọn thực dân, đế quốc đang âm mưu quay trở lại xâm lược nước ta.
- Sự
phù hợp của cách lập luận với đối tượng:
+
Với nhân dân ta: thể hiện được ý chí, tinh thần yêu nước,tự hào dân tộc, đặc
biệt là ý thức về độc lập, chủ quyền của đất nước ta trướccác nước lớn. Hồ Chí
Minh đặt ngang hàng ba bản tuyên ngôn, ba cuộc cách mạngvà ba nền độc lập của nước
Mỹ, Pháp và Việt Nam với nhau.
+Với
nhân dân thế giới: Việc trích lời trong hai bản tuyênngôn nói trên thể hiện rõ
việc độc lập của Việt Nam theo đúng các nguyên tắcdân tộc bình đẳng, vì những
giá trị nhân văn, đặc biệt là quyền con người.
+
Với bọn đế quốc, thực dân âm mưu xâm lược: Cách mở đầu nàynhư một lời cảnh báo
chúng chớ có quay lại xâm lược. Vì nền độc lập của ta vừalà quyền vừa là kết
quả tất yếu của quá trình đấu tranh cách mạng gần 100 nămqua. Nếu chúng quay
lại, vô hình chung đã xâm phạm lên những tư tưởng, nguyêntắc về nhân quyền, dân
tộc quyền của cha ông chúng để lại. Đó là một sự phảnbội, một tội ác.
4.
Đoạntrên thuộc phong cách ngôn ngữ chính luận.
Lý
do:
+
Đề cập đến vấn đềchính trị, xã hội mang tính trọng đại quốc gia.
+
Thể hiện rõ lập trường, tư tưởng của người viết, mang tínhluận chiến cao.
+
Lập luận chặt chẽ, lý lẽ sắc bén, dẫn chứng xác thực.
+
Giọng văn vừa hào hùng, đanh thép vừa thiết tha, tràn đầycảm xúc, mang tính
thuyết phục cao
Đề thi
CÂU ĐỌC - HIỂU (Tham khảo)
Câu 1
Tây Bắc ư? Có riêng gì Tây Bắc Khi lòng ta đã hóa những con tàu Khi Tổ quốc bốn bề lên tiếng hát Tâm hồn ta là Tây Bắc, chứ còn đâu? (ChếLan Viên – Tiếng hát
con tàu)1.Hai
hình ảnh nổi bật trong đoạn thơ là gì? Chúng được xây dựng theo biện pháptu từ
nào? Ý nghia của hai hình ảnh đó?2.Kết
cấu của khổ thơ có gì độc đáo? Ý nghĩa của cách kết cấu đó trong việc thểhiện
nội dung, cảm xúc thơ?3.Nêu
nội dung, cảm hứng của khổ thơ được lấy làm lời đề từ cho bài “Tiếng hátcon
tàu” này. Hãy cho biết khổ đề từ này gợi cho anh/ chị suy nghĩ gì về bàithơ
này?Trảlời:1.Haihình ảnh nổi bật trong đoạn thơ: Hình ảnh con tàu và hình ảnh Tây Bắc. Hai
hìnhảnh được xây dựng thông qua biện pháp ẩn dụ.-
Ý nghĩa:+
Hìnhảnh con tàu là một hình ảnh biểu tượng vì khi bài thơ ra đời và được in
trongtập “Ánh sáng và phù sa” thì vẫn chưa có đường tàu lên Tây Bắc. Do đó, nói
đếncon tàu ta thường nghĩ đến những chuyến đi xa, đến những miền đất trên khắp
Tổquốc. Đặt trong hoàn cảnh sáng tác bài thơ, khi đất nước đang bước vào
côngcuộc xây dựng, phát triển vùng kinh tế mới Tây Bắc, con tàu biểu tượng cho
khátvọng lên đường, khát vọng đi xa, về với nhân dân, hòa nhập trong đời sống
lớncủa đất nước. Đó chính là con tàu tâm tưởng, con tàu của khao khát được
khámphá và sáng tạo của cái tôi trữ tình.+
Địa danh Tây Bắc: là một vùng núi cao phíatây của Tổ quốc, nơi diễn ra công
cuộc tái thiết sau kháng chiến chống Phápnhững năm 1958 – 1960. Nói đến Tây
Bắc, ta thường liên tưởng đến những miền đấtxa xôi của Tổ quốc, những nơi còn
đó vết thương chiến tranh cần bàn tay dựngxây, hàn gắn. Nhưng Chế Lan Viết “Có
riêng gì Tây Bắc”, ý thơ do đó được rộngmở, và Tây Bắc trở thành hình ảnh biểu
tượng cho mọi miền của đất nước, nơi cócuộc sống gian lao mà sâu nặng nghĩa
tình, nơi khắc ghi bao kỷ niệm khángchiến, nơi vẫy gọi mọi người đi tới, nơi
được coi là cội nguồn của sự sống, cảmhứng sáng tạo nghệ thuật.2.
Kết cấuđặc biệt của khổ thơ:-
Khổ thơ có kết cấu độc đáo: là lời tự vấn rồi tự trả lờicủa nhân vật trữ tình.
Dù có thành phần gọi – đáp nhưng đó là sự tự nhận thức,tự vấn rồi thôi thúc bản
thân.- Ý
nghĩa: cách kết cấu này khiến đoạn thơ giống như một lờitự bạch, tự giãi bày
cảm xúc, nỗi niềm của nhân vật trữ tình trước đời sốnglớn, không khí mới của
đất nước, trước lời gọi của Tổ quốc bốn bề lên tiếnghát. Nó thể hiện quá trình
nhận thức, tự đấu tranh, để rồi tự nguyện lên đường,khẳng định “tâm hồn ta là
Tây Bắc” – hòa cái Tôi cá nhân nhỏ bé trong đời sốnglớn của đất nước, trong cái
ta chung của nhân dân. Do đó, đây là một hình thứcbộc lộ một cách chân thành,
tha thiết mà rất sâu sắc tâm trạng của chủ thể trữtình.3.
Nội dung, cảm hứng của khổ thơ: Toàn bộ khổ thơ là lời tựnhận thức, giục giã
bản thân lên đường, hòa mình trong không khí của thời đại,trong cuộc sống lớn
của nhân dân. Đó chính là khát vọng của cái Tôi cá nhân hòanhập trong cái Ta
chung, đi từ chân trời của một người đến chân trời của muônngười, để được góp
sức dựng xây, cống hiến cho đất nước.-
Nội dung, cảm hứng của khổ đề từ này chính là mạch nguồn,định hướng mạch cảm
xúc xuyên suốt toàn bài thơ: khát vọng về với nhân dân, vềvới Tổ quốc trong ân
tình sâu nặng và lòng biết ơn tha thiết.Câu 2Hỡi
đồng bào cả nước,“Tất
cả mọi người đều sinh ra có quyền bìnhđẳng. Tạo hóa cho họ những quyền không ai
có thể xâm phạm được; trong nhữngquyền ấy, có quyền được sống, quyền tự do và
quyền mưu cầu hạnh phúc".Lời
bất hủ ấy ở trong bản Tuyên ngôn Độc lậpnăm 1776 của nước Mỹ. Suy rộng ra, câu
ấy có ý nghĩa là: tất cả các dân tộctrên thế giới đều sinh ra bình đẳng, dân
tộc nào cũng có quyền sống, quyền sungsướng và quyền tự do.Bản
Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền củaCách mạng Pháp năm 1791 cũng nói: “Người
ta sinh ra tự do và bình đẳng về quyềnlợi; và phải luôn luôn được tự do và bình
đẳng về quyền lợi”.Đó
là những lẽ phải không ai chối cãi được.(HồChí Minh – Tuyên ngôn
độc lập)1.Mở
đầu bản “Tuyên Ngôn độc lập”, Hồ Chí Minh đã trích dẫn lời trong những bảntuyên
ngôn nào? Việc trích dẫn đó có ý nghĩa gì về mặt nội dung, tư tưởng vànghệ
thuật lập luận?2.Trong
đoạn mở đầu trên, từ lời tuyên ngôn độc lập của nước Mỹ, Hồ Chí Minh cósự sáng
tạo ra luận điểm gì mới? Suy nghĩ của em về luận điểm đó?3.Đối
tượng hướng tới của bản “Tuyên ngôn Độc lập” là ai? Cách lập luận ở đoạntrích
trên phù hợp vỡi đối tượng đó như thế nào?4.Đoạn
trích trên thuộc phong cách ngôn ngữ nào? Lý giải tại sao có kết luận vậy?Trảlời:1.Mở đầubài tuyên ngôn độc lập HCM đã trích dẫn lời trong những bản tuyên ngôn
độc lậpcủa nước Mỹ và tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền của Cách mạng Pháp.- Ý
nghĩa:+ Về
nội dung, tư tưởng: Nêu lên nguyên lý chung về quyềncon người sinh ra phải được
tự do, bình đẳng, mưu cầu hạnh phúc. Đó là những tưtưởng lớn, mang ý nghĩa nhân
văn sâu sắc, tạo tiền đề chính nghĩa, làm cơ sởpháp lý cho bản tuyên ngôn và
dân tộc ta.+ Về
nghệ thuật lập luận: Đây là những chứng cứ cụ thể, đượccả nhân loại ghi nhận
nên không thể chối cãi. Cho nên, việc trích dẫn này khiếncho lập luận chặt chẽ,
thuyết phục, làm cơ sở cho những lập luận tiếp theo vàhệ thống lập luận trong
toàn bản tuyên ngôn.2.Trongđoạn mở đầu trên, từ lời tuyên ngôn độc lập của nước Mỹ, Hồ Chí Minh có sự
sángtạo ra luận điểm mới: tất cả các dân tộc trên thế giới đều sinh ra bình
đẳng,dân tộc nào cũng có quyền sống, quyền sung sướng và quyền tự do. Đây là
lờikhẳng định sự bình đẳng của mọi dân tộc trên thế giới. Đồng thời khẳng định
vịthế ngang hàng, bình đẳng của dân tộc Việt Năm với các nước lớn trên thế
giới.Qua đó, Hồ Chí Minh khẳng định đanh thép độc lập, chủ quyền của dân tộc,
gópphần thức tỉnh, thôi thúc phong trào đấu tranh giành độc lập ở các xứ
thuộcđịa. Vì thế, đây là một đóng góp lớn về mặt lí luận cách mạng của Hồ Chí
Minh.3.Đốitượng hướng tới của bản tuyên ngôn độc lập là: quốc dân đồng bào, nhân dân
thếgiới và bọn thực dân, đế quốc đang âm mưu quay trở lại xâm lược nước ta.- Sự
phù hợp của cách lập luận với đối tượng:+
Với nhân dân ta: thể hiện được ý chí, tinh thần yêu nước,tự hào dân tộc, đặc
biệt là ý thức về độc lập, chủ quyền của đất nước ta trướccác nước lớn. Hồ Chí
Minh đặt ngang hàng ba bản tuyên ngôn, ba cuộc cách mạngvà ba nền độc lập của nước
Mỹ, Pháp và Việt Nam với nhau.+Với
nhân dân thế giới: Việc trích lời trong hai bản tuyênngôn nói trên thể hiện rõ
việc độc lập của Việt Nam theo đúng các nguyên tắcdân tộc bình đẳng, vì những
giá trị nhân văn, đặc biệt là quyền con người.+
Với bọn đế quốc, thực dân âm mưu xâm lược: Cách mở đầu nàynhư một lời cảnh báo
chúng chớ có quay lại xâm lược. Vì nền độc lập của ta vừalà quyền vừa là kết
quả tất yếu của quá trình đấu tranh cách mạng gần 100 nămqua. Nếu chúng quay
lại, vô hình chung đã xâm phạm lên những tư tưởng, nguyêntắc về nhân quyền, dân
tộc quyền của cha ông chúng để lại. Đó là một sự phảnbội, một tội ác.4.Đoạntrên thuộc phong cách ngôn ngữ chính luận.Lý
do:+
Đề cập đến vấn đềchính trị, xã hội mang tính trọng đại quốc gia.+
Thể hiện rõ lập trường, tư tưởng của người viết, mang tínhluận chiến cao.+
Lập luận chặt chẽ, lý lẽ sắc bén, dẫn chứng xác thực.+
Giọng văn vừa hào hùng, đanh thép vừa thiết tha, tràn đầycảm xúc, mang tính
thuyết phục cao
Đề thi