2.1: Hãy chỉ ra các thành ngữ và phân tích cách vận dụng sáng tạo các thành ngữ của Nguyễn Du trong những câu Kiều dưới đây:
a. Một nhà sum họp trúc mai,
Càng sâu ngĩa bể càng dài tình soong`.
b. Tẻ vui bởi tại lòng này,
Hay là khổ tận đến ngày cam lai.
Gợi ý:
Thành ngữ:
- trúc mai sum họp
- Nghĩa bể tình sông
- Khổ tận cam lai
PT: Nguyễn Du thường tách các thành ngữ ra để tạo nhạc điệu và diễn tả ý thơ theo mục đích riêng
2.2 . Giải thích nghĩa của các thành ngữ dưới đây và cho biết những thành ngữ này có liên quan đến phương châm hội thoại nào?
a. Ăn đơm nói đặt: Nói không đúng sự thật: PC về Chất
b. Ăn ốc nói mò: Nói không có căn cứ: PC về Chất
c. Cãi chày cãi cối: Cãi một cách vô lí: Phương châm lịch sự
d. Hứa hươu hứa vượn: Hứa hẹn toàn những điều xa vời, viễn vông không có khả năng thực hiện: PC cách thức + PC về cChat
e. Ông nói gà bà nói vịt: Không thống nhất chủ đề giao tiếp: PH Quan hệ
g. Dây cà ra dây muống: Nói dài: PC cách thức
h. Khua môi múa mép: Nói nhiều mà không đáng tin: PC về chất -+ PC quan hệ
i. Nói dơi nói chuột.: Nói toàn những điều nhảm nhí: PC lịch sự + PC về chất
2.3 Trong tác phẩm truyện Kiều Nguyễn Du đã sử dụng từ thân 63 lần. có lúc dùng:
a. Thân lươn bao quản lấm đầu
Chút lòng trinh bạch từ sau xin chừa
(Ý là con lươn sống dưới bùn thì không ngại bẩn đầu/Từ nay trở đi Thúy Kiều không dám giữ lòng trinh bạch nữa mà chấp nhận tiếp khách): Thân - nghĩa gốc
b. Biết thân chạy thẳng khỏi trời,
Cũng liều mặt phấn cho rồi ngày xanh.
(Kiều biết mình không thoát được số phận/Chấp nhận làm gái lầu xanh): Thân - nghĩa chuyển
* Hãy xác định nghĩa của từ thân trong mỗi lần dùng. Nghĩa nào là nghĩa chính, nghĩa nào là nghĩa chuyển? Hãy nêu bật nội dung ý nghĩa của mỗi câu thơ trên.