|
|
giải đáp
|
Bài 1361
|
|
|
|
ĐỀ THI THỬ ĐẠI HỌC 2011 - TRƯỜNG THPT NGÔ QUYỀN - HÒA BÌNH
Câu 1.(2 điểm) Nêu ngắn gọn các lớp ý nghĩa cảu truyện ngắn Thuốc - Lịch sử xã hội Trung Quốc cảu thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX bị bọn đế quốc xâu xé. Nhân dân Trung Quốc an phận tự thỏa mãn, họ nhẫn nhục chịu đựng, đó là căn bệnh mê muội mà họ phải có thuốc để chữa trị - Tên "Thuốc" của tác phẩm có nhiều lớp nghĩa: + Đó là sự u mê lạc hậu cảu những người tin rằng ăn bánh bao chấm máu người sẽ chữa được khỏi bênh lao. + Một số vấn đề có ý nghĩa sâu xa phải tìm ra một thứ thuốc khác không phải thứ thuốc mà bố mẹ thằng Thuyên chữa bệnh cho nó + Với tư cách là nhà cách mạng Lỗ Tấn đã khẳng định đất nước Trung Quốc phải có một phương thức trữa bệnh mê muội của quần chúng và chữa bệnh xa dời quần chúng của những người cách mạng. Phân tích nhân vật Hạ Du một người sớm giác ngộ cách mạng, dũng cảm hiên ngang Không hiểu bản chất của người cách mạng, trước tiên là bà mẹ, chú và cả nhân dân không hiểu. - Cách đặt tên truyện và cách dẫn truyện đều rất dung dị. Câu 2. (3 điểm) 1. Dẫn dắt được vấn đề 1. Giải thích ngắn gọn ý kiến: Ham thích tìm tòi, học tập bao giờ cũng đem lại lợi ích cho con người. 3.Bàn luận về tính đúng đắn của câu nói - Đã là con người thì thường ai cũng có một đam mê nào đó. Có những đam mê làm hại con người những cũng có những đam mê đem lại lợi ích cho con người. - Đam me học hỏi giúp con người có thêm kiến thức để phục vụ cho cuộc sống mỗi con người - Đam mê học hỏi giúp con người có thể hiểu biết. Hiểu biết thì sẽ biết suy nghĩ theo lẽ phải và hành động vì cuộc sống con người. Con người sẽ ngày càng hoàn thiện về nhân cách. Xã hội xẽ ngày càng tốt đẹp 4. Bài học nhận thức và hành động - Phải không ngừng tìm tòi, học hỏi. - Phải học hỏi điều hay lẽ phải. Câu 3 (5 điểm) Tình cảm của Nguyễn Tuân đối với thiên nhiên Tây Bắc qua hình tượng con sông Đà. 1. Đặt vấn đề - Giới thiệu tác giả, tác phẩm: - Hình tượng sông Đà được tác giả xây dựng lên để gửi gắm tình yêu của mình vào đó, tình yêu thiên nhiên Tây Bắc cũng chính là tình yêu quê hương đất nước. 2. Giải quyết vấn đề a. Con sông Đà là hình tượng nghệ thuật là đứa con tinh thần của Nguyễn Tuân. Sông Đà vốn là vật vô tri vô giác nhưng với Nguyễn Tuân nó trở thành nhân vật "sông Đà" - một sinh linh có tình cảm, có tâm hồn. b. Con sông Đà có nguồn gốc khai sinh ở tỉnh Vân Nam, Trung Quốc (theo Dư địa chí cảu Nguyễn Trãi) con sông Đà có sự sống, có hình dáng (từ biên giới Trung Quốc đến ngã ba sông Hồng là 500km, chiều dài sông Đà là 883km chảy qua hai nước Việt Nam và Trung Quốc). c. Sông Đà hùng vĩ và hung bạo - Nó mạng một hình ảnh của thiên nhiên Tây Bắc, gợi cảm hứng cho nhà văn, gợi lên sự khao khát, khám phá tìm hiểu và chinh phục với thái độ ca ngợi. - Sông Đà lôi cuốn Nguyễn Tuân bởi vẻ đẹp độc đáo, hoành tráng, phóng túng của nó "chúng thủy giai lông tẩu. Đà giang độc bắc lưu". - Sông Đà có nhiều quãng hiểm trở, hai bên bờ sông vách dựng đứng, lòng sông sâu và hẹp nhỏ, có đoạn "con nai, con hổ nhiều lần vọt từ bờ này xang bờ kia . . . vừa tắt vụt đèn điện". - Sông Đà có ngững quãng mặt ghềnh dài hàng cây số "nước xô đá, đá xô sóng, sóng xô gió, cuồn cuộn . .. " -Sông Đà tạo sự kinh sợ bởi những chỗ hụt nước trên sông "nước ặc ặc lên như vừa rót dầu sôi vào - Tiếng thác ở Sông Đà gầm réo dữ dội "nghe như tiếng oán trách gì, rồi lại như van xin, rồi lại như khiêu khích, giọng gằn như là chế nhạo", "thế rồi nó giống lên như tiếng một ngàn con trâu mộng đang lồng lộn giữa rừng vầu tre nứa nổi lửa". - Đá Sông Đà gây cảm xúc tới nhà văn. Đó là những thạch trận đầy nguy hiểm. Hình thù kỳ quái "mặt hòn đá nào trông cũng ngỗ ngược, hòn nào cũng nhăn nhúm, méo mó . . ." d. Con Sông Đà thơ mộng là 1 thứ thiên nhiên Tây Bắc gợi tình cảm thể hiện tình cảm sâu sắc của nhà văn. - Sông Đà gắn bó tha thiết với nhà văn "con Sông Đà gợi cảm . . . đi rừng dài ngày rồi lại mắt ra Sông Đà . . . nó đằm đằm như gặp lại cố nhân". - Nguyễn Tuân say sưa với thiên nhiên Tây Bắc "say sưa nhìn mùa xuân bay trên sông Đà. Mùa xuân dòng xanh ngọc bích nước Sông Đà không xang màu xanh cánh hến . . .". "Nguyễn Tuân say sưa với màu nắng Đường thi trên sông Đà". - Con sông Đà như một cố nhân kiều diễm hút hồn cả nhà văn "con sông Đà tuôn dài, tuôn dài như một áng tóc trữ tình, đầu tóc, chân tóc ẩn hiện trong mây trời Tây Bắc bung nở hoa ban, hao gạo tháng giêng và mù khói núi mèo đốt hương xuân". Đây là biểu hiện rõ nhất tình cảm nhớ và yêu của Nguyễn Tuân với thiên nhiên Tây Bắc. - Sông Đà chính là thiên nhiên Tây Bắc hiền hòa, êm dịu, thơ mộng như nhớ thương nhà văn, tâm hồn của nhà văn đã hòa quyện vào cảnh sắc đó "bờ sông hoang dại như một bờ tiền sử". "Bờ sông hồn nhiên như một nỗi niềm cổ tích xưa". e. Khi xây dựng hình tượng con sông Đà Nguyễn Tuân đã thể hiện tình cảm của mình với con sông Đà , tình cảm ấy ở nhiều dáng vẻ, nhiều cung bậc khi thì sợ hãi, khi thì coi như thứ "quỷ quái", kẻ thù "số một" của con người nhưng có lúc lại đằm thắm yêu thương. Đó cũng chính là tình cảm của nhà văn với thiên nhiên Tây Bắc. Thiên nhiên đang chế ngự con người và thiên nhiên đang làm bạn với con người. 3. Kết bài: Khẳng định lại vấn đề
|
|
|
|
được thưởng
|
Đăng nhập hàng ngày 15/06/2013
|
|
|
|
|
|
|
|
giải đáp
|
Bài 1360
|
|
|
|
ĐỀ THI THỬ ĐẠI HỌC 2011 - TRƯỜNG THPT CHUYÊN HOÀNG VĂN THỤ
Câu 1 (2 điểm) Cảm nhận của anh chị về hình tượng cây xà nu - Cây xà nu là hình tượng xuyên xuốt được miêu tả công phu rất đậm nét trong toàn bộ tác phẩm (đặc biệt là phần mở đầu và đoạn kết). Tác giả miêu tả rừng xa nu đầy chất thơ hùng tráng. - Cây xà nu gắn bó mật thiết với đời sống nhân dân làm Xô man. + Trong những sinh hoạt đời thường + Trong những sự kiện trọng đại - Cây xà nu là biểu tượng cuộc sống, phẩm chất cao đẹp của người dân làm Xô man. + Cây xà nu chịu nhiều đau thương bởi quân thù tàn bạo. + Cây xà nu có sức sống mãnh liệt không có gì tàn phá nổi "cạnh một cây mới ngã gục đã có bốn năm cây con mọc lên". Qua hình tượng Cây xà nu ta hiểu biết thêm về cuộc sống của đồng bào Tây Nguyên, thêm yêu quý nhwungx phẩm chất cao đẹp cảu họ. Câu 2 (3 điểm) - Hiểu theo nghĩa hẹp nhất, câu nói là lời khen ngợi tài năng của Môda. - Hiểu theo nghĩa rộng câu nói trên có ý nghĩa: + Khi con người trưởng thành sẽ biết đánh giá đúng mình, đúng người. (Thí sinh cần chú ý cách diễn đạt: hai mươi, ba mươi, bốn mươi, bây giờ và trật tự diễn đạt - Tôi và Môda ,Môda và Tôi - Môda . . .) + Bài học về đức tính khiêm tốn: cần phải có đức tính khiêm tốn trong học tập cũng như trong cuộc sống. Phải sống gần gũi với mọi người, phải có ý thức trong học tập cũng như trong công việc để không ngừng tiến bộ. Người càng giỏi càng nên khiêm tốn. (Lưu ý: khiêm tốn không phải là phủ nhận sự tự tin - tự tin là một đức tính rất cần trong học tập cũng như trong cuộc sống, đặc biệt là ở tuổi trẻ) Câu 3.a (5 điểm) Nhân vật Việt trong "Những đứa con trong gia đình" của Nguyễn Thi - Việt là một đứa trong gia đình giàu truyền thống cách mạng ở Nam Bộ. Thù nhà nợ nước đã nuôi dưỡng con người ấy thành người chiến sĩ giải phóng thời chống Mĩ gan góc, kiên ường, quyết liệt mà giàu tình yêu thương, dũng cảm và cũng thật hồn nhiên. - Nhân vật được khắc họa sống động, chân thực nhờ nhà văn chọn lối trần thuật theo ngôi thứ ba của người kể chuyện tự giấu mình nhưng điểm nhìn, lời kể thì theo giọng điệu của nhân vật. Nói cách khác, Nguyễn Thi đã trao ngồi bút của mình cho Việt để qua những dòng hồi ức miên man, đứt nối của nhân vật Việt khi bị thương nặng, bị lạc giữa chiến trường mà những suy nghĩ tình cảm vẫn được biểu hiện Nhân vật Tnú trong Rừng xà nu của Nguyễn Trung Thành - Tnú, đứa con của làng Xô man, "đời nó khổ nhưng bụng nó sạch như nước suối làng ta" (lời cụ Mết). Từ lúc còn nhỏ, Tnú là một cậu bé gan góc, dũng cảm, trung thực. Lớn lên, Tnú thành người chồng, người cha yêu thương vợ con, một người chiến sĩ kiên cường, bất khuất trước cái chết, trước kẻ thù, trung thành với cách mạng. Vẻ đẹp nhân vật được bộc lộ chói sáng trong đoạn cao trào, đầy kịch tính của truyện khi vợ con anh bị tra tấn tới chết, khi bản thân a bị kẻ thù đốt cháy mười đầu ngón tay bằng chính nhựa xà nu của quê mình. - Câu chuyện về Tnú được cụ Mết kể lại trong một không khí trang nghiêm cảu núi rừng. Lối kể chuyện của già làng như lối kể khan của người Tây nguyên, lời kể của cụ Mết đan xen với lời trần thuật ở ngôi thứ ba. Vẻ đẹp tính cách của nhân vật được làm nổi bật qua so sánh, chiếu ứng giữa thiên nhiên và con người trong nghệ thuật miêu tả; đặc biệt hình ảnh bàn tay được gây ấn tượng đậm nét và sâu sắc. So sánh - Điểm tương đồng: Cả hai nhân vật được miêu tả, khắc họa, ngợi ca bằng cảm hứng sử thi và có ý nghĩa điển hình. Ở họ có sự kết tinh sức mạnh, tình cảm, lý tưởng cao đẹp của cộng đồng các thế hệ. - Điểm khác biệt - nét đẹp riêng - ở mỗi nhân vật: Việt đậm chất Nam Bộ ở ngôn ngữ, ở tính cách sôi nổi, bộc trực, trọng nghĩa. Tnú là nhân vật đậm chất Tây Nguyên với hình ảnh, vóc dáng vạm vỡ chứa đựng trong cái mênh mang trong sạch hoang dại của núi rừng. Câu 3.b (5 điểm) Bình giảng đoạn thơ trong "Tiếng hát con tàu" của Chế Lan Viên Giới thiệu tác giả, tác phẩm đoạn trích - Từ "Điêu tàn" đến "Ánh sáng và phù sa" là hành trình tư tưởng thơ Chế Lan Viên đi "từ thung lũng đau thương ra cánh đồng vui", "từ chân trời của một người đến chân trời của mọi người". - Bài thơ "Tiếng hát con tàu" (1960) là bài thơ hay, cảm hứng được gợi từ một sự kiện kinh tế - xã hội từ năm 1958 - 1960 , cuộc vận động nhân dân miền xuôi Tây Bắc góp phần xây dựng đất nước - Đoạn thơ là niềm hạnh phúc, nỗi nhớ, tình yêu của tác giả dành cho nhân dân Tây Bắc. Niềm hạnh phúc khi gặp lại nhân dân - Ý nghĩa sâu sa, niềm hạnh phúc bình dị mà lớn lao khi trở về gặp lại nhân dân. Về với nhân dân là về với cội nguồn thiết yếu của cuộc sống, với suối nguồn yêu thương vô tận. - Một loạt hình ảnh so sánh (5 hình ảnh) kết hợp với hoán dụ được sáng tạo để mở rộng, khơi sâu ý nghĩa của sự trở về. Hình ảnh nhân vật - "Mẹ yêu thương" sống lại trong dòng hoài niệm của nhân vật trữ tình với nỗi nhớ tha thiết, xúc động và sâu sắc - Đó là hình ảnh người anh du kích, thằng em liên lạc, là bà mẹ Tây Bắc lần lượt hiện về trong nỗi nhớ và những kỉ niệm được khắc sâu, với những phẩm chất, tâm hồn cao đẹp của những con người đã hy sinh thầm lặng, lớn lao, và sự chở che, đùm bọc toàn vẹn. Hình ảnh nhân dân cần lao nghèo khổ mà giàu nghĩa tình với cách mạng và đất nước được tái hiện thật xúc động. - Tình cảm dành cho nhân dân không chỉ là nỗi nhớ mà còn là sự kính trọng, và lòng biết ơn vô hạn. Sự hòa quyện giữa những kỉ niệm riêng với tình cảm cách mạng lớn lao đã tạo nên sức truyền cảm cho những câu thơ viết về nhân dân. - Chủ thể trữ tình nói với nhân dân bằng cách xưng hô chân tình, ruột thịt. Việc sử dụng liên tiếp những điệp ngữ đã tạo được một giọng thơ tha thiết, đầy ắp ân tình. Khái niệm nhân dân vốn trừu tượng đã trở thành những hình ảnh chân thực, gần gũi nhờ những chi tiết cụ thể, gợi cảm và khả năng sáng tạo hình ảnh thơ có khi theo lối tả thực, cụ thể, khi lại tạo ra những liên tưởng bất ngờ.
|
|
|
|
giải đáp
|
Bài 1358
|
|
|
|
ĐỀ THI THỬ ĐẠI HỌC LẦN III NĂM 2011 - TRƯỜNG THPT YÊN LẠC - VĨNH PHÚC
Câu I (2 điểm) Những nét đặc sắc về phương diện nghệ thuật của tác phẩm Hai đứa trẻ: * Tác phẩm tiêu biểu cho phong cách truyện ngắn Thạch Lam * Truyện không có cốt truyện: tác phẩm không có mâu thuẫn xung đột, không thể kể lại được. Câu truyện đưa ta về một phố huyện nghèo trước Cách mạng tháng Tám, cùng hai đứ trẻ lặng ngắm chiều tàn, đêm tối về suy ngẫm mơ tưởng . . . * Hai đứa trẻ tiêu biểu cho giọng văn Thạch Lam: giọng kể thủ thỉ tâm tình với những câu văn êm đềm đầy chất thơ. * Thành công trong cảm nhận và phân tích tâm lý nhân vật. Đặc biệt là sự khám phá chiều sâu tâm hồn con người với những rung cảm mong manh mơ hồ nhất. * Nghệ thuật tương phản được sử dụng trong tái hiện không gian phố huyện: sự giao thoa giữa ánh sáng và bóng tối, giữa cái động và cái tĩnh . . . sự lặp lại của nhiều hình ảnh gợi cảm giác ám ảnh bạn đọc. * Tác phẩm là sự giao thoa giữa bút pháp hiện thực và bút pháp lãng mạn. Câu II (3 điểm) Bài làm cần nêu được các ý chính sau: * Giới thiệu khái quát về tác giả, truyện ngắn Chiếc tuyền ngoài xa. * Giới thiệu về vấn đề bạo lực trong gia đình đặc ra trong tác phẩm Chiếc tuyền ngoài xa (Nguyễn Minh Châu); những thành viên trong gia đình người dân chài đánh đạp hành hạ nhau chỉ vì đói nghèo và bế tắc. Điều này đã đầu độc cuộc sống của họ và đặc biệt ảnh hưởng nghiêm trọng tới những đứa trẻ. * Câu chuyện của người dân chài vẫn còn là vấn đề nhức nhối trong xã hội của chúng ta hôm nay (nói về vấn đề bạo lực gia đình trong xã hội hiện nay, nguyên nhân, hậu quả, giải pháp . . .) * Suy nghĩ về trách nhiệm của bản thân nhằm góp phần thay đổi thực trạng trên. Câu III (5 điểm) Câu III.a Bài làm cần nêu được các ý chính sau: * Giới thiệu khái quát về nhà văn Tô Hoài và tác phẩm Truyện Tây Bắc * Giới thiệu truyện ngắn Vợ chồng A Phủ, giải thích hàm ý lời phát biểu của nhà văn. * Ý thơ thể hiện trong vẻ đẹp thiên nhiên Tây Bắc, thiên nhiên thơ mộng trữ tình đầy sức sống, ví dụ cảnh mùa xuân ở Hồng Ngài. * . . . Vẻ đẹp trong cuộc sống của người dân Tây Bắc: những phong tục tập quán được tái hiện lên một cách chân thực, tục ăn tết, tục chơi xuân, tục bắt vợ . . . rất độc đáo của người Mèo . . .tát cả được tái hiện qua thế giới âm thanh, hình ảnh sắc màu, tạo nên một ấn tượng mênh mang vời vợi vượt lên những chi tiết tủn mủn, vụn vặt, những gì cằn cỗi của đời thường. * Chất thơ trong vẻ đẹp con người Tây Bắc: vẻ đẹp tâm hồn, tính cách của sức sống mãnh liệt trong những con người nơi đây như: Mị, như A Phủ. * Chất thơ thể hiện rõ trong ngôn ngữ, hình ảnh cảm xúc và cách thức miêu tả của nhà văn. Câu III.b * Giới thiệu khái quát về nhà văn Nguyễn Đình Thi. * Giới thiệu hoàn cảnh ra đời và chủ đề của truyện Những đứa con trong gia đình. Khẳng định tác phẩm tiêu biểu cho phong cách Nguyễn Thi - nhà văn của người nông dân Nam Bộ trong cuộc kháng chiến chống Mĩ vô cùng ác liệt. * Tác phẩm là sự tái hiện một cách chân thực hiện thức vùng đất Nam Bộ trong cuộc kháng chiến chống Mĩ ác liệt: vùng đất tươi đẹp bị chiến tranh giày séo, đâu đâu cũng là chiến trường, là khói lửa bom đạn. Tái hiện lại cuộc sống của người dân Nam Bộ trong kháng chiến, cuộc sống đau thương mà anh dũng, kiên cường. * Qua tác phẩm này ta thấy những vẻ đẹp điển hình của người Nam Bộ, nói chung và người Nam Bộ trong cuộc kháng chiến chống Mĩ nói riêng: * Những con người chất phác thật thà, ngay thẳng, bộc trực. * Trọng tình, trọng nghĩa. * Tuy lam lũ nhưng rất yêu lao động, gắn bó sâu nặng với quê hương làng xóm. * Sống lạc quan yêu đời * Căm thù ngùn ngụt quân xâm lược. * Tinh thần chiến đấu gan góc, dũng cảm, họ là những con người sinh ra để cầm súng đánh giặc. * Giữ trọn tấm lòng với Đảng và kháng chiến (Chứng minh các luận điểm trên qua một số hình tượng nhân vật của tác phẩm như: Việt, Chiến, chú Năm.) Thang điểm chung: + Cho điểm giỏi :bài đủ ý viết trong sáng, biểu cảm không mắc lỗi + Cho điểm khá: bài đủ ý, viết rõ ràng, nỗi ý, còn mắc một vài sai xót nhỏ. + Cho điểm trung bình: bài chỉ nêu được một nửa số ý hoặc mắc lỗi chính tả, lỗi ngữ pháp, lỗi diễn đạt. + Cho điểm dưới trung bình: với những bài còn lại.
|
|
|
|
được thưởng
|
Đăng nhập hàng ngày 14/06/2013
|
|
|
|
|
|
|
|
giải đáp
|
Bài 1346
|
|
|
|
ĐỀ THI THỬ ĐẠI HỌC LẦN I/2011 - TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG YÊN LẠC - VĨNH PHÚC
Câu 1 (2 điểm) + Bài làm cần nêu được những ý chính sau: 1. Giới thiệu khái quát về tác giả Hồ Chí Minh và con đường đưa người đến với văn học. * Quan niệm sáng tác văn học của Người: 2. Đề cao tính chiến đấu của văn học nghệ thuật: văn học nghệ thuật là một hoạt động tinh thần phong phú phục vụ hiệu quả cho sự nghiệp cách mạng, nhà văn cũng phải ở giữa cuộc đời đóng góp phần tích cực vào nhiệm vụ đấu tranh và phát triển xã hội. Ví dụ: Nay ở trong thơ nên có thép Nhà thơ cũng phải biết xung phong (Cảm tưởng đọc Thiên gia thi) Văn hóa nghệ thuật cũng là một mặt trận anh chị em là chiến sĩ trên một mặt trận ấy. (Thư gửi các họa sĩ nhân dịp triển lãm hội họa năm 1951) 3. Người đặc biệt chú ý đến đối tượng thưởng thức văn nghệ. Văn học phải phục vụ quảng đại nhân dân, người làm văn nghệ phải xác định rõ: viết cho ai? viết để làm gì? Và viết như thế nào? 4. Người quan niệm tác phẩm văn nghệ phải có tính chân thật, hình thức tác phẩm trong sáng hấp dẫn. Văn học nghệ thuật phải mang tính dân tộc và được nhân dân yêu thích . .. Câu 2 (3 điểm) Các ý chính: 1.Giới thiệu về tác giả, tác phẩm và trích đoạn 2.Bình giảng khổ thơ trên: Khổ thơ là một phép so sánh giữa biển rộng và cuộc đời, thời gian như đám mây trôi . . .Đời người là hữu hạn giữa thời gian, không gian vô hạn . . . Ý thơ thể hiện nỗi niềm ưu tư trăn trở cảu nhân vật trữ tình 3. Bình giảng khổ thơ dưới: Khổ thơ thể hiện niềm khao khát mãnh liệt của nhân vật trữ tình, được hóa thân thành những con sống để sống mãi cùng tình yêu bất tử . . .đó cũng là niềm khao khát, hiến mình trọn vện cho tình yêu vĩnh cửu. Đây cũng là tâm trạng được trở đi trở lại trong nhiều bài thơ của Xuân Quỳnh đang yêu trong bài thơ cũng như trong hai khổ thơ. Câu 3 (5 điểm) Câu 3.a 1.Giới thiệu khái quát về tác giả, tác phẩm và trích đoạn 2.Giải thích khái niệm nghệ thuật trào phúng, nhận định khái quát về thành công nghệ thuật trào phúng trong tác phẩm và trích đoạn. 3. Tác phẩm thành công trong xây dựng mâu thuẫn trào phúng. Mâu thuẫn trào phúng trong tác phẩm thể hiện ngya trong nhan đề chương :tang gia hạnh phúc Cái chết của cụ cố quả thực đã đem đến một niềm vui lớn cho tất cả mọi người . . . từ con cháu đến bạn bè hàng phố,cả cảnh sát và tôn giáo . . . 4. Thành công trong xây dựng chân dung các nhân vật trào phúng - Phân tích qua một số nhân vật của trích đoạn 5. Xây dựng tình huống trào phúng: tình huống đám tang mà như đám rước hội lớn, là dịp họp mặt vui vẻ của cả Hà thành thượng lưu 6. Ngôn ngữ trào phúng đặc sắc: - Câu văn trào phúng; những câu văn chứa mâu thuẫn trào phúng - Sáng tạo những chi tiết, hình ảnh bất ngờ gây cười 7. Kết bài: đánh giá chung về nghệ thuật trào phúng của trích đoạn. Câu 3b 1.Giới thiệu khái quát về nhà văn Nguyễn Tuân, tùy bút Người lái đò sông Đà và hình tượng sông Đà trong tác phẩm. 2. Sông Đà là dòng sông hung bạo; dòng sông mang diệm mạo kẻ thù số một của con người, dòng sông của câu đồng giao Núi cao sông hãy còn dài Năm năm báo oán đời đời đánh ghen + Sông Đà có một lai lịch khác thường + Hình dáng dòng sông cũng kì lạ với những vách đá bờ sông dựng đứng, những đoạn đá chẹt lòng sông như một cái yết hầu + Gió sông Đà: gió với nước tạo nên những cảnh kinh hãi . . . + Những hút nước, xoáy nước trên sông . . . + Hung bạo hơn cả là những con thác Sông Đà . . .sóng thác và đá dàn bày thạch trận . . . 3. Sông Đà là dòng sông trữ tình: + Nhìn từ xa sông Đà như một áng tóc trữ tình, như áng tóc mun ngàn vạn sải dòng sông càng trở nên diễm lệ giữa đất trời Tây Bắc mùa xuân . . . + Màu nước sông Đà cũng rất đẹp và thay đổi theo mùa. + Với con người dòng sông hiền hòa trong sáng ẩn chứa bao nhiêu chất thơ: - Dòng sông hồn nhiên tinh nghịch - Dòng sông hoang sơ thơ mộng êm đềm - Người dân Tây Bắc bao đời chung thủy với dòng sông 4. Qua hình tượng dòng sông ta thấy được một số nét đặc trong phong cách nghệ thuật Nguyễn Tuân.
|
|
|
|
giải đáp
|
Bài 1345
|
|
|
|
ĐỀ THI THỬ ĐẠI HỌC LẦN I/2011 - TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG LƯƠNG VĂN TỤY - NINH BÌNH
PHẦN CHUNG Câu I: (2 điểm) Cần nêu các ý cơ bản sau: - Vị trí đoạn trích : Đất nước là phần đầu chương V trong trường ca Mặt đường khát vọng của Nguyên Khoa Điềm. (0,5 điểm) - Đoạn thơ là những cảm nhận, phát hiện về đất nước trong một cái nhìn tổng hợp toàn vẹn, mang đậm tư tưởng nhân dân. Mạch ngầm lôgic của văn bản, tư tưởng Đất nước của nhân dân hiện ra qua những câu hỏi lớn?: Đất nước có tự do bao giờ? Đất nước là gì? Đất nước là của ai? Ai làm nên đất nước? (0,5 điểm) - Đất nước của nhân dân hiện lên trên các bình diện: chiều dài cảm xúc, tư tưởng, tạo nên những phát hiện mới mẻ, đặc sắc, phong phú và sâu sắc thêm ý niệm về đất nước. Câu II (3 điểm) A. Yêu cầu: 1. Về kĩ năng: Biết cách làm một bài văn nghị luận xã hội về hiện tượng đời sống. Bài viết là một văn bản hoàn chỉnh, bố cục rõ ràng, diễn đạt mạch lạc, lập luận thuyết phục, không mắc lỗi về chính tả, dùng từ, ngữ pháp. 2. Về kiến thức: Thí sinh có nhiều cách trình bày, nhưng cần đảm bảo những ý cơ bản sau: - Môi trường bao gồm những yếu tố tự nhiên và yếu tố vật chất nhân tạo quan hệ mật thiết với nhau bao quanh cuộc sống con người như tài nguyên thiên nhiên, đất, nước, ánh sáng, không khí . . . Môi trường có vai trò quyết định, ảnh hưởng đến đời sống, sản xuất, sự tồn tại và phát triển con người. - Ô nhiễm môi trường là tình trạng môi trường sống tự nhiên của con người bị nhiễm bẩn tới mức có thể gây độc hại tới sức khỏe, tinh thần, gây những hậu quả nghiêm trọng đối với đời sống con người và xã hội. - Thực trạng: Môi trường hiện nay đang bị ô nhiễm một cách nghiêm trọng: Diện tích đất canh tác trên đầu người giảm, chất lượng đất không ngừng giảm xút do xói mòn, rửa trôi, mặn hóa, phèn hóa; mặt đất đầy rác thải sinh hoạt, chất thải công nghiệp, chất thải y tế, chất thải từ hoạt động nông nghiệp trong khi việc thu gom và sử lý rác thải chưa hiệu quả; nước thải sinh hoạt, nước tahri công nghiệp chưa qua sử lý tự do chảy ra sông hồ, ao đầm, ngấm vào mạch nước ngầm; không khí bị ô nhiễm nặng nề bởi khói, bụi, tiếng ồn từ các khu dân cư, từ các khu công nghiệp; điều kiện vệ sinh môi trường , vệ sinh an toàn thực phẩm, cung cấp nước sạch thấp; hiện tượng suy giảm đa dạng sinh học, nhiều loại động vật bị tiệt chủng và có nguy cơ bị tuyệt chủng . . . - Hậu quả: Thiếu lương thực, thực phẩm; cân bằng sinh thái bị phá vỡ; nguồn năng lượng và tài nguyên tự nhiên cạn kiệt, khan hiếm; chất lượng cuộc sống con người ngày càng giảm sút, tinh thần sức khỏe bị ảnh hưởng nghiêm trọng, phát sinh nhiều bệnh về đường hô hấp, tiêu hóa, da liễu, ung thư . . .; cá nhân tốn nhiều tiền của chạy chữa bệnh tật, Nhà nước phải đầu tư nhiều tỉ đồng để cho các dự án, chương trình cải tạo, khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường . . . Tất cả đe dọa trạng thái cân bằng, ổn định của đời sống chính trị, xã hội. - Nguyễn nhân: Có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến tình trạng ô nhiễm môi trường như chưa nhận thức đầy đủ và quan tâm đúng mức về mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế với việc giải quyết những vấn đề phát sinh về xã hội, môi trường; việc quản lý điều hành các cơ quan chức năng còn nhiều bất cập, quá trình đô thị hóa, tốc độ gia tăng dân số tăng quá cao . . nhưng nguyên nhân quan trọng nhất vẫn là do ý thức kém của con người: khai thác, chặt phá rừng; vứt rác thải, xả nước bừa bãi; săn bắt trái phép động vật; tiến hành các hoạt động kinh tế, khai thác tài nguyên thiên nhiên một cách vô tội vạ mà không chú ý đến các giải pháp bảo vệ môi trường . . . - Giải pháp: phải mang tính đồng bộ, các nhà quản lý và hoạch định chính sách phải có tầm nhìn chiến lược về mối quan hệ giữa phát triển kinh tế với bảo vệ môi trường; hoàn thiện hệ thông pháp luật bảo vệ môi trường, tăng cường công tác kiểm tra giám sát; tuyên truyền giáo dục sâu rộng và thường xuyên ý thức bảo vệ, gìn giữ môi trường cho cộng đồng và trong nhà trường; đẩy mạnh nghiên cứu khoa học, ứng dụng công nghệ, đào tạo nhân lực, mở rộng hợp tác quốc tế trong bảo vệ môi trường . . .. - Trách nhiệm của tuổi trẻ trong việc bảo vệ môi trường: có nhận tức đúng đắn về ý nghĩa, vài trò của môi trường, vận động tuyên truyền mọi người tham gia bảo vệ môi trường, học tập, nghiên cứu để tìm ra những biện pháp cải tạo môi trường; có những hành động cụ thể, thiết thực để bảo vệ môi trườngnơi mình đang học tập và cư trú . . . B: Cho điểm: - Điểm 3,0: Ý đầy đủ sâu sắc, diễn đạt tốt - Điểm 2,0:Ý đầy đủ sâu sắc, diễn đạt khá mạch lạc - Điểm 1,5: Đáp ứng nửa số ý, còn mắc lỗi diễn đạt, chính tả, dùng từ . . . - Điểm 1,0: Thiếu nhiều ý, sơ sài - Điểm 0: lạc đề hoàn toàn
PHẦN RIÊNG (5,0 điểm) Câu III.a (Chương trình chuẩn) A. Yêu cầu 1. Về kĩ năng - Biết cách làm một bài văn nghị luận văn học phân tích nhân vật theo định hướng của đề, bài viết có bố cục chặt chẽ, diễn đạt mạch lạc không mắc các loại lỗi về kiến thức, chính tả, dùng từ, ngữ pháp. 2. Về kiến thức: Thí sinh có nhiều cách trình bày, nhưng cần đảm bảo những ý cơ bản sau: - Giới thiệu về tác giả, tác phẩm. - Mị là nhân vật chính, là linh hồn của tác phẩm, được khắc họa sinh động, có cá tính rõ nét, có chiều sâu nội tâm và sức sống nội tại mãnh liệt. Trong tính cách của nhân vật của hai majet tưởng chừng đối lập nhưng lại thống nhất: vừa cam chịu, vừa an phận vừa tiềm tàng sức mạnh phản kháng và sức sống mãnh liệt. Cuộc đời của nhân vật Mị tiêu biểu cho số phận, thân phận đau khổ và sự thức tỉnh con đường đấu tranh để tự giải phóng cảu những người lao động miền núi nghèo khổ dưới ánh sáng của cách mạng. +Mị là cô gái xinh đẹo, tài hoa, chăm chỉ và hiếu thảo, giàu lòng tự trọng, yêu đời, yêu tự do . . . nhưng vẻ đjep và cái nghèo khó đã trở thành tai họa của người phụ nữ trong xã hội phong kiến miền núi bất công, món nợ truyền kiếp của cha mẹ đã biến cô thành con dâu gạt nợ của thống lí Pá Tra, cột chặt cô vào thân phận nô lệ . . . + Cuộc sống đày đọa nô lệ cực nhọc, bị bóc lột tàn tệ về sức lao động, bị áp chế bởi cường quyền và thần quyền đã khiến Mị trở thành một cái bóng, một công cụ lao động, tê liệt ý thức về bản thân và mong muốn đổi thay số phận, mất ý thức về quyền sống, quyền làm người, bị đẩy vào tình trạng vật hóa (đoạn văn giới thiệu sự xuất hiện của Mị, hình ảnh "lùi lũi như con rùa nuôi trong xó cửa", hình ảnh căn buồn Mị nằm . . .) + Nhà văn đã đi sâu vào tận cùng ý thức, vào đáy sâu tiềm thức của nhân vật Mị để khơi bùng lên ánh sáng và hơi ấm của niềm ham sống và khát khao hạnh phúc. Tâm hồn Mị hồi sinh, khát vọng sống tiềm tàng trong Mị bùng lên bởi tác động của khung cảnh gợi cảm của mùa xuân, của hơi rượu và tiếng sáo gọi bạn yêu . . . (quá khứ đẹp đẽ trở về trong sự ý thức đầy cay đắng về cuộc sống khốn khổ thực tại, Mị khao khát được đi chơi xuân, được hào mình vào không gian rôn ràng, tình tứ của cuộc sống ngoài kia, những sôi sục của tâm tư đã biến thành hành động . . .) + Tâm trạng và hành động của Mị trong đểm cứu A Phủ: từ vô cảm, dửng dưng đến đồng cảm, giọt nước mắt của A Phủ đã đánh thức và làm hồi sinh lòng thương người trong Mị, Mị nhớ lại đời mình, nhận ra cái độc ác và bất công . . . Tình thương và lòng căm thù đã giúp Mị có sức mạnh để quyết định cứu người và vùng chạy theo A Phủ. Cắ dây trói cứu A Phủ cũng là Mị tự cắt dây trói vô hình dàng buộc mình với kiếp nô lệ, từ giã đêm đông giá lạnh của cuộc đời để đến với một muà xuân mới ấm áp. Sự gặp gỡ giữa Mị và A Phủ vừa ngẫu nhiên vừa tất yếu. Đó là cuộc gặp gỡ giữa hai con người cùng cảnh ngộ, cùng tiềm tàng sức mạnh tháo cũi, sổ lồng và khát vọng tụ do, hạnh phúc . . . - Vẻ đẹp của Mị được khắc họa rõ nét qua hoàn cảnh éo le, ngang trái; trong mối quan hệ giữa các nhân vất khác; qua cách giới thiệu gây ấn tượng đậm nét, thủ pháp miêu tả, phác họa ngoại hình để gợi mở nội tâm; qua các chi tiết nghệ thuật đặc sắc, ngôn ngữ chọn lọc, giọng trần thuật của tác giả nhiều khi nhập vào dòng tư tưởng nhân vật diễn tả ý nghĩ, tâm trạng và cả những trạng thái mơ hồ của tiềm thức . . . B. Cho điểm - Điểm 5: Đáp ứng tốt các yêu cầu đề, có chất văn, có những sáng tạo riêng trong cảm nhận. - Điểm 4: Đáp ứng khá tốt những yêu cầu của đề, mắc vài lỗi nhỏ không đáng kể. - Điểm 2,5: Đáp ứng khoảng một nửa những yêu cầu của đề, còn mắc vài lỗi dùng từ, chính tả, ngữ pháp. - Điểm 1: Cách nhìn nhận và triển khai còn lúng túng, ý sơ sài, mắc nhiều lỗi. - Điểm 0: Sai hoàn toàn hoặc lạc đề. Câu III.b (Chương trình nâng cao) A. Yêu cầu 1. Về kĩ năng - Biết cách là một bài văn nghị luận văn học theo định hướng của đề, bài viết có bố cục chặt chẽ, diễn đạt mạch lạc không mắc các loại lỗi về kiến thức, chính tả, dùng từ, ngữ pháp. 2. Về kiến thức: Thí sinh có nhiều cách trình bày, nhưng cần đảm bảo những ý cơ bản sau: * Giới thiệu khái quát về tác giả, tác phẩm. * Nói đến màu sắc Nam Bộ của tác phẩm là nói đến những yếu tố nội dung và hình thức đặc sắc mà qua đó người đọc có thể nhận ra ngay hình ảnh mảnh đất và con người Nam Bộ. Tác phẩm của Nguyễn Thi thể hiện rõ màu sắc Nam Bộ từ không gian nghệ thuật, con người, tính cách nhân vật đến ngôn ngữ mang đậm màu sắc địa phương. * Phân tích những biểu hiện cụ thể của màu sắc Nam Bộ trong tác phẩm: - Không gian nghệ thuật: là hình ảnh miền quê Nam Bộ với những kênh rạch, vàm sông, ruộng đồng, nếp nhà, con xuồng, rặng bần, mảnh đất chiến trường nơi mà Việt và đồng đội đã có những trận đánh ác liệt, nơi anh nằm lại một mình chờ đợi tiếng súng của đồng đội. . . - Các nhân vật trong chuyện đều là những con người Nam Bộ yêu quê hương đất nước, gắn bó cuộc đời với thiên nhiên, với kênh rạch ruộng đồng của mảnh đất cực nam của Tổ quốc. Họ có tính cách thẳng thắn, bộc trực, quyết liệt trong căm thù và chiến đấu song cũng rất tình cảm: + Người má của Việt và Chiến: một người phụ nữ nông dân Nam Bộ dành trọn cả đời cho chồng con, cho cách mạng với vẻ đẹp khỏe khoắn, tháo vát, đảm đang, giàu đức hi sinh, mạnh mẽ trong gian khổ và mất mát. + Chú Năm: từng tham gia kháng chiến chống Pháp, bị thương nên về quê làm nghề sông nước, không trực tiếp cầm súng giết giặc nhưng nhiệt tình dành cho cách mạng không hề giảm, luôn chăm lo cho sự trưởng thành của thế hệ con cháu (các chi tiết gắn với nhân vật: giọng hò như một hình thức để bày tỏ tâm huyết, giãi bày tâm sự; gìn giữ cuốn sổ gia đình để lại trao lại cho con cháu; triết lý về sông nước . . .) +Nhân vật Việt và Chiến - những người con nối tiếp truyền thống gia đình: sinh gia trong một gia đình giàu truyền thống cách mạng, có tinh thần yêu quê hương đất nước và căm thù giặc sâu sắc, khắc sâu trong tâm khảm mối thù với những kẻ đã giết hại ab má, mối thù làm cho hai chị em trưởng thành già dặn nhanh hơn, luôn có ý chí quyết tâm noi theo các thế hệ đi trước, có ý thức giữ gìn thanh danh gia tộc . . . Bên cạnh những nét giống nhau mỗi nhân vật có những nét cá tính riêng biệt (Chị Chiến:giống má, chất phác tảo tần, đảm đang, tháo vát, mạnh mẽ, kiên trì cẩn thận, nhường nhịn, giàu đức hi sinh, lặng lẽ làm việc. âm thầm suy nghĩ, đánh giặc thì gan góc nhưng trở về với cuộc sống thường ngày thì rất giàu tình cảm và lòng yêu thương. Còn Việt thì con trẻ con, vô tư, nôn nóng, đại khái, xốc nổi . . .) - Cách kể, lời kể, ngôn ngữ mang đậm màu sắc địa phương Nam Bộ giàu tính tạo hình, tính truyền cảm và cá thể hóa. Lời văn đem lại cảm giác chân thực và thấm thía, có tác dụng làm nổi bật tâm lí, tính cách của những con người vùng đất Nam Bộ, gợi đầy không khí của một vùng, một thời . . . B. Cho điểm - Điểm 5: Đáp ứng tốt các yêu cầu đề, có chất văn, có những sáng tạo riêng trong cảm nhận. - Điểm 4: Đáp ứng khá tốt những yêu cầu của đề, mắc vài lỗi nhỏ không đáng kể. - Điểm 2,5: Đáp ứng khoảng một nửa những yêu cầu của đề, còn mắc vài lỗi dùng từ, chính tả, ngữ pháp. - Điểm 1: Cách nhìn nhận và triển khai còn lúng túng, ý sơ sài, mắc nhiều lỗi. - Điểm 0: Sai hoàn toàn hoặc lạc đề. Lưu ý: Giám khảo vận dụng linh hoạt biểu điểm, có thể thưởng điểm cho những bài viết có chất văn, có nét riêng trong cảm nhận, nếu tổng điểm toàn bài chưa đạt tối đa. Điểm lẻ cho đến 0,5.
|
|
|
|
được thưởng
|
Đăng nhập hàng ngày 13/06/2013
|
|
|
|
|
|
|
|
giải đáp
|
Bài 1340
|
|
|
|
ĐỀ THI THỬ ĐẠI HỌC 2011 - TRƯỜNG THPT ĐỨC THỌ - HÀ TĨNH Câu 1: * Nam Cao (1915 - 1951) tên thật là Trần Hữu Tri, sinh ra trong một gia đình nông dân làng Đại Hoàng, tỉnh Hà Nam. Ông là nhà văn có vịt trí hàng đầu trong nền văn học Việt Nam thế kỷ XX, là một trong những đại diện xuất sắc nhất của trào lưu văn học hiện thực phê phán trước 1945. Nam Cao cũng là cây bút tiêu biểu của chặng đầu nền văn học mới sau cách mạng. (0,25 điểm) * Sự nghiệp sáng tác của ông được thể hiện ở hai giai đoạn: Trước và sau cách mạng: - Trước cách mạng tháng Tám: sáng tác của ông tập trung vào 2 đề tài chính: cuộc sống người trí thức tiểu tư sản nghèo và cuộc sống người nông dân ở quê hương. (1,0 điểm) + Ở đề tài người trí thức tiểu tư sản nghèo, đáng chú ý là các truyện ngắn: "Những truyện không muốn viết"; "Trăng sáng"; "Đời thừa"; "Mua nhà"; "Nước mắt"; . . . và tiểu thuyết "Sống mòn" (1944). Trong khi mô tả hết sức chân thực tình cảnh nghèo khổ bế tắc của những nhà văn nghèo, những "Giáo khổ trường tư", học sinh thất nghiệp . . .Nam Cao đã làm nổi bật tấm bị kịch tinh thần của họ, đặt ra những vấn đề có ý nghĩa xã hội to lớn. Đó là tấm bi kịch dai dẳng của người trí thức, những người có ý thức sâu sắc về giá trị đời sống và nhân phẩm, muốn sống có hoài bão, nhưng lại bị gánh nặng cơm áo và hoàn cảnh xã hội làm cho họ phải "chết mòn" phải sống " đời thừa". + Ở đề tài người nông dân, đáng chú ý nhất là các truyện : "Chí Phèo"; "Trẻ con không được ăn thịt chó"; "Một bữa no"; "Lão Hạc"; "Một đám cưới"; "Lang Rận" . . . ở đề tài này, Nam Cao thường nhắc đến những hạng cố cùng, những số phận hẩm hiu bị ức hiếp, bị lưu manh hóa . . Nhà văn đã kết án sâu sắc cái xã hội tàn bạo làm hủy diệt cả nhân tính của con người lương thiện. Ở một số tác phẩm, Nam Cao đã thể hiện niềm xúc động trước bản chẩ đẹp đẽ, cao quý trong tâm hồn họ (Lão Hạc). - Sau Cách mạng tháng Tám, Nam Cao sáng tác để phục vụ công cuộc kháng chiến, truyến ngắn "Đôi mắt" (1948) "Nhật ký ở rừng" (1948) và tập bút ký "Chuyện biên giới" (1950) của ông thuộc vào những sáng tác đặc sắc nhất của nền văn học mới sau cách mạng còn non trẻ khi đó. (0,5 điểm) - Ngòi bút Nam Cao vừa tỉnh táo, sắc lạnh, vừa nặng trĩu suy tư và đằm thắm yêu thương. Nam Cao là cây bút bậc thầy, ông xứng đáng được coi là một nhà văn lớn giàu sức sáng tạo của văn học Việt Nam. (0,25 điểm) Câu 2: * Trong những năm gần đây nạn bạo lực học đường là một vấn nạ lớn làm đau đầu các nhà quản lý giáo dục và các cơ quan chức năng có thẩm quyền. Gây bức xúc và gây tâm lý hoang mang cho phụ huynh, thầy cô và học sinh. (0,25 điểm) * Thực trạng : Trong thực tế trường học, trên các phương tiện truyền thông, bạn sẽ thấy những bài báo, những hình ảnh, những thước phim bạo lực mà do học sinh quay lại và tung lên mạng. Những thước phim quay cảnh đấm đá vô nhân tính của các cô cậu học sinh mang đồng phục đang đấm đá, xé áo, lột quần, túm tóc . . . gây ám ảnh cho người xem và nỗi đau về một thế hệ trẻ với những nhân cách đang bị băng hoại nghiêm trọng. (0,5 điểm) * Nguyên nhân: (0,75 điểm) - Thứ nhất: Học sinh cá biệt thành lập băng nhóm để ức hiếp bạn bè. Do ảnh hưởng từ những thước phim bạo lực; Ghen tị về các thành tích học tập; Mâu thuẫn trong bạn bè dễ dẫn đến xích mính, nổi nóng thiếu kiềm chế; Bên cạnh đó còn có những nguyên nhân cỏn con như "thích thì đánh cho nó chừa"; "nhìn đểu". . . Vấn đề bạo lực học đường hiện nay đang ở mức báo động cấp thiết, đang nguy cơ nổ bùng và lan rộng. Và sẽ càng nguy hiểm hơn nếu bản thân các em tìm cách trả tự trả thù theo kiểu "xã hội đen" mà không cần đến sự giúp đỡ của thầy cô hay nhà trường. - Thứ hai: Học sinh bị tiêm nhiễm từ lối cư sử ở ngoài nhà trường, thậm chí là từ những người lớn trong gia đình. Nhiều học sinh có cha mẹ hoặc người thân là người hành nghề tự do trong xã hội và có cách cư sử không chuẩn mực. Chính những thói quen ứng sử hàng ngày của họ vô tình gieo trong đầu các em những suy nghĩ không tốt, dẫn đến việc các em có lối cư sử không hay trong nhà trường và đối với bạn bè. * Hậu quả: (0,5 điểm) - Gây tổn thương về tâm lý, sốc về tinh thần, xấu hổ với bạn bè . . - Gây di chấn tổn thương về thể xác: Bị hoảng loạn, bị trầm cảm, bị thần kinh . . . - Gây hoang mang trong dư luận. * Giải pháp: (1,0 điểm) - Toàn xã hội cần phải quan tâm, cần có biện pháp quản lý ngăn chặn những hoạt động có tác hại đến môi trường văn hóa, xã hội. -Quan tâm nâng cao văn hóa gia đình: Người lớn phải làm gương, ứng sử đúng mực, mạnh dạn lên án, lọa bỏ bạo lực ra khỏi cuộc sống gia đình. - Phối hợp chặt chẽ ba môi trường giáo dục: Gia đình - nhà trường - xã hội. Nhà trường cần phát huy trách nhiệm đội ngũ giáo viên chủ nhiệm trong việc kịp thời nắm bắt tâm tư, nguyện vọng của từng cá nhân học sinh. Tình thương, trách nhiệm là phương thuốc hiệu nghiệm nhất ngăn chặn bạo lực học đường. - Học sinh cần nghiêm túc kiểm điểm lại bản thân, biết kiềm chế không để nổi nóng, biết nhận lỗi khi mình làm sai và biết vị tha khi bạn nhận ra lỗi lầm. Với học sinh cá biệt, cần có sự quan tâm của gia đình - nhà trường - xã hội. Nếu tiếp tục vi phậm cần sử lý nghiêm khắc bằng cách cho đi cải tạo, giáo dục nhân cách. * Vì một môi trường học đường lành mạnh, học sinh "HÃY NÓI KHÔNG VỚI BẠO LỰC HỌC ĐƯỜNG". Câu 3.a * Văn học Việt Nam giai đoạn 1945 - 1974 đã đạt được nhiều thành tựu lớn, đặc biệt là trong mảng tác phẩm thể hiện phẩm chất anh hùng của con người Việt Nam trong hai cuộc kháng chiến chống Pháp và chống Mĩ cứu nước. "Rừng xà nu" của Nguyễn Trung Thành và "Những đứa con trong gia đình" của Nguyễn Thi là hai tác phẩm thành công trong sự khắc họa những hình tượng nhân vật tiêu biểu cho chủ nghĩa anh hùng cách mạng cao đẹp, cho lòng yêu nước và căm thù giặc sâu sắc, sức mạnh chiến đấu của dân tộc Việt Nam chống giặc ngoại xâm. (0,25 điểm) * Cả hai tác giả Nguyễn Trung Thành và Nguyễn Thi đều gắn bó với cuộc chiến đấu chống Mĩ, là những nahf văn chiến sĩ ở tuyến đầu máu lửa -> tác phẩm của họ mang hơi thở nóng hổi của cuộc chiến đấu với những hình ảnh nhân vật sinh động, bước vào văn học từ thực tế chiến đấu. (0, 5 điểm) Hai truyện ngắn "Rừng xà nu" (1965), "Những đứa con trong gia đình" (1966) đều ra đời trong giai đoạn ác liệt của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước, khi đế quốc Mĩ đổ quan và miền Nam nước ta, dân tộc ta đứng trước một cuộc chiến một mất một còn để bảo vệ lấy độc lập tự do, bảo vệ quyền sống. Đó là bối cảnh lịch sử để từ đó hai tác phẩm ngợi ca chủ nghĩa anh hùng cách mạng với chất sử thi đậm đà. * Qua hai thiên truyện, tác giả giúp người đọc khám phá, khâm phục, tự hào trước vẻ đẹp anh hùng cách mạng của những con người bình thường, giản dị mà anh dũng, kiến cường và rất mực chung thành thủy chung với cách mạng. (0.5 điểm) Đó là sự thể hiện của lòng yêu nước thiết tha, căm thù giặc sâu sắc, tinh thần chiến đấu bất khuất chống lại kẻ thù xâm lược để bảo vệ tổ quốc của con ngươi Việt Nam trong kháng chiến chống Pháp và chống Mĩ, là sự trung thành với lí tưởng cách mạng được thử thách trong các hoàn cảnh khốc liệt, qua đó bộc lộ được vẻ đẹp của phẩm chất anh hùng có tính chất tiêu biểu cho cả dân tộc. * Biểu hiện của chủ nghĩa anh hùng cách mạng ở cả Tnú và Việt: (3,25 điểm) -Họ đều là những con người được sinh ra từ truyền thống bất khuất của gai đình, của quê hương, của dân tộc: Tnú là con người của làng Xô Man nơi từng người dân đều hướng về cách mạng, bảo vệ cán bộ "Đảng còn thì núi nước này còn" - Lời cụ Mết (Rừng xà nu). Việt sinh ra trong gai đình có truyền thống yêu nước, căm thù giặc: Cha là cán bộ cách mạng, má là người phụ nữ Nam Bộ liên cường trong đấu tranh, hai con tiếp nối lý tưởng của cha mẹ. (Những đứa con trong gia đình) - Họ đã chịu nhiều đau thương mất mát do kẻ thù gây ra, tiêu biểu cho đau thương mất mát của cả dân tộc: Tnú chứng kiến cảnh vợ con bị tra tấn đến chết, bản thân bị giặc đốt mười đầu ngón tay. Việt chứng kiến cái chết của ba má: ba bị chặt đầu, má chết vì đạn giặc. (1,0 điểm) -> Những đau thương đó hun đúc từ tinh thần chiến đấu, lòng căm thù giặc sâu sắc ở người dân Việt Nam. Biến đau thương thành sức mạnh chiến đấu cũng là niểu hiện của chủ nghĩa anh hùng cách mạng: Tnú lên đường đi "lực lượng" dù mỗi ngón tay mất đi một đốt, Việt vào bộ đội, coi việc đánh giặc trả nợ nước, thù nhà là lẽ sống. Họ chiến đấu bởi sức mạnh của lòng căm thù giặc, cũng là bởi sức mạnh của tình yêu thương, vì: chỉ có cầm vũ khí đứng lên, ta mới có thể bảo về những gì thiêng liêng nhất, bảo vệ tình yêu và sự sống. Chân lý đó đã được chứng minh qua số phận và con người cách mạng của những người dân Nam Bộ trong hai tác phẩm trên, chân lý đó cũng được rút ra từ thực tế đau thương mất mát nên nó càng có giá trị, càng phải khắc sâu vào lòng người. - Họ đều mang phẩm phất anh hùng,bất khuất, là những con người Việt Nam kiên trung trong cuộc chiến đấu chống giặc ngoại xâm. (1,0 điểm) + Tnú từ nhỏ đã gan dạ, đi liên lạc bị giặc bắt, tra tấn giã man vẫn không khai. Anh vượt ngục trở về, lại là người lãnh đạo thanh niên làng Xô Man chống giặc, bị đốt mười ngón tay vẫn không kêu rên trước mặt kẻ thù -> Ở Tnú toát lên vẻ đẹp người anh hùng trong sử thi Tây Nguyên và vẻ đẹp của chủ nghĩa anh hùng cách mạng thời đại chống Mĩ. + Việt bị tương trong trận đánh và bị lạc mất đơn vị, vẫn chắc tay súng quyết tâm tiêu diệt kẻ thù. Đối với chị, Việt ngây thơ, nhỏ bé. Còn trước kẻ thù, Việt vụt lớn lên, chững chạc trong tư thế người anh hùng. - Tóm lại, các nhân vật của hai truyện ngắn đã vượt lên nỗi đau và bi kịch cá nhân để sống có ích cho đất nước. Những nỗi đau thương của họ chính là đau thương của cả dân tộc Việt Nam, là biểu hiện cao đẹp của chủ nghĩa anh hùng cách mạng. (0,25 điểm) * Chủ nghĩa anh hùng cách mạng Việt Nam thời đại chống Mĩ hiện diện trên khắp mọi miền của đất nước. Từ nông thôn đến thành thị, từ miền ngược đến miền xuôi, từ đồng bằng đến miền núi. Tất cả atoj nên một mạch long trời lở đất để "nhấn chìm lũ bán nước và cướp nước". Cuộc đời và sự hi sinh của những con người Việt Nam anh hùng mãi mãi là bản anh hùng ca tuyệt đẹp cho các thế hệ Việt Nam noi theo. (0,5 điểm) Câu 3.b * Quang Dũng (1921 - 1988), Hà Nội. Ông là một nghệ sĩ đa tài với hồn thơ phóng khoáng, hồn hậu, lãng mạn. Tố Hữu (1902 - 2002), Huế. Ông là một tác gia tiêu biểu có vị trí đặc biệt quan trọng, một nhà thơ tiêu biểu của dòng thơ cách mạng Việt Nam với hồn thơ đậm đà tính dân tộc. (0,25 điểm) * Tây Tiến (1948), Việt Bắc (1954) là những thành tựu đặc sắc của thơ ca kháng chiến chống Pháp, là những bài ca không thể nào quên về một thời gian khổ mà hào hùng, hào hoa của lịch sử dân tộc.(0,25 điểm) * Đoạn thơ trong bài "Tây Tiến" (1,5 điểm) - Đoạn thơ bộc lộ nỗi nhớ da diết, vời vợi về miền Tây và người lính Tây Tiến. Thiên nhiên miền Tây xa xôi mà thân thiết, hoang vu mà thơ mộng; von người Tây Tiến gian khổ mà hào hoa. - Hình ảnh thơ có sự hài hòa nét thực, nét ảo, vừa mông lung vừa gợi cảm về cảnh và người; nhạc điệu có sự hài hòa giữa lời cảm thán với điệu cảm xúc (câu mở đầu như một tiếng kêu vọng vào không gian), giữa mật độ dày những âm vần (rồi, ơi, chơi vơi, mỏi, hơi) với điệp từ (nhớ/nhớ) và lối đối uyển chuyển (câu 3 với câu 4) đã tạo ra một âm hưởng tha thiết, ngậm ngùi. * Đoạn thơ trong bài Việt Bắc (1,5 điểm) - Đây là lời của người đi, khẳng định về xuôi sẽ nhớ Việt Bắc "như nhớ người yêu". Từ đó muốn nói nỗi nhớ của tình yêu là nỗi nhớ da diết nhất, thường trực nhất. - Sau lời khẳng định là những hình ảnh thiên nhiên và con người Việt Bắc đẹp như khúc hát đồng quê. Trăng đầu núi, nắng chiều lưng nương, bản khói cùng sương . . . là những hình ảnh rất đặc trưng cho khung cảnh núi rừng êm đềm thơ mộng. Trên cái nề trữ tình là hình ảnh con người Việt Bắc tần tảo, chịu thương, chịu khó. Con người và thiên nhiên hài hòa gắn bó trong nỗi nhớ người về xuôi. - Các hình ảnh trong hoài niệm nhưng hiện lên rất cụ thể, rõ nét, chứng tỏ sự gắn bó sâu sắc và nỗi nhớ thiết tha. * So sánh: (1,5 điểm) - Điểm tương đồng giữa hai đoạn thơ: Đều bộc lộ nỗi nhớ của người trong cuộc: tha thiết, bồi hồi, sâu lắng về thiên nhiên và con người một thời gian gắn bó, yêu thương trong kháng chiến. - Điểm khác biệt: Hai bài thơ sử dụng hai hình thức khác nhau để bộc lộ cảm xúc: Việt Bắc sử dụng hình thức thơ lục bát, Tây Tiến sử dụng hình thức thơ thất ngôn trường thiên. Nỗi nhớ của nhà thơ Quan Dũng được bộc lộ trực tiếp, cụ thể: Nỗi nhớ đơn vị cũ trào dâng, không kìm nén nổi bật lên thành tiếng gọi "Tây tiến ơi". Hai chữ "chơi vơi" : vẽ ra trạng thái cụ thể của nỗi nhớ, hình tượng hóa nỗi nhớ -> nỗi nhớ da diết, thường trực, ám ảnh; mênh mông, bao trùm cả không gian. Trích đoạn thơ của Tố Hữu dùng nỗi nhớ tình yêu để khẳng định nỗi nhớ quê hương cách mạng.
|
|
|
|
giải đáp
|
Bài 1336
|
|
|
|
ĐỀ THI THỬ ĐẠI HỌC LẦN III (2010) - TRƯỜNG THPT BÌNH SƠN - VĨNH PHÚC
PHẦN I. BẮT BUỘC CHO MỌI THÍ SINH
Câu I (2 điểm) 1. Mở bài (0,25 điểm) -> Trước mắt HĐT toàn cảnh phố huyện trong đêm thu nhỏ lại trong những đốm sáng. 2. Thân bài (1,5 điểm) - Thạch Lam miêu tả rất nhiều ánh sáng: + Ngọn đèn nhỏ của cửa hàng nước mẹ con chị Tí. + Ngọn đèn nhỏ trong cửa hàng của chị em Liên + Khe sáng lọt từ những cách cửa để hé + Vòm trời hàng ngàn sao lấp lánh + Ánh sáng của đom đóm + Chấm lửa nhỏ vàng lơ lửng trong đêm của gánh phở bác Siêu + Ánh đèn ghi nhà ga + Ánh sáng của đoàn tàu . . . - Thạch Lam đặc biệt quan tâm tới hai loại ánh sáng: (0,5 điểm) + Ánh sáng của ngọn đèn mẹ con chị Tí. + Ánh sáng của đoàn tàu - Ý nghĩa: (0,5 điểm) + Ánh sáng của ngọn đèn mẹ con chị Tí nó trở đi trở lại nhiều lần trong truyện. Là hình ảnh đầy án ảnh và có sức khêu gợi rất nhiều về những kiếp sống nhỏ nhoi. leo lét, mù tối trong đêm mênh mông của cuộc đời. Asnh sáng ngọn đèn cũng chính là khao khát sống, khao khát hạnh phúc của con người đơn sơ, mỏng manh biết nhường nào . . . 3. Kết bài (0,25 điểm) -> Nghệ thuật miêu tả ánh sáng góp phần làm sáng rõ giá trị của tác phẩm: tâm trạng nhân vật Liên và tấm lòng trắc ẩn của Thạch Lam. Câu 2 (3 điểm) 1. Mở bài (0,25 điểm) - Nêu ý nghĩa của câu nói và trích dẫn lại nguyên văn câu nói của Márai Sádor 2. Thân bài (2,5 điểm) - Giải thích (0,5 điểm) + Thất bại: Khi ta không làm được điều ta mong muốn, không đạt được đích ta đề ra. + Mềm yếu với bản thân : Không chỉ là sự đầu hàng với những cám dỗ, những ham muốn của bản thân mà còn là để đứng dậy sau mỗi lần thất bại. + Vì sao lại được phép thất bại vài ba lần mà không được yếu mềm với bản thân? Bởi thất bại là điều khó tránh khỏi trên con đường vươn tới thành công. Nếu như sau mỗi lần thất bại chúng ta trở nên mềm yếu thì đồng nghĩa với việc sụp đổ hoàn toàn, không thể đứng dậy được. Đây cũng chính là lúc ta thất bại thảm hại nhất. - Những khía cạnh/ biểu hiện cụ thể (1,0 điểm) (*Với từng người khác nhau) + Thất bại: Đối với một võ sĩ, sẽ thất bại nếu như người đó không thể chiến thắng đối thủ; với một nhà kinh doanh thì sự thất bại có thể là không bán được hàng; với học sinh thì sự thất bại là không thể vượt qua được kì thi quan trọng nào đó, nhưng cũng có thể chỉ là không thể đại được vị trí nhất, nhì . . .Trong lớp mà thôi. -> "Thất bại là mẹ của thành công" nghĩa là sau mỗi lần thất bại ta lại có thêm kinh nghiệm để không mắc sai lầm lần sau. + Mềm yếu của bản thân: Có thể là đầu hàng trước cám dỗ, những ham muốn tầm thường về vật chất. Cũng có thể là sự yếu đuối đến mức không thể đứng dậy được sau mỗi vấp ngã hay thất bại . . . (Mỗi khía cạnh biểu hiện thí sinh cần đưa rõ dẫn chứng từ thực tế đời sống hay trong văn học . . .) - Làm thế nào để chúng ta không phải nhân cái thất bại thảm hại nhất là mềm yếu với abrn thân (1,0 điểm) + Chúng ta phải thực sự hiểu được chính mình + Phải biết kiềm chế được bản thân những ham muốn + Phải biết rèn luyện bản lĩnh của mình + Sẵn sàng đường đầu với những thử thách khó khắn trong cuộc sống + Luôn cố gắng hết sức trong mọi công việc . . . 3. Kết bài (0,5 điểm) - Khẳng định lại ý nghĩa của câu nói - Rút ra bài học II. PHẦN TỰ CHỌN Câu 3.a (5 điểm) 1. Mở bài (0,5 điểm) - Giới thiệu vài nét về Huy Cận, hoàn cảnh sáng tác bài thơ Tràng Giang - Nếu vấn đề cần nghị luận: Thiên nhiên trong Tràng Giang độc đáo, sáng tạo. Nó có tiếng nói riêng, in đậm trong phong cách thơ Huy Cận và mang đậm dấu ấn thời đại . 2. Thân bài (4 điểm) - Thiên nhiên trong bài thơ Tràng Giang gần gũi với cảm nhận người Việt (1,5 điểm) + Có thi liệu của văn học dân gian + Có thi liệu của văn học cổ điển + Có hình ảnh của cuộc sống đời thường - Thiên nhiên trong bài thơ thể hiện tâm hồn nhạy cảm tha thiết với cuộc đời của nhà thơ Huy Cận(1,5 điểm) + Hình ảnh thiên nhiên tương đồng với tâm trạng nhà thơ
+ Thiên nhiên đối lập với con người - Thiên nhiên trong TG còn là kí thác tâm sự yêu nước rất đáng trân trọng của nhà thơ (1,0 điểm) + Hình ảnh thiên nhiên mang tính biểu tượng 3. Kết bài (0,5 điểm) - Vai trò của những hình ảnh thiên nhiên trong bài thơ Tràng Giang - Đóng góp của Huy Cận trong việc miêu tả hình ảnh thiên nhiên trong bài thơ. Câu 3.b (5 điểm) 1. Mở bài (0,5 điểm) - Giới thiệu vài nét về : Nguyễn Tuân và thiên tùy bút "Người lái đò sông Đà" - Nếu vấn đề cần nghị luận: Trên cái nền thiên nhiên vùng Tây Bắc hùng vĩ dữ dội. Nguyễn Tuân đậm tô hình ảnh ông lái đò - chất vàng mười của con người lao động nơi đây. 2. Thân bài (4 điểm) - Hình dáng (0,5 điểm) -> Ngoài 70 tuổi nhưng ông có một sức sống dẻo dai: cái đầu quắc thước đặt trên thân hình cao to, gọn quánh như chất sừng, chất mun; đôi tay chắc nịch cuồn cuộn thớ thịt như cánh tay của chàng trai trẻ. - Tính cách và phẩm chất ông lái đò. (3,5 điểm) + Ông lái đò là một nghệ sĩ chèo đò: * Là người từng trải, hiểu biết và thành thạo công việc của mình * Ông vượt thác không chỉ bằng tay, mắt và bằng cả trí nhớ * Ông nắm được kinh nghiệm trong nghề cầm lái + Ông lái là một người anh hùng (1,0 điểm) (Thí sinh tập trung khai thác ở cảnh vượt thác) * Ở trùng vây thứ nhất: ông xung trận với khí thế nghênh chiến quyết thắng * Ở trùng vây thứ hai: ông chủ động tấn công ngay * Ở trùng vây thứ ba: ông mưu trí phóng thẳng con thuyền, chọc thủng chùng vây vút qua cổng đá, xuyên nhanh qua hơi nước. + Vẻ đẹp củaông lái đò còn thể hiện lúc ngừng chèo nghỉ ngơi (0,5 điểm) Lúc ngừng chèo họ không bàn tán một lời nào về chiến thắng vừa qu. Ông lái đò rất ung dung, thanh thản nướng ống cơm lam, kể chuyện về cá anh vũ, cá dầm xanh . . . Những câu chuyện rất đời thường phản ánh một tâm hồn gắn liền với sông nước dung dị mà tài hoa, cần lao mà nghệ sĩ. + Đánh giá (1 điểm) * Ông lái đò oai phong lẫm liệt như một vị tướng, trí dũng song toàn, quyết đoán và quyết thắng. Đó cũng là vẻ đẹp tài hoa nghệ sĩ của ông mà Nguyễn Tuân đã khám phá và ca ngợi. * Viết về cuộc đọc trí, đua tài của ông lái với thần sống đá nơi thác nước sông Đà, Nguyễn Tuân đã sử dụng thành công nhiều biện pháp nghệ thuật như: ẩn dụ, so sánh, nhân hóa . . . gợi cảm giác mãnh liệt đầy ấn tượng trong lòng người đọc về thiên nhiên và con người miền Tây cực Bắc của tổ quốc. * Qua đoạn trích người đọc còn thấy được phần nào ngòi bút tài hoa, uyên bác của Nguyễn Tuân trong việc sử dụng ngôn ngữ, kiến thức về âm nhạc, điện ảnh, quân sự, võ thuật, thể thao . . . 3. Kết bài (0,5 điểm) Khái quát lại vấn đề đánh giá: Ông lái đò là một bài ca về lao động và sự sống. Ông là một sáng tạo nghệ thuật sáng bừng lên vẻ đẹp nhân văn. * Ghi chú: + Câu 2 và câu 3a, câu 3b H/S có thể có nhiều cách trình bày khác nhau, song về cơ bản khi lập luận cần phải làm nổi bật những ý chính trên. + Điểm tối đa của từng câu chỉ dành cho những bài viết: diễn đạt rõ ràng, mạch lạc, khúc triết, không sai chính tả.
|
|
|
|
được thưởng
|
Đăng nhập hàng ngày 12/06/2013
|
|
|
|
|
|
|
|
giải đáp
|
Bài 1334
|
|
|
|
ĐỀ THI THỬ ĐẠI HỌC LẦN I (2012) - TRƯỜNG CHUYÊN ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI
PHẦN BẮT BUỘC (5 điểm) Câu I (2 điểm) Học sinh nêu các ý cơ bản sau đây (trên cơ sở chữ nghĩa rõ ràng, văn phong gãy gọn) 1. Thơ Tố Hữu tiêu biểu cho khuynh hướng thơ tình trính trị . . . 2. Thơ Tố Hữu mang đậm tính sử thi và cảm hứng lãng mạn . . . 3. Thơ Tố Hữu có giọng điệu riêng: giọng tâm tình, tự nhiên, đằm thắm, ân tình . . . 4. Thơ Tố Hữu mang tính dân tộc đậm nét . . . (Ngoài việc nêu học sinh cần nêu tương đối cụ thể các biểu hiện theo sách giáo khoa) Câu II (3 điểm) Học sinh phải thể hiện được kỹ năng làm bài văn nghị luận xã hội (khoảng 600 từ), bộc lộ được quan niệm đúng đắn, những hiểu biết xã hội, có liên hệ với lứa tuổi . .. Có thể bài làm theo nhiều phong cách, nhưng bài làm phải đảm bảo những ý cơ bản sau: 1) Giải thích ngắn gọn khái niệm và nội dung của câu nói (1,5 điểm) - Bạn (bạn): Những người quen biết, có quan hệ gần gũi, coi nhau ngang hàng, do hợp nhau (tính tình, quan niệm, sở thích . . .) - "Bạn tốt" : người bạn lý tưởng, giúp nhau những điều có ý nghĩa nhất - Câu nói của đề bài dùng kiểu lập luận "không có . . .thì khó mà . .. " để nhấn mạnh vào ý nghĩa của bạn tốt: bạn tốt giúp ta nhận ra những sai lầm, những điều chưa tốt của bản thân để ta hoàn thiện (cách cư sử, học tập, công tác . . .) - Điều này có cơ sở vì: + Là con người, không mấy ai không có khuyết điểm (trong lời nói, quan niệm, hành động . . .) nhưng không phải lúc nào ta cũng nhận ra. + Bạn, từ góc độ khách quan, thấy những khuyết điểm mà ta không thấy. + Bạn gần ta về tâm lý nên nhắc ta, ta dễ tiếp thu để sửa chữa. + Điều ấy chứng tỏ sự chân thành, trách nhiệm của bạn với ta. - Ngược lại, nếu không có bạn tốt, hoặc đấy là bạn xấu, ta sẽ tiếp tục mắc sai lầm, không hoàn thiện bản thân . . . 2. Bình luận, mở rộng (1 điểm) - Ở lứa tuổi nào, ở đâu ta cũng có thể có bạn, bạn tốt - Vấn đề là ta phải biết chọn bạn, biết lắng nghe, biết sửa chữa, biết trân trọng tình bạn và chính ta cũng phải là người bạn tốt. - Ở lứa tuổi học sinh, ta càng cần có những người bạn để chia sẻ, giúp đỡ lần nhau trong học tập, vượt qua những vất vả trong cuộc sống. 3. Lấy dẫn chứng thực tế, bản thân để minh họa cho ý kiến của mình. (0,5 điểm) PHẦN TỰ CHỌN Câu III.a (5 điểm) Kiểu bài nghị luận văn học này nhằm đánh giá kỹ năng viết văn nghị luận và năng lực cảm thụ văn chương của học sinh. Bài viết phải đảm bảo những quy cách thông thường. Học sinh có thể tổ chức bài viết khác nhau, nhưng cuối cùng bài viết phải có các ý chính sau: 1. Giới thiệu ngắn gọn - Nam Cao là nhà văn hiện thực xuất sắc, có khám phá độc đáo về người nông dân, người trí thức, tác phẩm chứa đựng chiều sâu nhân đạo). -Truyện ngắn "Chí Phèo" viết về bi kịch và vẻ đẹp của người nông dân trước Cáng mạng tháng tám 1945. - Trình bày ngắn gọn đoạn đời của Chí Phèo. . . 2. Phân tích diễn biến tâm lý của Chí Phèo từ khi gặp Thị Nở . . .(2,5 điểm) - Đây là thời điểm Chí đã tha hóa, bị tước đoạt quyền làm người lương thiện, bị khinh bỉ; chí cô độc, đã "sang bên kia dốc cuộc đời"... Chí gặp Thị Nở một cách tình cờ (Thị Nở: xấu xí, ngẩn ngơ, có dòng giống mả hủi, nghèo, ế chồng . . . nhưng thị không sợ, không ghét Chí . . .) - Sau cái đêm ở vườn chuối, được Thị chăm sóc tận tình, Chí đã dần thay đổi: + Chí thức dậy và thấy "bâng khuâng", lòng "mơ hồ buồn". Âm thanh của buổi sớm mai ( đã lâu vì say, vì không sống cuộc sống bình thường . . . Chí không nghe thấy, không thấy có ý nghĩa) nhắc Chí nhớ về quá khứ, vè giấc mơ xưa . . . + Trở về thực tại, Chí cảm nhận về sự cô độc, về tuổi già (Chí lâu nay không ý thức) + Thị Nở với những cử chỉ ân tình, với bát cháo hành khiến Chí xúc động, Chí thấy mình vẫn là người, Chí hạnh phúc, muốn "làm hòa với mọi người", muốn làm lại cuộc đời. Chí khao khát làm người lương thiện, và hắn tràn ngập niềm hi vọng. . . - Nhưng bà cô Thị Nở, Thị Nở và thực chất là dân làng từ chối, Chí đã: + Hoảng hốt, núi kéo Thị, hơi cháo hành, hương vị hạnh phúc ám ảnh, Chí ôm mặt khóc rưng rức . . . + Khi biết mình không thể gắn bó với Thị Nở, không được trở lại làm người lương thiện, Chí đã quyết định trừng trị Thị Nở và bà cô thị, nhưng bước chân lại đưa Chí tới nhà Bá Kiến. Chí dõng dạc đòi alfm người lương thiện (nên so sánh với những lần trước), rồi chính Chí lại nhận ra không ai cho Chí làm người lương thiện nữa. Hắn đã đâm chết Bá Kiến rồi tự vẫn . . . - Vậy là bi kịch chồng chất bi kịch, dù chết Chí vẫn không thay đổi được bi kịch đau đớn của mình. -> Nam Cao đã thể hiện sự bế tắc, nỗi đau khổ tột cùng của người nông dân, đồng thời khẳng định nét đẹp không thể mất của họ. 3. Đánh giá những đóng góp riêng của Nam Cao ( nên so sánh với những bạn văn cùng thời) a) Về nghệ thuật :lối văn xuôi hiện đại - Phân tích tâm lí logic, sắc sảo, xúc động . . . - Chọn lựa chi tiết đắt giá - Ngôn ngữ trần thuật sống động phong phú về điển hình, giọng điệu. b) Về nội dung tư tưởng - Chỉ ra nỗi khổ của người nông dân: không chỉ bị bóc lột về vật chất, họ còn bị tước đoạt nhân cách, bị chặn đường trở lại làm người lương thiện . . . Tố cáo xã hội tàn ác, lạnh lùng, phi lí . . . - Phát hiện vẻ đẹp ẩn kín, thể hiện niềm tin vào vẻ đẹp con người khi họ không còn được ai tin . . . -> chiều sâu nhân đạo đáng quý, có ý nghĩa xã hội lâu dài . . . Câu III.b 1. Giới thiệu ngắn gọn về Nguyễn Khoa Điềm và đoạn trích "Đất nước" với tư tưởng chủ đạo " Đất Nước này là của Nhân dân.Đất Nước của ca dao thần thoại"; hai câu thơ nằm ở phần cuối đoạn trích "Đất Nước" đã khái quát tinh thần, đặc điểm của chương V - trường ca "Mặt đường khát vọng" trên cả 2 phương diện nội dung vànghệ thuật. (0,5 điểm) 2."Đất Nước của Nhân dân" - Định nghĩa về Đất Nước của Nguyễn Khoa Điềm với ba bình diện cơ bản: thời gian lịch sử, không gian địa lý, chiều sâu về văn hóa và bề dày về phong tục. Dù trên bình diện nào thì đất nước cũng mang đậm chất nhân văn. (1,0 điểm) - Lời khẳng định trực tiếp chủ nhân thực sự của đất nước là nhân dân, những người đã làm ra của cải vật chất và những giá trị văn hóa tinh thần cho đất nước bằng cách thức độc đáo của nhân dân .(1điểm) - Nét đặc trưng bao trùm của tư tưởng này là: Đất nước của nhân dân mà nhân dân bình dị nên đất nước của nhân dân là đất nước cảu những con người "giản dị bình tâm", vô danh, đất nước cuả những điều gần gũi thân thuộc: Cái cột cái kèo, miếng trầu hạt gạo . . . Nguyễn Khoa Điềm mang lại cho người đọc cảm nhận rõ nét rằng: Đất nước là máu xương của mình. (0,5 điểm) 3. "Đất Nước của ca dao thần thoại" (1,5 điểm) - Đoạn trích đưa người đọc vào thế giới gần gũi thân thuộc của ca dao thần thoại bằng việc sử dụng hiệu quả, sáng tạo chất liệu văn hóa dân gian. Tác giả thành công khi viết về " Đất Nước này là của Nhân dân" bằng chính sản phẩm văn hóa tinh thần của nhân dân. - Đoạn thơ giàu màu sắc chính luận nhưng cũng đậm chất trữ tình với hình thức một cuộc trò chuyện, đối thoại tâm tình giữa anh và em. Đó cũng là hình thức quen thuộc của ca dao dân ca . . . 4. Đánh giá chung (0,5 điểm) - Tư tưởng " Đất Nước này là của Nhân dân" vừa là sự kế thừa truyền thống vừa là kết tinh tinh thần thời đại. - Đoạn trích thể hiện rõ phong cách nghệ thuật Nguyễn Khoa Điềm. Với đoạn trích, Nguyễn Khoa Điềm đã có đóng góp lớn vào việc làm phong phú nội dung của đề tài đất nước trong thơ ca chống Mĩ. Lưu ý chung: - Học sinh phải trình bày hoàn thiện bài một cách trọn vẹn, tránh các lỗi cơ bản (chữ viết, chính tả, câu và lỗi văn bản . . .) - Câu 2 điểm viết ngắn gọn, đảm bảo kiến thức cơ bản của SGK - Câu 3 điểm viết khoảng 600 tiếng, có kiến thức thực tế. - Câu 5 điểm phải được đầu tư chính đáng (bộc lộ được năng lực thẩm văn và tổ chức bài văn nghị luận văn học) . . .
|
|
|
|
giải đáp
|
Bài 1333
|
|
|
|
ĐỀ THI THỬ ĐẠI HỌC LẦN II (2010) - TRƯỜNG CHUYÊN ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI
PHẦN I. BẮT BUỘC Câu I (2 điểm) 1.Giải thích ý nghĩa nhan đề (0,75 điểm) - "Vội vàng" là gấp gáp, hối hả . . . gắn liền với ý thức về thời gian một chiều, một đi không trở lại; từ đó người ta sẽ sống hết mình để tận hưởng và tận hiến cho mình, cho người, cho đời . .. - Nhan đề "Vội vàng" vì thế gắn liền với quan niệm nhân sinh mới mẻ, tích cực: giục giã ta sống hết mình trong cái hữu hạn của đời người, "Vội vàng" là giải pháp sống chạy đua với thời gian . . . 2. Qua bài thơ, giải thích ngắn gọn ý kiến của Hoài Thanh (1,25 điểm) - Hoài Thanh khẳng định vai trò đổi mới của Xuân Diệu đối với thơ cũ (thơ trung đại) và Thơ mới. (0,25 điểm) - Biểu hiện cụ thể: +" Mới nhất" về nội dung tư tưởng: đem đến quan niệm nhân sinh mới mẻ . . . + "Mới nhất" về hình thức nghệ thuật: Có những cách tân táo bạo về hình thức (thể thơ, giọng điệu thơ, hình ảnh thơ . . .) (0,5 điểm) Câu II (3 điểm) 1. Yêu cầu chung: - Đảm bảo yêu cầu của một bài văn nghị luận - Dung lượng khoảng 600 từ. 2. Thí sinh có thể có những cách viết khác nhau, nhưng phải hướng tới những ý cơ bản sau đây: * Câu nói của Bill Gates nói về 1 sự thật (0,25 điểm) - Sự "rỗng tuếch" :hoàn toàn trống rỗng, không có phần cốt lõi, phần ruột ở bên trong; đối với con người "rỗng tuếch" là biểu hiện của trí não hoặc tâm hồn nghèo nàn, thiếu một sự đầy đặn, sâu sắc . . . - Sự trống rỗng ấy có thể dẫn tới những tai họa khôn lường . . . * Biểu hiện "sự rỗng tuếch" ở con người (0,75 điểm) - Tâm hồn: thiếu sự nhạy cảm, không có ngững vui buồn, yêu thương mạnh mẽ, nhiều thứ rơi vào trạng thái vô cảm, mất phương hướng . . . - Trí tuệ: khồn được làm giàu nên không đáp ứng được những yêu cầu của cuộc sống , không có năng lực thật . . . - Sự "rỗng tuếch" ấy oái ăm thay lại biểu hiện ra bên ngoài bằng những hình thức: hao mĩ, khoe mẽ, "thùng rỗng kêu to", . . . khiến nghiều người nhầm tưởng . . . - Có khi đấy là căn bệnh của cá nhân, nhưng có khi lại biểu hiện ở cả một cộng đồng, một đơn vị, cơ quan nào đó . . . * Hậu quả của "sự trống rỗng": - Thấy cuộc sống nhạt nhẽo, vô nghĩa, sống thờ ơ, thiếu đam mê . . . - Năng lực làm việc kém . . - Thường rơi vào sự giả tạo, ngụy biện . . .(lời nói rởm, bằng cấp rởm . . .) - Có thể dẫn tới lối sống thiếu trung thực với mình với người, với xã hội . . . * Phải làm gì để không rơi vào tình trạng này? -Rèn luyện lối sống chân thành, trung thực . . . - Không ngừng làm giàu có tâm hồn, trí thức . . . - Tạo môi trường tích cực để mỗi người tự giác sống có ích, có chiều sâu, phong phú hơn. . . * Liên hệ - Suy nghĩ từ chính tác giả với câu nói : Bill Gates (không chạy theo bằng cấp, sáng tạo không ngừng . . . Đây là cách trống lại sự "rỗng tuếch") - Rất nhiều học sinh không xác định được mục tiêu, phương hướng học tập, nên sống vô nghĩa, không có thái độc sống tích cực . . . - Làm sao để nhà trường kích thích lối sống, học tập tích cực . . . Phần II Tự chọn * Yêu cầu chung: - Đảm bảo kĩ năng làm bài văn nghin luận - Bộc lộ được năng lực cảm thụ văn học * Trên cơ sở đáp ứng được những yêu cầu chung, thí sinh phải đáp ứng được những yêu cầu cụ thể gắn với từng đề. Câu III.a (5 điểm) 1. Giới thiệu khái quát - Quang Dũng (nghệ sĩ đa tài, gắn bó với Hà Nội. 1947 gia nhập binh đoàn Tây Tiến, sống những năm tháng gian khổ hào hùng, lãng mạn. Lính Tây Tiến vừa là những người lính tri thức gan dạ, kiên cường, vừa hào hoa, nghệ sĩ. Năm 1948, phải rời xa đơn vị, ở Phù Lưu Chanh, Quang Dũng viết vài thơ "Nhớ tây tiến" sau đó ông đổi thành "Tây tiến". Bài thơ in trong tập "Mây đầu ô" (1986) - Bài thơ alf nỗi nhớ của người lính đối với đồng đội, chiến trường, qua đó tái hiện bức tranh thiên nhiên hùng vĩ, thơ mộng, đặ cbieejt nhà thơ đã tạo được một bức tượng đài người lính Tây tiến anh hùng hào hoa. Bài thơ gồm có 4 khổ thơ. Khổ 2,3 tập trung thể hiện vẻ đẹp lãng mạn, âm hưởng bi tráng . . . 2. Vẻ đẹp tâm hồn lãng mạn, hào hoa của người lính. - Tác giả tái hiện những giây phút liên hoan rộn ràng, say mê, ấm áp tình người, ta nhận ra tâm hồn nhạy cảm rung động mãnh liệt trước cái đẹp của thiên nhiên, của con người. Người lính ngẩn ngơ trước ánh đuốc, "bừng lên" ngây ngất trước điệu khèn và cả "man điệu" của "nàng" (sơn nữ), họ thả hồn theo tiếng nhạc "xây hoofnt hơ" ở miền viễn xứ . . . - Giây phút chia tay, ta tiếp tục nhận ra tâm trạng bâng khuâng, lưu luyến của họ trước nét đẹp của dáng em đang nhạt nhòa vào sương chiều. . . - Vẻ đẹp lãng mạn còn hiện lên qua nỗi nhớ của người lính dành cho những bóng hồng yêu kiều của Hà thành . . . - Bắt nguồn tự hiện thực nhưng bằng tâm hồn lãng mạn, hào hoa Quang Dũng vẫn làm hiện lên bóng hình của những tráng sĩ anh hùng mà hào hoa, biết cầm gươm súng, biết yêu và bảo vệ cái đẹp, bảo vệ lý tưởng . . . - Những câu thơ giàu chất họa, chất nhạc, những hình ảnh mộng mơ, cổ điển mà hiện đại đã góp phần thê rhieejn được vẻ đẹp này 3. Âm hưởng bi tráng: - Bi: khi nhà thơ không né tránh gian khổ, đặc biệt trong hi sinh, nhất là hi sinh trong thiếu thốn tột cùng (áo bào thay chiếu = không gỗ ván, không cả một manh chiếu). - Tráng: vẫn toát lên hình ảnh người lính lẫm liệt: dữ oai hùm, nagng tàn, lẫm liệt, đạp bằng gian khổ; cái chết vẫn không không khuất phục được họ. Với bức chiến bào (vốn là áo sờn), họ đi vào cõi vĩnh hằng trong tiếng nhạc thiêng liêng của sông núi . .. - Những từ Hán Việt, nhwungx chất liệu cổ điển kết hợp với ngôn ngữ đậm chất khẩu ngữ . . . khiến đoạn thơ dù pha chút xót thương, nhưng âm hưởng vẫn là hào hùng, mạnh mẽ . . . 4. Kết luận: Chất lãng mạn, âm hưởng bi tráng hòa quyện khiến cho hình tượng người lính nói riêng, bài thơ nói chung có một vẻ đẹp, một sức hấp dẫn lâu bền với độc giả . . . Câu III.b (5 điểm) 1. Giới thiệu khái quát (0,5 điểm) - Hướng tới những con người nhỏ bé, nghèo khổ/thế giới nội tâm con người, Thạch Lam đã chinh phục người đọc bằng lối viết nhẹ nhàng, thấm thía, đậm chất thơ . . . - "Hai đứa trẻ" (trong tập "Nắng trong vườn") là truyện ngắn tiêu biểu. Tác phẩm hiện thực mà đậm chất trữ tình, lãng mạn này đã thể hiện tinh tế diễn biến tâm trạng của nhân vật chính - Liên. Từ đó, nhà văn thể hiện được tấm lòng nhân đạo và tài năng nghệ thuật riêng biệt của mình . . . 2. Phân tích diễn biến tâm trạng nhân vật được đặt trong hai khung cảnh, từ đó thấy được vẻ đẹp của nhân vật và tấm lòng của nhà văn. (3 điểm) a) Tâm trạng Liên trong cảnh phố huyện từ hoàng hôn đến tối và đêm (1,5 điểm) - Nhà văn đã đặt điểm nhìn vào nhân vật "chị Liên" để khắc họa khung cảnh đẹp, thanh bình, nhưng buồn vắng, quạnh quẽ . . . - Liên bằng "đôi mắt bóng tối ngập đầy dần", bằng tâm hồn nhạy cảm, đã cảm nhận vẻ đẹp bình dị của vùng quê nghèo, chị thấy thương những đứa trẻ cơ hàn, sợ cụ Thi "hơi điên" nhưng vẫn rót đầy cút rượu cho cụ . . . - Màn đêm buông xuống, trong sự tương phản với ánh sáng leo lét của ngọn đèn chị Tí, ánh sáng của những con đom đóm, ánh vàng lơ lửng trong đêm của gánh phở bác Siêu . . bóng tối càng thêm dày đặc như xóa đi dáu vết con người; Thạch Lam gợi ra cảm giác khắc khoải của kiếp người buồn. Trong số phận những kiếp người lặng thầm ấy, chị em Liên trở nên đáng thương, và vẫn ánh lên những nét đáng trọng (nhạy cảm, nhân hậu . . .) b) Tâm trạng Liên khi đón đợi tàu - Đã thành lệ mà vẫn háo hức. . . - Dồn tâm sức đợi, nên từ xa đã nghe thấy, nhìn thấy . . . - Liên đợi tàu với lí do chung của cư dân phố huyện: có cảm giác đổi thay, được khác đi (sáng hơn, rộn rã hơn, không tù túng, tẻ nhạt . . .) - Có lí do riêng : được sống với kí ức tuổi thơ ở Hà Nội, chính là khao khát hướng tới tương lai . . . - Khao khát, mơ ước cháy bỏng vậy mà "tàu hôm nay không đông", "Liên lặng yên không đáp", chị xốn xang hay buồn lặng. . . - Tàu qua nhanh, bóng tối trở lại, Liên thấy mình sống giữa bao nhiêu sự xa xôi không biết như chiếc đền con của cị Tí chỉ biết chiếu sáng một vùng đất nhỏ" . . . -> Nhà văn bày tỏ sự trân trọng trước những rung động, khát khao nhỏ bé mà chính đáng . . . Thấm một sự cảm thông, yêu mến, . . Gióng lên "một cái gì đó cho tương lai", gợi lòng trắc ẩn . . . 3. Bút pháp nghệ thuật đặc sắc - Điểm nhìn và giọng điệu trần thuật hợp lý, tinh tế . . . - Tả cảnh để thấy được tâm hồn con người . . . - Dùng lối tương phản, tạo ấn tượng cho bức tranh và diễn biến tâm trạng nhân vật. . . - Ngôn ngữ sáng tạo, tinh tế . . .(0,5 điểm) 4. Đánh giá chung Những trang văn miêu tả diễn biến tâm trạng Liên tạo nét duyên riêng về chiều sâu nhân đạo và sức hấp dẫn riêng cho sáng tác của Thạch Lam . . .
|
|
|
|
được thưởng
|
Đăng nhập hàng ngày 11/06/2013
|
|
|
|
|
|
|
|
giải đáp
|
Bài 1321
|
|
|
|
ĐỀ THI THỬ ĐẠI HỌC LẦN III (2010) - TRƯỜNG CHUYÊN ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI
PHẦN I: (Bắt buộc) Câu I: (2 điểm) - Mặc dù không có ý định làm văn nghệ, nhưng trong quá trình hoạt động cách mạng của mình, Nguyễn Ái Quốc - Hồ Chí Minh đã sử dụng văn chương như một vũ khí đắc dụng, cùng một số sáng tác do mhu cầu cá nhân, các tác phẩm ấy đạt đến trình độ nghệ thuật mẫu mực và mang những giá trị đặc biệt phong phú về thể loại, lớn lao về tầm vóc tư tưởng, đa dạng về phong cách. Bằng thực tiễn sáng tác, từ nhưng tác phẩm cụ thể, Hồ Chí Minh thực sự là m,ột nhà văn lớn, nhà thơ lớn, nhà chính luận xuất sắc. - Về văn chính luận: Các tác phẩm chủ yếu là tố cáo tội ác của thực dân (bằng tiếng Pháp), và thể hiện tinh thần "không có gì quý hơn độc lập tự do" và khát vọng, quyết tâm giữ gìn nền độc lập ấy của dân tộc (tiêu biểu là" Tuyên ngôn độc lập"). Sức thuyết phục ở lý lẽ sắc sảo, lập luận chặt chẽ, tình cảm mãnh liệt. . . (0,5 điểm) - Về truyện và kí: Chủ yếu là các tác phẩm viết bằng tiếng Pháp. Nội dung khá phong phú, nhưng tập trung là tố cáo bản xâm lược tàn bạo của thực dân, phá tan luận điệu "khai hóa" của chúng, đồng thời cũng vạch trần bản chất xấu xa của những kẻ làm tay sai cho chúng, tiêu biểu chính là Khải Định . . . Nhiều chuyện ngắn hấp dẫn người đọc bởi tình huống độc đáo, văn phong hiện đại, nhiều bút pháp linh hoạt . . . Phù hợp với thị hiếu độc giả chủ yếu là người Pháp lúc bấy giờ. (0,5 điểm) - Về thơ: (cả chữ Hán và bài được viết bằng tiếng Việt). Thể hiện phẩ chất thi sĩ:rung động trước vẻ đjep của thiên nhiên, trước nỗi đau của con người, tình cảm yêu nước, thương dân, thể hiện phẩm chất một chiến sĩ kiên cường đấu tranh cho tự do. . . Nghệ thuật mẫu mực, vừa cổ điển, vừa hiện đại. Bên cạnh đó là những bài thơ tuyên truyền giản dị, gần gũi với quần chúng lao động . . .(0,25 điểm) - Sự nghiệp văn chương của Nguyễn Ái Quốc - Hồ Chí Minh thật phong phú và đa dạng. Ở thể loại nào cũng có tác phẩm đạt đến đỉnh cao về tầm vóc tư tưởng, về giá trị nội dung cũng như mẫu mực về nghệ thuật, đầy cá tính sáng tạo của một nghệ sĩ lớn. Những tác phẩm ấy thực là một di sản quý giá. Nó mang phẩm chất cao cả của người hiền và giản dị cũng của một người hiền, nó gắn bó sâu sắc với đời sống tinh thần của dân tộc. (0,25 điểm) Câu II (3 điểm) Kiểu bài nghị luận về một hiện tượng khá mở, người viết trình bày các ý có thể theo những trật tự khác nhau, nhưng phải thể hiện được ý nghĩa, giá trị của rừng, hiện trạng với những nguy cơ mất dần những cánh rừng, tìm một vài giải pháp với mối quan tâm thật sự của người viết . . . Thiên nhiên gắn bó với con người từ thời tiên sử, trong đó có rừng (rừng miền núi và rừng miền biển . . .). Rừng là cái nôi của sự sống. - Cần thiết với đời sống vật chất của con người (0, 5 điểm) Theo cách hiểu rộng rãi, cây và rừng mang ý nghĩa cao cả, không chỉ cần thiết đối với con người mà còn đối với muôn loài trong thế giới tự nhiên cùng tồn tại tạo ra sự hài hòa và từ đó, mới có sự phát triển bền vững của sự sống. Rừng mang lại nhiều lợi ích thiết thực. Rừng đảm bảo cho các hiện tượng, quy luật tự nhiên trở nên bền vững, cân đối hài hòa với các yếu tố khác của toàn bộ sự sống trên trái đất này. . . - Cần thiết với đời sống tinh thần của con người (0, 5 điểm) Nhiều nền văn hóa gắn bó với rừng từ thủa khai thiên lập địa. Nó là không gian văn hóa của nhiều tộc người ở Tây Bắc hoặc Tây Nguyên hiện nay. (Cũng như quan họ gắn với không gian làng xã . . .) Rừng và thiên nhiên nói chung là nguồn cảm hứng sáng tác nghệ thuật của con người ngay từ hồi xa xưa, và càng ngày càng cần nói như một nhu cầu tinh thần của con người cần được thanh lọc với tự nhiên. Rừng được coi như là một yếu tố linh thiêng trong đời sống tâm linh của các tộc người. Thờ thần rừng, thần núi. . . Có thể nói, rừng núi nói riêng và thiên nhiên nói chung vô cùng quan trọng đối với sự sống của loài người! - Hiện trạng nhiều cánh rừng bị tàn phá, một vài nguyên cớ: Sự phát triển xã hội, tinh tế. Dân số phát triển, nhu cầu đến gỗ cây rừng là rất lớn, cần tìm thếm đất đai, con người khai thác quá mức cho phép. . . Sự thay đổi của tự nhiên, khí hậu toàn cầu . . . Vì lợi ích của một số bộ phận, cá nhân . . . làm giàu, nên bất chấp luật pháp, bất chấp đạo lý, coi thường cộng đồng. Không chỉ chặt phá cây rừng vì nguồn gỗ mà còn khai thác khoáng sản, tận diệt thú rừng với nhiều nhu cầu khác nhau. Con người dù có ý thức vẫn cố tình tàn phá rừng hàng ngày, hàng giờ, mặc dù đã có rất nhiều tiếng kêu cứu vì cánh rừng bị hủy diệt trong khoảnh khắc mặc dù phải mất hàng trăm, hàng ngàn năm mới có được cánh rừng như cũ. . . Một số giải pháp cấp bách, liên hệ với bản thân - Cần bảo vệ rừng, bảo về thiên nhiên . . . bằng nhiều biện pháp: ngăn chặn những hành động ngang nhiên hoặc kén lút phá hoại rừng. - Không ngừng tuyên truyền nâng cao nhận thức về tầm quan trọng và ý nghĩa của rừng gắn liền với sự sống của con người trong tương lai, vận động những phong trào thường xuyên . . . Đó là trách nhiệm đối với thế hệ sau này nếu biến mất những cánh rừng . . . - Đã đến lúc không phải chỉ ở lý thuyết, mà cần phải hành động. Liên hệ với bản thân hoặc với các địa phương đang tích cực triển khai các công tác bảo vệ rừng, bảo vệ môi trường sống của con người. Cứu rừng như cứu hỏa, cứu rừng như cứu chính sự sống của con người. Phải xem rừng nói riêng và thiên nhiên nói chung cần được sống như chính sự sống của mỗi con người. PHẦN II: (Tự chọn) Câu III.a:Kiểu bài nghị luận văn học, yêu cầu phải phân tích được quá trình tự giải phóng của nhân vật Mị, qua đó, nhà văn đã phản ánh được hiện thực đời sống của mỗi con người trong cuộc sống nô lệ, chống lại áp bức, đến với cách mạng bằng lòng khao khát sự sống, khao khát tự do. Đồng thời, cũng khẳng định tài năng của nhà văn đã mang lại sức sosogn cho tác phẩm này trong việc xây dựng nhân vật cũng như tạo được những tình huống độc đáo hấp dẫn, lối kể chuyện giản dị, ngôn ngữ chính sác, tinh tế . . . - Giới thiệu tác giả, tác phẩm: "Vợ chồng A Phủ" là kết quả của chuyến đi thực tế của ngà văn Tô Hoài lên Tây Bắc trong thời kỳ kháng chiến chống Pháp. Truyện ngắn này nằm trong số rất ít những tác phẩm cảu các nhà văn khác viết cùng thời còn sống lâu bền, không bởi chỉ nghệ thuật đặc sắc mà còn bởi nội dung phản ánh chan thực về đời sống về số phận những con người nô lệ, bằng lòng khap khát sống mãnh liệt, họ đã đến với cách mạng, đến với ánh sáng . . . (0,5 điểm) - Qúa trình Mị trở thành món hàng gạt nợ, mặc dù là con dâu, nhưng thực sự là kiếpcon ở không công, kiếp người nô lệ . . . vì nghèo khổ, vì sức mạnh của đồng tiền, bản chất thâm độc tàn nhẫn của tầng lớp thống trị và cả sức mạnh của thần quyền tàn khốc! Mị trở thành "con rùa nuôi trong xó cửa" với không gian của ngục thất tăm tối và ngột ngạt . (1 điểm) - Qua cảnh "những đêm tình mùa xuân", Tô Hoài đã thể hiện khao khát tình yêu của tuổi trẻ chợt bừng thức mãnh liệt khi xuân về, khi nghe tiếng sáo gọi bạn tình. Mị đã thổn thức, tưởng tượng, nhớ lại, so sánh, suy nghĩ về sống chết . . . và cuối cùng, quyết định đi chơi Tết theo tiếng gọi của chính trái tim mình. Nhưng cuộc vượt thoát này đã không thành vì hung thần A Sử. Mị đã trở lại thân phận nô lệ trong cảnh ngục tù! (1,5 điểm) Mặc dù A Sử trói, tắt đèn . . . nhưng còn ngọn lửa trong lòng Mị với khát khao tình yêu, khát khao sống . . . vẫn âm ỉ. Nó chỉ chờ cơ hội, chờ hoàn cảnh thích hợp . . . (1,5 điểm) Cảnh "những đêm đông trên núi cao dài và buồn . . .". Mị đã cởi trói cho A Phủ và tự cứu lấy chính mình: Từ lạnh lùng vô cảm, đến thức dậy lòng trắc ẩn, thương người, thương mình, căm thù "chúng nó", sự phẫn uất, . . ., Mị quyết định cứu người - cởi trói cho A Phủ mà không hề sợ hãi. Khoảnh khắc "hoảng hố" thể hiện nỗi sợ hãi mang tính bản năng của nhân vật, đó cũng là khao khát sống trỗi dậy mạnh mẽ và quyết liệt của Mị. Cô đã quyết định vô cùng sáng suốt trong cái "khoảnh khắc" đầy ý nghĩa của cuộc đời. Từ bóng tối, Mị cùng A Phủ vượt qua nó để đến với ánh sáng, từ thân phận nô lệ, Mị và A Phủ trở thành con người tự do. - Khẳng định: giá trị nội dung chân thật của tác phẩm qua việc thể hiện đời sống tâm lý nhân vật cùng quá trình tự giải phóng rất thành công của Tô Hoài. (0,5 điểm) Câu III.b (5 điểm) - - Giới thiệu tác giả, tác phẩm và hoàn cảnh sáng tác (0,5 điểm) Tố Hữu là một nhà thơ lớn của chúng ta ở thế kỉ XX. "Việt Bắc" được viết nhân sự kiện lịch sử: sau chiến thắng Điện Biên Phủ (1954). Trung ương Đảng và Chính Phủ rời chiến khu trở lại Thủ đô Hà Nội. Bài thơ là một đỉnh cao nghệ thuật trên bước đường sáng tác thơ ca của Tố Hữu, cũng là một thành tựu đặc sắc của nền thơ ca kháng chiến chống Pháp lúc bấy giờ. - Trình bày ngắn gọn những nét đặc sắc chung của bài thơ: lựa chọn hình thức đối đáp của ca dao thể hiện nỗi nhớ trong thời khắc "phân lí"giữa cán bộ với nhân dân, giữa miền xuôi với miền ngược; sử dụng đại từ "ta" và "mình" thích hợp trong trường hợp bộc lộ tình cảm son sắc thủy chung ... Cảnh và người Việt Bắc được thể hiện qua nỗi nhớ, "bức tranh tứ bình" là một trong những đoạn thơ hay nhất của tác phẩm này. (0,5 điểm) - Sau hai câu thơ mở đầu, với điệp từ "nhớ" giữa "ta" và "mình" càng trở nên gắn bó bởi tình cảm tha thiết, thiêng liêng. Từ những dấu hiệu nghệ thuật cần làm rõ những vẻ đẹp của đoạn thơ trên: Bức tranh mùa đông với màu sắc ấn tượng, tươi thắm, đường nét khái quát, mênh mang, gợi cảm giác ấm áp lạ lùng. Cảnh và người hài hoa, đẹp và sống động. Bức tranh mùa xuân lại là gam màu dịu nhẹ, thanh bình, không phải "đỏ tươi", "rừng xanh", mà là màu "mơ nở trắng rừng". Thời điểm có khác đi, con người cũng thật hài hòa với sắc xuân. . . (1,5 điểm) - Bức tranh mùa hạ không chỉ rực rỡ sắc vàng, còn rộn rã âm thanh. Con người hiện lên vẻ đẹp của người thường trong kháng chiến . . . Cảnh đêm thu lại càng gợi vẻ thanh bình bởi "tiếng hát ân tình thủy chung". Từ ngữ giàu sức gợi, hình ảnh gần gũi với đời sống, nhạc điệu êm đềm tha thiết . . .Có thể nói, mỗi bức tranh là một dáng vẻ . . . sống động và chân thực, rất nên thơ, và rất hấp dẫn . . . (1,5 điểm) Khái quát về một vài nét đặc sắc của đoạn thơ cũng như phong cách nghệ thuật thơ Tố Hữu: Tính dân tộc trong cách lựa chọn thể thơ và hình thức nghệ thuật cũng như vận dụng cách xưng hô "mình" với "ta" của ca dao . . . tính hiện đại thể hiện ở những tình cảm mới mẻ, tình cảm cộng đồng, tình cảm cách mạng và những sáng tạo về hình ảnh gần gũi chân thật với đời sống kháng chiến, cảnh và người Việt Bắc . . . Tài năng của Thơ Tố Hữu đến độ chín. Thể hiện tình cảm mang nội dung chính trị nhưng rất đỗi trữ tình, chân thành và cảm động, với "tiếng hát" thơ của tình cảm "ân tình thủy chung" rất thành công. (1,0 điểm) Lưu ý: Những ý chính được gợi trên đây trong các câu sau với yêu cầu mang tính chất tương đối, thí sinh có thể trình bày linh hoạt sáng tạo; số điểm mỗi ý cũng bao gồm cách dùng từ, diễn đạt, cũng như việc bộc lộ cảm xúc của người viết. Có thể bị trừ điểm nếu vướng vào các lỗi theo yêu cầu của một bài văn. Cần thưởng điểm cho những bài viết sáng tạo, độc đáo, mới mẻ của thí sinh.
|
|