|
|
giải đáp
|
3 sai lầm khi ôn tập cận thi ĐH
|
|
|
|
Kỳ thi Tuyển sinh CD-ĐH đang đến gần, và chính khoảng thời gian ôn tập còn lại này cực kỳ quan trọng đối với kết quả cuối cùng của sĩ tử. "on thi dai hoc 2012" Thời gian này Teen 12 song song với ôn thi ĐH còn phải chuẩn bị thi Tốt nghiệp THPT, nên các bạn thường cảm thấy áp lực phải chuẩn bị rất nhiều kiến thức chỉ trong khoảng thời gian khá ngắn. Nhưng không hẳn cứ học càng nhiều thứ càng tốt, mà quan trọng là học cái gì và học như thế nào? Nhiều bạn vẫn có những suy nghĩ chưa thật chính xác về phương pháp ôn thi ĐH thế nào cho hiệu quả, có thể kể đến 3 lỗi sai hay gặp nhất đối với sĩ tử trong giai đoạn nước rút quan trọng này: Tìm và giải những dạng bài khó và lạ Ngay lúc này mà bạn vẫn còn đi tìm những dạng bài tập cực lạ, cực khó để giải với quan niệm “thi ĐH thì phải học những thứ cao siêu”… Nếu đúng vậy thì bạn đang bị lầm to đấy! Thật ra, thi ĐH cũng không phải toàn những dạng bài tập khó hay đánh đố như bạn nghĩ. Tuy có một vài câu khó nhưng nó không đóng vai trò quyết định đến khả năng trúng tuyển của bạn. Vì đa số những câu rất khó ấy cũng không nhiều bạn giải được, nó nhằm xác định vị trí thủ khoa, á khoa chẳng hạn. Nói như thế không có nghĩa đi thi gặp những câu quá hóc búa thì bạn được phép bỏ qua dễ dàng, nhưng thật sự trong lúc ôn tập, bạn không nên cứ chăm chăm tìm giải những dạng bài như vậy. Bạn nên xác định mục tiêu chính của bạn là gì? Là đạt điểm đủ để trúng tuyển. Vậy bạn nên tập trung vào những dạng bài tập quen thuộc, hệ thống lại những kiến thức cơ bản đã học trong sách giáo khoa. Vì 50% đề thi cũng chỉ gói gọn trong những kiến thức và bài tập cơ bản, phần còn lại là dạng nâng cao hơn nhưng đa số cũng chỉ phát triển trên nền kiến thức, dạng bài tập cơ bản. Hơn nữa , khi vào thi, bạn phải chắc chắn làm đúng những dạng bài, câu hỏi quen thuộc để có thể lấy trọn điểm những phần đó, hơn là cứ tập trung giải bài khó trong khi những câu dễ hơn, chắc ăn hơn thì lại để sai vì bất cẩn,chủ quan. Ví dụ phần Khảo sát hàm số hay bài tập về số phức… trong đề Toán thường là bài tập cho điểm (tất nhiên khi bạn học lưc trung bình trở lên và làm cẩn thận ). Nếu để mất điểm ở những phần này ,bạn sẽ mất đi khoảng 30% cơ hội so với các bạn khác. Còn nếu bạn học Giỏi và có mục tiêu chinh phục những trường Top đầu thì bạn có thể thử sức với những dạng bài hóc búa, lạ hơn, nhưng vẫn phải ghi nhớ một điều: Không được mất quá nhiều thời gian giành cho việc giải những bài tập này khi chưa chắc chắn hoàn thành xong những dạng bài quen thuộc,căn bản. Nói chung phải vững từ gốc thì ngọn mới cao mới vững được, nên học từ cơ bản rồi dần dần nâng cao lên. Cố gắng dung nạp nhiều kiến thức mới Như đã nói ở trên, thời gian này giành để hệ thống lại tất cả kiến thức đã đươc học chứ không phải nhằm bổ sung thêm quá nhiều kiến thức mới. Ví dụ nhiều bạn đang cố gắng đọc thêm nhiều sách tham khảo, hay bất cứ nguồn tài liệu nào mà bạn có được, không cần biết khả năng để đề thi ra trong phần kiến thức đó là hầu như không xảy ra. Thậm chí nhiều bạn còn cố gắng học cả những dạng bài của các năm trước mà năm nay đã bỏ, vì “lỡ đâu vẫn còn thì sao??”. Lời khuyên ở đây là hãy ôn tập và hệ thống những gì đã học, hay có thể nhờ thầy cô giúp rà soát lại những gì bạn chưa nắm rõ. Và khi quyết định tự học thêm những nội dung mới mà bạn cho là cần thiết thì nên tham khảo ý kiến thầy cô, vì có thể nội dung đó không nằm trong đề thi. Giải tất cả những đề thi mà bạn có Giải đề là một kỹ năng và một khâu quan trọng gần như sau cùng của quá trình ôn thi, giúp bạn thực hành cũng như rà soát lại những thứ đã học . Nhưng lúc này, bạn không nên chỉ tập trung giải quá nhiều đề thi và đặc biệt phải biết chọn đề thích hợp để làm thử. Nhiều bạn vì quá lo lắng nên thấy bất cứ bạn nào luyện thi ở trung tâm nào, thầycô nào, miễn có đề thi thử là mượn photo để giải. Điều này có thể chấp nhận được nếu chúng ta có dư thời gian, nhưng ngay thời kỳ nước rút này thì không nên. Vì việc giải quá nhiều dạng đề không cần biết có phù hợp hay không chỉ khiến bạn mất thời gian và rối tung lên. Tâm trạng của bạn có thể tồi tệ hơn, còn kiến thức thì lộn xộn hơn khi bạn chú tâm vào giải những đề thi vô thưởng vô phạt ấy. Lời khuyên ở đây là chỉ nên làm thử để thi ĐH của một hay vài năm gần đây. Và có thể chọn những đề thi thử mà thầy cô yêu cầu hoặc tham gia thi thử trực tuyến do báo Tuổi trẻ tổ chức thường niên chẳng hạn. Bấy nhiêu đó đủ để bạn làm quen với cấu trúc một đề thi ĐH và biết phân phối thời gian làm bài. Tóm lại, thời gian còn lại đủ để bạn hệ thống và rà soát lại những kiến thức đã học, đặc biệt phải nắm vững những dạng bài tập cũng như lý thuyết cơ bản, rồi đến nâng cao dần. Bình tĩnh , tự tin,học đúng phương pháp và xác định đúng mục tiêu là bí quyết để bạn có một mùa nước rút thành công. (Theo Mực tím)
|
|
|
|
giải đáp
|
Tránh sập bẩy thi trắc nghiệm môn Tiếng Anh
|
|
|
|
Nhằm giúp thí sinh có được những kinh nghiệm quý báu khi ôn tập và làm bài thi môn tiếng Anh, chúng tớ đã ghi lại ý kiến chia sẻ kinh nghiệm của một số giáo viên bộ môn tiếng Anh ở các trường THPT. Thầy Lê Minh Châu (giáo viên môn tiếng Anh Trường THPT chuyên Lê Hồng Phong): Coi chừng “sập bẫy” câu hỏi dạng Everyday Conversations Đề thi tốt nghiệp THPT môn tiếng Anh thường không khó vì chỉ là kỳ thi kiểm tra kiến thức của một học sinh bình thường. Do đó, nội dung kiến thức chủ yếu nằm trong SGK lớp 12. Tuy nhiên, để đạt điểm cao ở môn này không phải dễ, bởi thí sinh cần ôn tập kỹ về ngữ pháp, từ vựng, bài đọc… Về ngữ pháp: Thí sinh cần ôn tập kỹ các nội dung trong phần Language Focus sau mỗi bài học. Các bạn cũng cần xem kỹ công thức ngữ pháp, rèn luyện chắc phần này bằng cách làm các bài tập bổ sung bên ngoài, nhất là với những điểm ngữ pháp thường gặp trong bài thi tốt nghiệp như: Tenses (thì), Passive Voice (thể bị động), Reported Speech (câu gián tiếp), Conditional Sentences (câu điều kiện), Gerund and Infinitive (danh động từ và động từ nguyên mẫu), Prepositions (giới từ), Phrasal Verb (cụm động từ)… Với phần từ vựng, thí sinh nên học ở phần cuối của SGK, ngoài việc học ngữ nghĩa, chính tả, các bạn nên lưu ý cách nhấn âm, phát âm của từng từ để có thể hoàn thành tốt câu hỏi của phần Phonology. Một điều đáng lưu ý khi làm bài thi tốt nghiệp môn tiếng Anh là những câu hỏi dạng Everyday Conversations (đối thoại hằng ngày). Nhiều thí sinh đã làm sai phần này vì nó thuộc về chuẩn mực, phong cách giao tiếp của người nước ngoài nên chỉ cần chủ quan, trả lời theo ngữ nghĩa của từ là có thể bị “sập bẫy” bất cứ lúc nào. Ví dụ: George: “In my opinion, action films are exciting” Frankie: “ ——” a. There’s no doubt about it b. You shouldn’t have say that c. What an opinion d. Yes. Congratulation! Khi gặp câu hỏi này, thí sinh sẽ loại ngay được đáp án b và d. Đáp án c và d có vẻ hợp lý trong tình huống này nhưng chỉ có đáp án a là phù hợp với ngữ cảnh và đó là cách để biểu thị sự đồng ý. Đối với phần đọc hiểu, thí sinh nên tránh việc đọc và dịch kỹ từng lời, từng từ vì sẽ rất mất thời gian và hay bị rối. Thay vào đó, các bạn có thể đọc lướt qua để nắm nội dung bài, sau đó đọc câu hỏi và tìm những từ khóa có liên quan trên bài để lần ra đáp án. Hoặc, các bạn đọc câu hỏi trước, sau đó lướt qua đoạn văn để tìm câu trả lời. Ngoài ra, vốn từ phong phú và khả năng suy đoán tốt sẽ giúp ích cho các bạn rất nhiều trong kỳ thi này. "thi tieng anh "
Cô Trần Thị Huyền Thanh (Tổ trưởng Tổ tiếng Anh Trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai): Chú ý khi học giới từ Trong môn tiếng Anh, giới từ (Prepositions) là khó nhất vì có nhiều cách sử dụng khác nhau: Tính từ, danh từ, động từ đều có cách dùng khác. Ví dụ: Với danh từ difference thì dùng difference between, trong khi với động từ differ thì dùng differ from... Để phân biệt, các bạn cần phải nâng cao vốn từ, luyện các đề thi, học thành ngữ và học những từ khó. Trong quá trình học, các bạn nên chú ý tra từ điển ngay khi gặp những từ mới để biến nó trở thành kiến thức riêng của mình. Ngoài ra, các bạn cũng cần lưu ý cách dùng của các từ nối như because và because of / so, although / in spite of / despite / but / even though / however / therefore và cách dùng articles (a, an, the, no article). Phân biệt cách dùng: So… that/such… that/too… for… to/not + adj+ enough to do something/enough + noun, as… as/not so… as/adj-ER + than/more adj + than, double comparative/the + comparative..., the + comparative... Về trọng âm (main stress) chỉ chú ý các từ 2 hoặc 3 âm tiết. Cách phát âm những âm cuối "S", "ED", "CH" và một số nguyên âm hoặc phụ âm mà các bạn thường hay nhầm lẫn. Những từ tận cùng bằng ic, tion, sion, ity, tual… nhấn vần trước đó, ví dụ: Económics, translátion, intellétual, ability…; một số danh từ hay tính từ có 3 âm tiết, nhấn vần 1, ví dụ: Cónfidence, pólitics, vértical…; Những từ tận cùng bằng ee, eer, sque, nhấn ngay từ có những từ đó, ví dụ voluntéer, pionéer, employée, referée, picturesqúe… Môn tiếng Anh có ưu điểm là thi trắc nghiệm. Do đó, thí sinh cần bình tĩnh khi làm bài thi, lựa chọn câu nào dễ thì làm trước, câu nào chưa biết thì ghi chú lại. Sau khi đi hết những câu thấy dễ rồi mới quay lại những câu còn thắc mắc và suy nghĩ kỹ lưỡng để lựa chọn đáp áp cảm thấy đúng nhất. Đến lúc gần nộp bài thi, thí sinh nên tô hết các đáp án và tô cẩn thận để máy chấm không bỏ sót.
|
|
|
|
giải đáp
|
Bí quyết học và luyện thi môn tiếng Anh
|
|
|
|
Bí quyết học và luyện thi môn tiếng Anh
1. Những thủ thuật khi học môn tiếng Anh Học tiếng Anh cũng giống như học các môn khoa học trừu tượng khác, cũng cần phải có tư duy logic, lập luận. Chỉ khác một điều, khi học ngoại ngữ bạn cần phải chăm chỉ, kiên trì hơn và đặc biệt phải có thủ thuật. Thủ thuật ở đây chính là cách thức mà bạn hiểu về môn học và áp dụng nó thành những phương pháp cụ thể dành cho môn học. Vậy, thủ thuật của môn tiếng Anh là gì? Hãy cùng xem những gợi ý sau đây:
Xác định xem bạn hợp với cách học nào
Nghiên cứu gần đây cho thấy rất nhiều người có cách học riêng mà mình yêu thích. Nếu bạn là người yêu thích hình ảnh, bạn có thể tạo ra mối liên hệ giữa tiếng Anh và hình ảnh. Ví dụ, bạn có thể xem phim có phụ đề tiếng Anh, cố gắng hình dung mình đang ở ngữ cảnh cần sử dụng tiếng Anh, liên tưởng các từ cần học với các hình ảnh. Nếu bạn là người yêu âm nhạc thì nghe các bài hát tiếng anh theo sở thích hoặc theo trình độ là sự lựa chọn hoàn hảo. Còn nếu bạn là người có đầu óc phân tích, hãy dành nhiều thời gian để học ngữ pháp và so sánh tiếng Việt với tiếng Anh.
Thích nói tiếng Anh và thoải mái khi nói
Khi sử dụng tiếng Anh, bạn đừng sợ mắc lỗi, vì nếu không mắc lỗi, có nghĩa bạn chẳng học được gì. Nhưng điều quan trọng là những gì bạn rút ra sau khi mắc lỗi. Học tiếng Anh cũng vậy, khi bạn thích nói, dù nói sai bạn cũng sẽ tạo cho mình một thói quen hay một phản xạ được nói, từ đó bạn dần điều chỉnh được những lỗi của mình thông qua việc nói thường xuyên.
Nói là kỹ năng quan trọng và thú vị nhất của bất cứ một ngôn ngữ nào. Chúng ta luôn có cảm giác tiến bộ to lớn và rõ rệt nhất khi có thể giao tiếp lưu loát trực tiếp bằng ngôn ngữ nói. Để học nói tiếng Anh, các bạn đừng quá nóng vội. có nhiều người may mắn sống trong môi trường giao tiếp tiếng Anh nên họ có thể học nói ngay từ khi mới bắt đầu học ngoại ngữ. Tuy nhiên, đối với phần lớn mọi người thì chúng ta nên cần có một nền tảng ngôn ngữ nhất định (từ vựng, ngữ pháp, phát âm, cấu trúc câu) ít nhất là 6 tháng trước khi bước vào một khóa học nói thực thụ. Đối với những người không có điều kiện sống hay làm việc trong môi trường tiếng anh thì ta nên tranh thủ luyện nói như sau:
Tận dụng tối đa những giờ luyện tập trên lớp hay tại các trung tâm ngoại ngữ: tập nói càng nhiều với bạn bè dù là những cấu trúc đơn giản nhất, đừng chỉ thực tập qua loa chiếu lệ vì càng luyện nói người ta càng nhớ bài lâu và tạo cho mình được phản xạ nhanh nhẹn khi gặp những tình huống tương tự trong cuộc sống. Khắc phục tính nhút nhát và sợ sai của mình. Hãy mạnh dạn nói tiếng Anh bất cứ khi nào có thể.
Tìm một bạn học hay một nhóm học ưng ý và sắp xếp thời gian học nhóm. Có nhiều bạn bè hẹn nhau đến lớp sớm hơn 30 phút và để được nói chuyện bằng tiếng Anh với nhau. Đây là một cách học rất tốt và giúp nhau cùng tiến bộ. Tham gia câu lạc bộ tiếng Anh vào cuối tuần.
Học nghe Để nghe tốt một bài khóa trong sách tiếng Anh ta thường phải trải qua các bước sau: Trước khi nghe, bạn hãy suy nghĩ về đề tài đó để giúp bạn hình dung và phán đoán những gì sắp nghe, nghe ý chính trước tiên để trả lời câu hỏi tổng quát, nghe những từ khóa rồi đoán, không nhất thiết phải nghe ra từng từ một. Sau đó, bạn hãy nghe lại nhiều lần để biết được nhiều chhi tiết càng tốt và hoàn tất các câu hỏi trong bài. Tuyệt đối không được xem trước nội dung bài khóa trước khi nghe. Chỉ khi nghe xong rồi, bạn mời vừa nghe vừa đọc bài để kiểm tra lại và học thêm từ mới cũng như tăng cường các cách diễn đạt hay trong bài. Bạn cũng nên đọc theo băng nhiều lần sau khi nghe xong để luyện phát âm và nhớ bài tốt hơn. Nguyên tắc chung cho việc rèn luyện kĩ năng nghe hiệu quả là nghe càng nhiều càng tốt. Tranh thủ mọi tài liệu và cơ hội nghe có thể: nghe băng, nghe nhạc, nghe đài, xem tivi, xem phim Mỹ có phụ đề tiếng anh, hay tham khảo các sách luyện nghe… Ngoài ra còn có một công cụ vô cùng hiểu quả để rèn luyện mọi kĩ năng cho người học tiếng Anh, đó là Internet. Bạn có thể đọc báo, nghe tin tức, tìm tài liệu online bằng tiếng Anh… ngoài ra trên Internet còn có rất nhiều website cung cấp các bài học tiếng Anh miễn phí, rất thú vị và tiện lợi.
Học từ vựng Nguyên tắc học từ vựng phổ biến là học trong’ cụm từ, trong câu tránh học từ “chết”. Ví dụ: học từ “corner” phải học trong nhóm từ “on the corner of”, học “interested” phải nhớ cụm từ “be interested in” thì mới biết cách đặt câu cho đúng. Học từ vựng theo chủ để mà bạn có thể nghi ra cho mình, như: Money: earn, spend, save, invest, waste, make… Weather: hot, cold, sun,…
Để nhớ được từ vựng không có cách nào hiệu quả hơn cách sử dụng chúng. Một cách học thông minh là bạn hãy cố gắng “chen”những từ vừa mới học khi tập nói hay khi viết email bằng tiếng Anh. Có thể lúc đầu bạn còn lung túng và thiếu tự nhiên, nhưng chính những lúc như vậy bạn mới nhớ được từ nhiều nhất, và theo thời gian, bạn sẽ sử dụng được ngày càng nhiều từ vựng một cách thành thạo. cốt lõi vấn đề ở đây, là bạn đang tự tạo cho mình những tình huống để có thể sử dụng ngay những từ mới học. bạn không cần nhất thiết phải viết ra giấy nhiều lần, vì việc này chỉ giúp bạn nhớ được chính tả của từ mà thôi.
Bạn cũng cần luôn mang theo mình một cuốn sổ nhỏ ghi chép từ vựng mới, để tranh thủ học khi rảnh rỗi. hãy đặt cho mình mục tiêu mỗi ngày học vài từ tùy theo khả năng của mình và nhớ là ôn tập thường xuyên theo định kì (3 ngày, 1 tuần hay 1 tháng…). Cố gắng ôn lại từ vựng đã học ít nhất là 3 lần mới có thể nhớ tốt được chúng. Để ý cách trình bày từ vựng: sử dụng nhiều màu viết khác nhau, vẽ hình hay sơ đồ theo chủ để càng nhiều càng tốt. Trên đây là những gợi ý nhỏ của chúng tôi nhằm giúp bạn cải thiện được quá trình học môn tiếng Anh. Sẽ còn rất nhiều những phương pháp học môn ngoai ngữ này mà bạn có thể ứng dụng vào việc học tập của mình sao cho phù hợp với điều kiện cụ thể của bạn.
2. Những kĩ năng khi làm bài thi môn tiếng Anh Để xây dựng được cho mình những cách học tiếng Anh thành công đã khó, việc áp dụng những phương pháp ấy vào việc giải quyết các bài thi cũng không dễ dàng. Để các sĩ tử có thể vượt qua được thử thách của một bài thi môn ngoại ngữ này, chúng tôi xin chia sẻ với bạn đọc một số “bí kíp” sau:
Cấu trúc đề thi môn tiếng anh Đề thi ĐH, CĐ môn tiếng Anh theo cấu trúc của Bộ Giao Dục và Đào tạo có 80 câu hỏi và không có phần riêng để thí sinh lựa chọn. Có thể chia cấu trúc đề thi thành 6 phần cơ bản sau: Đánh trọng âm trên từ (khoảng 5 câu) Cấu trúc câu, cụm từ, cụm động từ… (khoảng 25-30 câu), từ vựng (khoảng 3-5 câu). Chọn lỗi sai (khoảng 5-10 câu). Hoàn thành câu dựa trên từ cho sẵn (khoảng 5 câu). Chọn câu có nghĩa tương đương với câu gốc (viết lại câu, khoảng 5 câu). Đọc hiểu, chọn câu trả lời hoặc từ cho sẵn (khoang 25- 30 câu ).
Phương pháp làm đề thi môn tiếng Anh Với 80 câu hỏi làm trong 90 phút, các bạn cần bình tĩnh, nên đọc rõ yêu cầu của đề, yêu cầu của từng phần, nhìn lướt nhanh toàn bộ đề để xem đề yêu cầu gì, có khi phần chú ý, hoặc yêu cầu lại để cuối đề thi. Khi làm bài các bạn nên làm tới đâu chắc tới đó, đánh dấu ngay vào phiếu trả lời, tránh làm nháp rồi mới điền vào phiếu trả lời sau, nếu điền vào phiếu trả lời sau có bạn làm đúng nhưng khi điền vào lại vội vàng điền lệch câu, như vậy sai một loạt các câu tiếp theo.
Chú ý: Để tránh tình trạng bỏ sót các câu, các bạn hãy nhớ phương pháp loại suy là tối ưu nhất. nếu gặp trường hợp khó quá cũng phải loại dần từng phương án, sau đó chọn phương án thích hợp nhất, không được bỏ trống bất cứ câu nào. Trong đề thi ĐH, CĐ môn tiếng Anh thường có khoảng 10-15% là những câu hỏi khó, với các câu hỏi này các bạn nên đánh dấu để làm sau cùng, không nên quá tập trung để phí thời gian vô ích. Dưới đây là một số lưu ý cho từng phần trong cấu trúc đề thi môn tiếng anh, những kinh nghiệm dưới đây sẽ giúp bạn định hướng phương pháp ôn thi môn tiếng Anh tốt hơn.
Trọng âm Đề thi ĐH, CĐ môn tiếng Anh thường có 5 câu đánh trọng âm từ vì vậy các bạn cần nhớ các quy tắc đánh trọng âm. Để làm dạng bài này, trước tiên các bạn cần chọn từ có quy tắc đánh trọng âm và loại trừ các từ không có quy tắc hoặc đang phân vân chưa rõ trọng âm ở đâu. Các bạn chỉ cần tìm ra trọng âm của 3 trong 4 từ đã cho là có thể hoàn thành bài tập này.
Một số quy tắc đánh trọng âm: Trọng âm thường rơi vào âm trước các từ có đuôi: ic, ics, ical, ial, ion, ity, ety, ive, ilar, ular, ulous, age, ure… Với động từ có 2 âm tiết, trọng âm thường rơi vào âm tiết thứ 2. Danh từ có 2 âm tiết, trọng âm thường rơi vào âm tiết thứ nhất. Đối với từ có 3 âm tiết trở lên, trọng âm thường rơi vào âm tiết thứ ba từ cuối lên (từ phải sang trái) Từ có đuôi: ate, y, ise hoặc ize, trọng âm thường rơi vào âm tiết thứ ba từ cuối lên, hay từ phải sang trái.
Ví dụ: 1. A. fantastic B. political C. financial D. dictionary 2. A. delicious B. cabbage C. banana D. irregular Câu 1: đáp án là D (theo quy tắc 1). Các đáp án A, B, C trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2. Riêng đáp án D, trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất. Câu 2: đáp án là B do trọng âm của các phương án A, C, D trọng âm đều rơi vào âm thứ 2, riêng đáp án B trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất.
Trắc nghiệm chọn từ hoặc cụm từ Đây là dạng bài điền vào chỗ trống, học sinh phải lựa chọn một trong bốn phương án để hoàn thành câu bị thiếu đảm bảo tính logic và đúng ngữ pháp. Để làm dạng bài này, trước tiên các bạn cần đọc lướt các phương án trả lời để biết chỗ còn thiếu liên quan đến từ vựng hay ngữ pháp nào: Nếu từ vựng thì cần biết loại từ vựng như tính từ, danh từ, động từ, trạng từ, số ít, số nhiều, khẳng định, phủ định, tiền tố, hậu tố,… Nếu là về mặt ngữ nghĩa, cần lựa chọn từ nào có nghĩa hợp logic nhất hoặc cùng các cụm từ khác trong câu tạo nên một cụm hoặc thành ngữ có nghĩa logic nhất. Tiếp theo, cần đọc kĩ câu văn, dịch qua ý nghĩa của câu, xác định xem yếu tố còn thiếu là gì, không nên chọn câu trả lời khi chưa đọc xong hết câu.
Ví dụ: một chuỗi các từ được tách nhau bởi dấu (,) thường liên quan đến cấu trúc song song. My hobby is learning English, listening to music, AND … chess. A. To play B. play C. playing D. played Đáp án đúng là C vì đây là cấu trúc song song, các động từ cùng đuôi “ing” giống nhau.
Dạng bài nhận biết lỗi sai Với dạng câu hỏi này, 1 trong 4 từ (cụm từ) được gạch chân sẽ sai, học sinh phải nhận biết được phương án sai, cấn sửa để đảm bảo tính hợp nghĩa, đúng ngữ pháp của câu. Trước tiên, cần đọc nhanh từng câu để tìm lỗi sai dễ nhận thấy, không nên chỉ đọc các phần gạch chân, vì hầu hết các từ gạch chân chỉ sai trong ngữ cảnh của câu đó.
Ghi nhớ: không bao giờ chọn đáp án khi chưa đọc hết cả câu. Nếu vẫn chưa phát hiện ra lỗi sai, đọc kĩ lại câu văn, chú trọng vào các phần gạch chân. Hãy nghĩ đến những lỗi sai thông dụng nhất như cấu tạo từ, kết hợp giữa danh từ và động từ, sai chính tả… để xem các động từ gạch chân rơi vào trường hợp nào. Giải pháp cuối cùng: hãy loại bỏ các phương án có vẻ sai và chọn một phương án hợp lí nhất trong các phương án.
Ví dụ: The price of consumer goods rose sharply since the end of 2007. A. Prices B. consumer goods C. rose D. since Đọc lướt tất cả câu này và phân tích ta nhận thấy rằng A, B, C không hề có dấu hiệu sai. Căn cứ vào D, ta thấy rằng nếu dùng “since + mốc thời gian” thì động từ ở đây phải chia ở thì hiện tại hoàn thành, mà C lại ở quá khứ đơn, do đó rõ ràng C sai. Đáp án đúng phải là “has risen”.
Hoàn thành câu, từ cho sẵn, viết lại câu Dạng bài này đòi hỏi học sinh phải hiểu được ý nghĩa của câu, nội dung họ định hướng muốn nói tới cái gì. Việc hiểu được nghĩa của câu đòi hỏi bạn phải trang bị cho mình một vốn từ vựng tương đối vững chắc. Ngoài nghĩa của từ, cần quan tâm tới cấu trúc, ngữ pháp tính logic và hợp lí của từng phương án với câu để loại bỏ các phương án sai.
Ví dụ: Strong as he is, he still can’t lift that box. A. The box was too heavy for him to lift. B. He’s very strong, but he still can’t lift that box. C. He still can’t lift that box, because he’s not as strong. D. However he is strong, he still can’t lift that box. Nghĩa câu gốc là: Anh ấy khỏe nhưng vẫn không nâng được cái hộp. Phương án A loại vì câu A có nghĩa “cái hộp quá nặng đến nỗi anh ấy không thể nhấc lên được” (thiếu ý “anh ấy khỏe”). Phương án B đúng vì câu B có nghĩa giống câu gốc. Phương án C loại vì câu C có nghĩa: “bởi vì anh ấy không khỏe”. Phương án D loại vì câu D dùng sai từ. câu đúng phải là: Although he’s strong, he still can’t lift that box.
Đọc hiểu Dạng bài đọc hiểu trong đề thi tiếng anh có thể chia làm 2 dạng: Điền từ vào chỗ trống dựa vào từ cho sẵn và tìm đáp án câu hỏi. Có những căn cứ sau giúp học sinh lựa chọn được phương án thích hợp nhất với dạng bài này: Căn cứ vào cụm từ, nhóm từ. Căn cứ vào ngữ pháp của câu, của đoạn văn. Căn cứ vào ý nghĩa của câu đó và cả đoạn văn.
Lưu ý: Nên đọc câu hỏi và phương án trước để xem ý nghĩa của bài là gì. Lần theo từng câu từ trên xuồng dưới để tìm đáp án đúng. Với dạng bài này thường có câu hỏi chung cho cả đoạn văn, đáp án câu hỏi này thường nằm ở 1, 2 câu đầu tiên hoặc cuối cùng của đoạn.
Ngoài ra: Trong những năm gần đây đề thi ĐH, CĐ môn tiếng Anh thường có một số câu hỏi ứng dụng về giao tiếp thông thường như cảm ơn, xin lỗi, đáp lại lời cảm ơn... để làm tốt dạng bài này cần lưu ý những cách thức giao tiếp trong tiếng anh như sau:
Cám ơn và đáp lai lời cám ơn: It was so/ extremely/ very kind/sweet/nice/good of you/… to do something. Thank you very much for… Thanks/ thank you. Many thanks/ thanks tons: cảm ơn nhiều. I am very much obliged to you for…! I am thankful…! I am grateful to you for…: tôi rất cám ơn bạn vì…
Xin lỗi và đáp lại lời xin lỗi: I am sorry/ I am awful/ I am terrible sorry about that… I didn’t mean it: tôi không cố ý. I apologize to you for: tôi xin lỗi bạn về… It’s total/ entirely my fault: đó hoàn toàn là lỗi của tôi. Please accept my apology: làm ơn chấp nhận lời xin lỗi của tôi. Người xin lỗi cũng có thể xin tha thứ: Please forgive me.
Hoặc hứa: It will not happen again: chuyện này sẽ không xảy ra nữa. Hoặc bày tỏ sự tiếc nuối:
I should not have done that: tôi không nên làm vậy. I should have been more careful: lẽ ra tôi nên cẩn thận hơn. I wish I hadn’t done that: ước gì tôi đã không làm vậy.
Hay đề nghị được bồi thường: Please let me know if there is anything I can do to compensate for that: làm ơn cho tôi biết, tôi có thể làm gì để bù đắp…? That’s fine. I understand it completely!: không sao đâu, tôi hiểu mà. This kind of thing happens: chuyện này vẫn thường xảy ra mà. Don’t worry about it: đừng lo. You didn’t mean it: bạn không cố ý mà. It’s doesn’t matter: không sao đâu. Khi chấp nhận lời xin lỗi trong những trường hợp quan trọng, chúng ta có thể nói: I forgive you: tôi tha thứ cho bạn. Your apology is accepted: tôi chấp nhận lời xin lỗi của bạn. You are forgiven: bạn được tha thứ.
Bày tỏ sự cảm thông: I am sorry to hear that: tôi rất lấy làm tiếc khi biết điều này. I know this is too much to bear: tôi biết điều này là quá sức chịu đựng. I think I understand how you feel: tôi nghĩ tôi có thể hiểu được bạn cảm thấy thế nào. You have just got to learn to accept it and move forward: bạn phải học cách chấp nhận chuyện đã xảy ra và tiếp tục sống.
Xin phép làm điều gì đó Thường sử dụng với May/ Might/ Can/ Could… Ví dụ: May I leave the class early today? Xin phép cho em về sớm. Một số cấu trúc khác như: Do/ Would you mind if…: bạn có phiền không nếu… Is it OK/ alright if…: Liệu có ổn không nếu… Do you think I can…: Liệu tôi có thể… Any body might if…? Có ai phiền không nếu…?
Để đáp lại lời xin phép, nếu đồng ý có thể dung lặp lại các từ May, Can. Ví dụ: Để đáp lại câu xin phép về sớm, ta có thể nói: Yes, you may/ you can. Không dung “Could” trong câu trả lời cho phép.
Ngoài ra còn một số cách diễn đạt khác: Sure! Certainly! Of course: Đương nhiên rồi. Go ahead: Cứ tự nhiên. Use it! Don’t ask: Dùng đi, không cần xin phép! Chú ý: khi người xin phép dùng các cấu trúc với: “Would/ Do you mind” thì câu đáp lại phải mang nghĩa phủ định: No, not at all: Hoàn toàn không. Of course not: Tất nhiên là không phiền gì. No, please do/ go ahead: Không phiền đâu, cứ tự nhiên.
Để đáp lại lời xin phép, nếu từ chối, có thể dùng các cấu trúc sau: No, you can’t: Không, không được. I am afraid you can’t: Tôi e là không được. No, not now: Bây giờ thì không được. Hoặc dùng: I’d rather you + Mệnh đề quá khứ đơn và đưa them lí do để giải thích. Mời: Mời và đáp lại Would you like…? Bạn có thích…? I would like to invite you to…: Tôi muốn mời bạn… Do you fancy! Do you feel like…? Bạn có muốn… Let’s… Shall we…?
Để đáp lại lời mời ngoài lời cảm ơn, chúng ta cũng có thể dùng: Yes, please! Vâng, cho tôi một ít. That is/sounds greate! Sẽ rất tuyệt đấy. It is a great idea! Đó là một ý hay! Why not? Sao lại không nhỉ? OK! Let’s do that: Được thôi, cứ thế đi. I would love to: Tôi rất thích.
Để từ chối, chúng ta cảm ơn và xin lỗi, sau đó có thể đưa ra lí do để giải thích: No, thanks: Không, cảm ơn. Sorry I don’t particularly like: Xin lỗi nhưng tôi không thực sự thấy thích. I am afraid I can’t: Tôi e rằng tôi không thể. I am sorry but I don’t feel up to: Tôi xin lỗi nhưng tôi không thấy hào hứng lắm. I’d rather give a miss if you don’t mind: Nếu bạn không phiền thì để lúc khác. I’d love to but… Some other time, perhaps: có lẽ để dịp khác đi. I wish I could: ước gì tôi có thể.
Đề nghị: Để đề nghị giúp đỡ người khác, chúng ta dùng một số cách diễn đạt sau: Let me help you: Để tôi giúp bạn. Can/ May I help you: tôi có thể giúp bạn được gì không? How can I help you? How can I be of help? Tôi có thể giúp bạn được chút gì không? Would you like some help? Do you need some help? Bạn có cần giúp gì không?
Ví dụ: Would you like something to drink? Bạn có muốn uống chút gì đó không? Let me make you a cup of coffee! Hãy để tôi pha cho bạn một tách café nhé! Shall I cook something for you? Để tôi nấu gì cho bạn ăn nhé?
Chấp nhận lời mời, lời đề nghi bằng cách cám ơn: Yes, please! Vâng. Yes, could I have some orange juice! Vâng. Vậy cho tôi nước cam.
Hoặc dùng các cấu trúc giống như khi chấp nhận lời mời: Thanks, that would be a great help! That would be helpful! Cám ơn, nếu bạn giúp tôi thì tốt quá! As long as you don’t mind: Được chứ, nếu bạn không phiền. It would be nice/ great/ helpful/… if you could! Sẽ rất tốt, rất tuyệt nếu bạn giúp!
Để từ chối lời đề nghị, có thể dùng các cách sau: No, thanks: Không, cảm ơn. No, but thanks for offering! Không, nhưng cám ơn vì đã muốn giúp tôi. No, don’t worry! Không sao đâu, đừng lo. No, that’s OK! Không cần đâu, tôi ổn mà. Thanks but I can manage! Cám ơn nhưng tôi có thể tự xoay xở được!
Ra lệnh, đe dọa: Để ra lệnh và đe dọa, người ta có thể dùng thể cầu khiến, hoặc dùng với “must”, “will”.
Ví dụ: You must go home early! Con phải về nhà sớm đấy! Leave me alone! Để tôi yên! Give me money or I will kill you! Đưa tiền đây không tao giết!
Để đáp lại các câu mệnh lệnh, có thể dùng các cách diễn đạt sau: I will/ I won’t. OK. Take it easy! Bình tĩnh. Will do: Làm đây.
Phàn nàn, chỉ trích và cáo buộc: Khi phàn nàn, chỉ trích, một số cấu trúc sau thường được sử dụng: Should (not) have + Phân từ 2: Lẽ ra nên/ không nên làm gì.
Ví dụ: You should have asked for permission!: Lẽ ra bạn nên xin phép trước chứ! What on earth have you been? Bạn đã đi đâu lâu vậy? Why on earth didn’t you listen to me? Tại sao bạn lại không nghe tôi chút nào thế nhỉ? What the hell kept you there so long? Cái gì giữ bạn lại đó lâu thế? Mức độ chỉ trích nặng nhẹ, còn tùy thuộc vào thái độ của người phàn nàn, chỉ trích. Thì hiện tại tiếp diễn dùng với “always” cũng được dùng để chỉ sự phàn nàn, chỉ trích.
Ví dụ: You are always late! Bạn thường xuyên muộn đấy. Khi cáo buộc, thường dùng cách diễn đạt trực tiếp mô tả điều cáo buộc.
Ví dụ: You damaged my new carpet! Bạn làm bẩn tấm thảm mới mua của tôi rồi đấy! No one but you did it! Bạn chứ không phải ai khác đã làm điều này! Khi nhận được lời cáo buộc, phàn nàn, người nghe có thể giải thích bằng cách xin lỗi. Phủ nhận lời phàn nàn hay cáo buộc bằng các cấu trúc dưới đây, sau đó là lời giải thích: I don’t think so: Tôi không nghĩ vậy. Watch your tongue! Cẩn thận với cái lưỡi của anh đấy! Mind your words/ Be careful what you say! Cẩn thận với những gì anh nói đấy! Not me: Không phải tôi.
|
|
|
|
giải đáp
|
Cách ôn luyện thi môn tiếng Anh hiệu quả
|
|
|
|
Cách ôn luyện thi môn tiếng Anh hiệu quả
Kì thi tốt nghiệp và ĐH, CĐ sắp đến gần. Để giúp các bạn học sinh ôn thi hiệu quả môn tiếng Anh. Dưới đây là những kinh nghiệm của các thầy giáo, các bạn thủ khoa về kinh nghiệm học tập bộ môn này mà các thí sinh có thể tham khảo
Theo thầy Hoàng Xuân Sơn – Tổ trưởng tổ Ngoại ngữ Trường THPT Quảng Xương 2 (Thanh Hóa): Để môn Tiếng Anh đạt kết quả cao, HS cần nắm vững các điểm văn phạm căn bản và cách làm bài thi trắc nghiệm. Các điểm văn phạm căn bản gồm sự hòa hợp giữa các thì, câu bị động, câu gián tiếp, mệnh đề tính từ, mệnh đề trạng từ, câu điều kiện, sự hòa hợp giữa chủ từ và động từ. Với thời thì của động từ: Chú ý sự khác nhau giữa thời hiện tại hoàn thành và thời quá khứ đơn; thời tương lai đơn và thời tương lai gần. Cách ôn luyện thi tiếng anh hiệu quả : Lưu ý 1 - Câu điều kiện:
Câu điều kiện loại 1 và loại 2 cùng đưa ra các điều kiện về hiện tại và tương lai nhưng loại 1 thì điều kiện đặt ra có khả năng xảy ra còn loại 2 thì điều kiện đặt ra không hoặc khó có khả năng xảy ra. Cách ôn luyện thi tiếng anh hiệu quả : Lưu ý 1 - Câu chủ động và câu bị động
Chủ động và bị động: Chú ý sự khác nhau giữa cặp động từ raise (ngoại động từ, có nghĩa là nâng lên, nhấc lên) và rise (nội động từ, có nghĩa là tăng lên hoặc mọc lên); lay (ngoại động từ, có nghĩa là đặt, để cái gì) và lie (nội động từ, có nghĩa là nằm).
Cách ôn luyện thi hiệu quả đối với môn tiếng Anh Cách ôn luyện thi hiệu quả đối với môn tiếng Anh
Lời nói gián tiếp: Khi động từ dẫn ở các thời quá khứ thì động từ ở lời nói gián tiếp được lùi một thời so với lời nói trực tiếp, các đại từ và trạng từ chỉ thời gian và địa điểm cũng có những sự thay đổi. Câu điều kiện loại 2 và loại 3 trong lời nói gián tiếp giữ nguyên thời so với lời nói trực tiếp.
So sánh tính từ và trạng từ: Những tính từ và trạng từ có sự thay đổi không theo quy tắc như good hoặc well chuyển thành better (so sánh hơn) và best (so sánh cao nhất; hay bad hoặc badly chuyển thành worse (so sánh hơn) và worst (so sánh cao nhất).
Mệnh đề quan hệ: that có thể được dùng để thay thế which hoặc who trong mệnh đề quan hệ hạn định nhưng lại không được dùng để thay thế trong mệnh đề quan hệ không hạn định. Muốn có điểm cao học sinh cần luyện từ nhiều.
Làm nhiều bài tập luyện để có kỹ năng làm bài và củng cố kiến thức. Tập trung vào từng mảng kiến thức, vận dụng kiến thức cả lý thuyết và cấu trúc câu.
- Cấu trúc đề vẫn thường là 50 câu trắc nghiệm cho các phần như sau: - Ngữ âm (5 câu) - Từ vựng và Ngữ pháp (25 câu) - Đọc hiểu (10 câu): 5 câu đọc và chọn câu trả lời về bài đọc; 5 câu chọn từ hoặc cụm từ để hoàn thành bài văn) - Viết (10 câu): 5 câu chữa lỗi sai; 5 câu hoàn thành câu bằng một mệnh đề hay một cụm từ, hay chọn một câu hoàn chỉnh từ những từ cho sẵn, hay chọn câu gần nghĩa nhất với câu đã cho) Nên đọc kỹ đề bài để có định hướng tốt cho phần làm bài.
Lê Thùy Trang, cựu học sinh lớp Chuyên Anh của trường THPT Chuyên Nguyễn Trãi (Hải Dương) và xuất sắc trở thành thủ khoa khối D của trường Học viện cảnh sát năm 2012 với số điểm 26 (Văn 7, Toán 9,75 và Tiếng Anh 9,25) chia sẻ kinh nghiệm học tiếng Anh hiệu quả. 1. Lên lịch học và ôn tập môn tiếng Anh 1 cách nghiêm tú
Ghi chú những phần ngữ pháp quan trọng và lên kế hoạch học và thực hành từng phần. Ví dụ: Muốn học phần so sánh tính từ (the comparision of adjectives) thì có thể chia tất cả kiến thức và bài tập của phần đó làm đôi để học trong 2 ngày. Ngày thứ nhất học so sánh bằng (as adj as), so sánh hơn (adj + er (than N) hoặc more + adj (than N)) và thực hành các bài tập liên quan. Ngày thứ hai học so sánh nhất (the adj +est (N) hoặc the most adj (N)) và các tính từ so sánh không theo nguyên tắc (good - better - the best,…).
2. Chú ý tới những lỗi ngữ pháp thường gặp
Đây chính là cách "learn from mistakes" (Học từ những lỗi sai). Mỗi khi phát hiện ra lỗ hổng kiến thức ngữ pháp của mình thì ngay lập tức chúng ta nên chuẩn bị một cuốn sổ tay ghi lại tất cả những cấu trúc mình sử dụng sai đó để lần sau không bao giờ "tái phạm" nữa. 3. Thực hành và tìm các nguồn bài tập
Tìm các bài tập ngữ pháp từ các nguồn như sách, báo, internet… để thực hành, để học tốt được ngữ pháp thì các em cần phải luyện tập thật nhiều cho tới khi sử dụng nó một cách dễ dàng. Ngoài ra trong cuộc sống hằng ngày có rất nhiều tình huống để chúng ta có thể áp dụng hữu hiệu các quy luật ngữ pháp tiếng Anh.
4. Học các quy luật.
Ví dụ như khi học cách thành lập và sử dụng Thì quá khứ đơn (simple past) nên thực hành ngay các cách áp dụng này vào tình huống thực tế (tập viết một mẫu đối thoại ngắn, chỉ khoảng 5 - 6 câu, sử dụng thì quá khứ đơn. Sau đó tìm thêm một vài tình huống vui vui để thực hành cho tới khi nhuần nhuyễn)…
5. Để ý các cấu trúc ngữ pháp khi đọc
Khi đọc một câu văn hay một câu mẩu chuyện…chúng ta nên để ý đến ngữ pháp và nên tìm hiểu tại sao câu lại được viết như vậy mới có thể nắm vững được cấu trúc ngữ pháp hơn. Nếu không thể hiểu tại sao cấu trúc ngữ pháp lại như vậy thì hãy tìm những cuốn sách về những phần ngữ pháp này và tự luyện tập, ngoài ra bạn hỏi bạn bè hay thầy cô về những điểm mình chưa hiểu rõ… Cấu trúc đề thi tốt nghiệp THPT môn Tiếng Anh ( tham khảo )
Theo cấu trúc đề thi do Bộ GD-ĐT công bố ở những năm trước, môn tiếng Anh thi theo hình thức trắc nghiệm. Đề thi tốt nghiệp THPT gồm 50 câu dành cho tất cả thí sinh, không có phần đề riêng. Dự kiến sẽ không có thay đổi gì trong đề thi tốt nghiệp THPT năm nay. ( xem thêm về cấu trúc đề thi tốt nghiệp các môn năm 2013 )
|
|
|
|
giải đáp
|
Kinh nghiệm đạt điểm cao thi Tiếng Anh
|
|
|
|
Đối với môn Tiếng Anh, học sinh cần nắm vững kiến thức căn bản như cách dùng các thì, sự hòa hợp giữa các thì, thụ động cách, câu gián tiếp, mệnh đề tính từ, mệnh đề danh từ, mệnh đề trạng từ... Trong trường hợp các em mất căn bản, nên nhờ sinh viên hoặc giáo viên có kinh nghiệm kèm riêng để bổ sung ngay kiến thức.
Bên cạnh đó, thường xuyên làm bài tập để ôn luyện các kiến thức là cách để nhớ sâu. Nếu là bài tập dạng trắc nghiệm, các em phải tự lý giải cho việc chọn lựa các câu trả lời của mình. Tránh tình trạng chọn câu trả lời một cách hú họa, vừa mất thời gian, vừa không hiệu quả. Ghi chú câu hỏi thuộc các phần văn phạm không biết, không hiểu rõ để nhờ bạn hoặc thầy cô hỗ trợ. Việc làm này sẽ giúp các em nhớ từ vựng, giới từ và các điểm văn phạm đã học.
Ngoài ra, các em sưu tầm các đề thi học kỳ, tốt nghiệp THPT và ĐH - CĐ của các năm học trước để nắm vững dạng đề thi. Trong lúc làm các đề thi này, các em nên tự canh giờ, làm bài nghiêm túc như khi đi thi. Sau đó so kết quả làm bài với đáp án, tự chấm bài, ghi chú những phần lỗi sai để xem lại hoặc nhờ bạn bè, thầy cô giải thích.
Đặc biệt, học sinh nên đọc thêm các bài đọc có nội dung liên quan với các bài khóa. Cụ thể: Đối với thi tốt nghiệp THPT là các đề tài trong sách giáo khoa lớp 12, đối với thi đại học là các đề tài trong sách giáo khoa THPT để mở rộng kiến thức, vốn từ, củng cố văn phạm và rèn kỹ năng đọc hiểu. Vì đề thi nào cũng có phần đọc hiểu gồm 5 hoặc 10 câu chiếm từ 1 đến 1,5 điểm. Để tăng cường về kỹ năng này, học sinh có thể tham khảo chiến lược làm bài đọc hiểu trong các sách luyện thi TOEFL hoặc IELTS.
Thông thường khi làm bài thi, học sinh hay mắc sai về giới từ đặc biệt là các giới từ cực kỳ quen thuộc như: on Monday, On 2th September, leave London, leave for London... Tiếp theo là sai về cấu trúc câu đơn giản như there is, there are, sự hòa hợp giữa các thì, sự hòa hợp giữa chủ từ và động từ, cách dùng động từ khiếm khuyết... Về phân chia thời lượng làm bài, các em hay dừng quá lâu ở mỗi câu, mất nhiều thời gian cho phần đầu của đề thi (trắc nghiệm) và không đủ thời gian làm các câu hỏi phần sau (đôi khi dễ hơn). Như vậy các em bị mất điểm sẽ rất uổng. Tóm lại, vì là môn thi bằng hình thức trắc nghiệm khách quan nên các em không nên học tủ.
Tốt nhất là thường xuyên làm các bài thi thử và canh giờ, trung bình phút cho một câu hỏi. Nếu đã hết một phút mà các em vẫn chưa chọn được câu trả lời, các em nên đánh dấu câu hỏi đó, làm sang câu kế tiếp. Khi làm xong bài sẽ quay lại các câu đã đánh dấu. Trường hợp không đủ giờ để suy nghĩ cho các câu khó, các em nên chọn theo trực giác - một "chiêu" rất quen thuộc khi làm bài trắc nghiệm.
|
|
|
|
|
|
giải đáp
|
văn 8 đang cần gấp các bạn giúp mình nha!!!! help me..........
|
|
|
|
1. Vẻ đẹp của bức tranh tứ bình đó là: + Đêm: "ánh trăng tan".. + Ngày: "mưa chuyển bốn phương ngàn".. + Bình minh (buổi sớm): "cây xanh nắng gội"; "tiếng chim ca" + Chiều hôm: "mặt trời gay gắt đỏ"... 2. Vẻ đẹp bức tranh thiên nhiên và con người trong bài "Quê hương": Chủ yếu thể hiện ở khổ một + Thiên nhiên: Buổi sáng, trời trong, gió nhẹ, ánh năng ban mai ửng hồn + Con người: "dân trai tráng", khỏe khoắn, tươi vui 3. Tâm trạng người tù trong khổ 2 bài "Khi con tu hú" + Ngột ngạt + Uất ức + Khao khát tự do...
|
|
|
|
giải đáp
|
văn 8 đang cần gấp các bạn giúp mình nha!!!! help me..........
|
|
|
|
1. Thể hiện ở cả 4 câu thơ nhưng tập trung vào hai câu sau 2. Cai sang trong bài "Tức cảnh Pac Pó" thể hiện ở tinh thần lạc quan cách mạng và lối sống giản dị, thanh đạm của Bác 3. Bài "Đi đường" thể hiện một tư tưởng: Nếu có ý chí vượt qua mọi khó khăn gian khổ sẽ đi đến thắng lợi vẻ vang.
|
|
|
|
giải đáp
|
văn 8 đang cần gấp các bạn giúp mình nha!!!! help me..........
|
|
|
|
- Đặc điểm: SGK trang 55 (phần chú thích) - Nỗi lòng của Trần Quốc Tuấn + Lo lắng cho vận mệnh của đất nước khi đang trong tình trạng ngàn cân treo sợi tóc
+Thể hiện lònh căm thù giặc sâu sắc: "Quyết không đội trời chung"
+ Quyết tâm chiến đấu hi sinh vì đất nước: "Ta thường tới bữa quên ăn, nửa đêm vỗ gối, ruột đau như cắt, nước
mắt đầm đìa, chỉ căm tức chưa xả thịt lột da, nuốt gan uống máu quân
thù. Dẫu cho trăm thân này phơi ngoài nội cỏ, nghìn xác này phơi ngoài
nội cỏ, nghìn xác này gói trong da ngựa, ta cũng vui lòng"
|
|
|
|
giải đáp
|
văn 8 đang cần gấp các bạn giúp mình nha!!!! help me..........
|
|
|
|
- Đặc điểm thể Chiếu: + Do Vua dùng để ban bố mệnh lệnh + Có thể viết bằng văn xuôi, văn vần, hoạc biền ngẫu + Công bố, đón nhận trang trọng + Có ảnh hưởng vận mệnh đất nước... - Chiếu dời đô thể hiện ý chí tự cường: + Xuất phát từ mục đích dời đô là để xây dựng nước ta giàu mạnh, phồn thịnh + Có thể sánh ngang với các nước phong kiến phương Bắc
|
|
|
|
giải đáp
|
văn 8 đang cần gấp các bạn giúp mình nha!!!! help me..........
|
|
|
|
- Tư tưởng nhân nghĩa thể hiện: + Yên dân: Chăm lo, bảo vệ cho nhân dân + Trừ bạo: Muốn yên dân thì phải "trừ bạo" hại dân - Đây là bản tuyên ngôn lần thứ hai vì: + Khẳng định chủ quyền độc lập dân tộc + Đưa ra các cơ sở để khẳng định chủ quyền ấy: Văn hóa, phong tục; lãnh thổ địa lí, triều đại...
|
|
|
|
|
|
bình luận
|
Giá trị văn học Đạo đức cũng chỉ có vị trí như giải trí thôi em ạ. Nó là giá trị thữ yếu của văn học, không phải là mục đích tự thân của văn học
|
|
|
|
|
|
|
|
bình luận
|
Hàn Mặc Tử - Đây thôn Vĩ Dạ Ảo tưởng không phải là một trạng thái của tâm lí sáng tạo nghệ thuật. Nó chỉ có thể dùng để chỉ nhưng mơ ước viễn vông của con người bình thường mà thôi e.
|
|
|
|
|
|
|
|