|
|
giải đáp
|
Bài 1426
|
|
|
|
Đáp án - Hướng dẫn làm bài
Mở bài: Mở đầu bài thơ "Một nhành xuân" (tặng Đảng thân yêu tròn 50 tuổi), thơ Tố Hữu đã viết: "Năm 20 của thế kỷ 20 Tôi sinh ra. Nhưng chưa được làm người Nước đã mất. Cha đã làm nô lệ . . . Từ vô vọng, mênh mông đêm tối Người đã đến. Chói chang nắng dội Trong lòng tôi. Ôi Đảng thân yêu Sống lại rồi. Hạnh phúc biết bao nhiêu!" Niềm vui sướng, niềm hạnh phúc được tái sinh và niềm say mê mãnh liệt của Tố Hữu trong buổi đầu gặp gỡ lí tưởng Đảng đó, ngay từ buổi mười tám, đôi mươi, đã được ông viết nên bài thơ rất xúc động với những hình ảnh rất táo bạo, chói sáng gợi cảm và một nhạc điệu hăm hở lôi cuốn tràn đầy cảm hứng lãng mạn bay bổng: "Từ ấy". Thân bài: I. Vài nét về tác giả và bài thơ1. Tố Hữu (1920 - 2002) tên khai sinh là Nguyễn Kim Thành, quê ở làng Phù Lai, huyện Quảng Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế. Năm 1938, Tố Hữu được kết nạp vào Đảng Cộng sản. Từ đó, sự nghiệp thơ ca của ông gắn liền với sự nghiệp cách mạng, thơ ông luôn gắn bó và phản ánh chân thật những chặng đường cách mạng đầy gian khổ, hi sinh nhưng cũng nhiều thắng lợi vẻ vang của dân tộc Việt Nam. Năm 1996 ông được nahf nước tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh về văn học nghệ thuật. 2. Ngày được đứng vàp hàng ngũ những người phấn đấu vì một lí tưởng cao đẹp là bước ngoặt trong cuộc đời Tố Hữu. Ghi nhận kỉ niệm đáng nhớ, với phần "Máu lửa" của tập "Từ ấy" (tập thơ gồm 3 phần: "Máu lửa", "Xiềng xích" và "Giải phóng".) II. Phân tích - bình giảng bài thơ1. "Từ ấy" là một tứ thơ rất đắc sắc rất giàu ý nghĩa" Tứ thơ là một ý lớn bao quát toàn bài thơ, làm điểm tựa cho sự vận động của nội dung bài thơ". Ở bài thơ này, tứ thơ là "Từ ấy" - cái thời điểm có nghĩa bước ngoặt trong đại thiêng liêng trong cuộc đời cách mạng, đời thơ của tác giả. Đó là thời điểm Tố Hữu bắt gặp lí tưởng cộng sản. 2. Khổ I: Diễn tả niềm vui sướng, niềm hạnh phúc tột đỉnh và niềm say mê khi gặp lí tưởng Đảng. - Tác giả khẳng định lí tưởng cộng sản như một nguồn sáng mới làm bừng tỉnh, bừng sáng tâm hồn và trí tuệ nhà thơ (Chú ý phân tích hình ảnh "bừng nắng hạ": ánh sáng của ngày hè, rất nồng nàn, rạng rỡ. Từ "bừng" chỉ ánh sáng phát ra đột ngột). - Hình ảnh "mặt trời chân lí chói qua tim" là một hình ảnh độc đáo, bất ngờ, táo bạo, giàu ý nghĩa thẩm mĩ mà rất chính xác, gợi cảm. Mặt trời là nguồn sáng rực rỡ, chói chang và duy nhất đưa lại sự sống cho muôn loài. Hình ảnh "mặt trời chân lý" đi liền với nhóm từ "chói qua tim" đã diễn tả được niềm vui rất đỗi thiêng liêng, có cái gì đó gần như "choáng váng" (chữ dùng của Hoài Thanh) và sức xuyên thấu kì diệu, mạnh mẽ của lí tưởng Đảng đối với tình cảm, nhận thức của thi sĩ. - Hai câu sau: với bút pháp trữ tình, lãng mạn cùng với hình ảnh so sánh có tính chất khẳng định (Tố Hữu dùng từ "là" chứ không dùng từ "như"), tác giả đã bày tỏ được niềm hạnh phúc vô biên, sức sống kì diệu của tâm hồn mình trong buổi đầu đến với lý tưởng Đảng. Hẳn là trước đó, tâm hồn thi sĩ là một khu vườn mùa đông cành khô, lá úa thì giờ đây được gặp lí tưởng cách mạng, bỗng chốc tâm hồn đó trở thành một khu vườn mùa hạ xanh tươi, ngập tràn ánh nắng mặt trời nồng nàn, rộn rã tiếng chim ca và ngạt ngào hương sắc. Vẻ đẹp của khu vườn tâm hồn ấy, đối với Tố Hữu, nhà thơ cộng sản, còn là vẻ đẹp và sức sống mới của một tâm hồn thơ mới . .. 3. Khổ II: Biểu hiện những nhận thức, lẽ sống mới - Giác ngộ lí tưởng, giác ngộ nhận thức, lẽ sống với người cộng sản, trước hết là giác ngộ về chỗ đứng. Nhà thơ chủ động, tự giác hòa "cái tôi" với "cái ta" chung của mọi người, tự nguyện đứng trong hàng ngũ những người lao khổ. Từ "buộc" thể hiện ý thức tự nguyện sâu sắc và quyết tâm cao độ của Tố Hữu nguyện gắn bó mật thiết, sống chan hòa với "mọi người" với "trăm nơi" với quần chúng đông đảo trên khắp đất nước. Nhóm từ "để tình trang trải" thể hiện tâm hồn nhà thơ như muốn trải rộng với cuộc đời rộng lớn, tạo ra khản năng đồng cảm sâu xa với mọi cảnh ngộ của những cuộc đời cần lao. - Hai câi sau: "Để hồn tôi với bao hồn khổ . . . mạnh khối đời" khẳng định tình cảm hữu ái giai cấp Tố Hữu. Tâm hồn của thi sĩ từ đây sẽ nghiêng về phía "bao hồn khổ" đê cảm thông, chia sẻ, để cá nhân hòa vào tập thể, tạo nên một sức mạnh quần chúng đông đảo, vĩ đại. Sau này, khi đac trải qua gần 40 năm đời thơ, đờiu cách mạng, Tố Hữu cũng đã viết: "Tất cả cùng tôi. Tôi với muôn người. Chỉ là một. Nên cũng là vô số!" 4. Khổ III - Tố Hữu khẳng định sự chuyển biến tình ảm của mình. Tác giả tự nhận mình là một thành viên thân thiết ruột thịt trong gia đình quần chúng bị áp bức, đau khổ trong xã hội cũ. Các điệp từ "là" cùng các từ "con", "em", "anh" đã khẳng định điều đó. - Số từ ước lệ "vạn" chỉ số lượng hết sức đông đảo. Chính những "người anh" phải sống "kiếp phôi pha", những người "em" . .. "cù bất cù bơ" ấy mà người thanh niên cộng sản Tố Hữu say mê hoạt động cách mạng và họ cũng chính alf đối tượng sáng tác chủ yếu của Tố Hữu. Không phải ngẫu nhiên mà từ đây, Tố Hữu đã bày tỏ niềm cảm thông sâu sắc với những người "em bé mồ côi", "em bé bán dạo", "chị vú em", "cô gái giang hồ", "lão đầy tớ" . . .những con người mà tác giả cho đó là "những người tù nhân khốn nạn bần cùng". Kết luận: - Từ ấy là một bài thơ sâu sắc về nội dung, độc đáo về nghệ thuật - Ngòi bút tinh tế, dùng hình tượng thơ táo bạo, chói sáng, giàu khát vọng, lãng mạn bay bổng, say người. - Câu thơ mạnh, cảm xúc thơ tràn đầy. Nhạc thơ biến đổi sinh động, hăm hở, dồn dập, say sưa, lôi cuốn. - "Từ ấy" còn là một tuyên ngôn nghệ thuật mang đậm phong cách thơ Tố Hữu. Nó xứng đáng là một tiếng hát lạc quan, yêu đời đắm say lý tưởng, ngày nay vẫn làm súc động hàng triệu trái tim độc giả.
|
|
|
|
giải đáp
|
Bài 1425
|
|
|
|
Đáp án - Hướng dẫn làm bài
Tố Hữu là nhà thơ Cách mạng, nhà thơ chến sĩ. Ông làm thơ trước hết là để phục vụ cho sự nghiệp cách mạng, cho lí tưởng của Đảng. Thơ ông đã kế tục dòng thơ cách mạng đầu thế kỉ XX, nhưng đã có sự '"cách tân". Vì thế, thơ Tố Hữu đã có một phong cách khá đa dạng và hấp dẫn. 1. Thơ Tố Hữu là thơ tình chính trị Những vấn đề về chính trị quan trọng như lòng yêu nước, lí tưởng cộng sản, tình cảm đồng bào, đồng chí, tình yêu nhân ân, đất nước . . . đã trở thành nguồn cảm hứng, cảm xúc chân thành sâu xa và trở thành lẽ sống, niềm tin. Với Tố Hữu, những vấn đề chính trị đã trở thành cái riêng tu và được ông diễn đạt bằng ngôn ngữ tâm tình, ngôn ngữ của tình yêu, tình bạn bè, mẹ con một cách tự nhiên không bị gượng ép. - Thơ Tố Hữu ít quan tâm đến mặt đời tư mà thường quan tâm và thể hiện những vấn đề như lẽ sống, tình cảm lớn của cách mạng: lẽ sống cộng sản, lẽ sống dân tộc, niềm say mê lí tưởng, niềm vui chiến thắng, ân nghĩa cách mạng, lòng kính yêu Đảng, lãnh tụ, tình cảm quốc tế . . . Vì vậy, đối với Tố Hữu, thơ trước hết phải là cái phương tiện dắc lực phục vụ cho sự nghiệp cách mạng, cho những nhiệm vụ chính trị đã trở thành thơ trữ tình sâu sắc. 2.Thơ Tố Hữu giai đoạn sau (từ cuối kháng chiến chống Pháp cho đến lúc thống nhất đất nước) mang nặng khuynh hướng sử thi. - Thơ ông chủ yếu đề cập đến với những vấn đề có ý nghĩa lịch sử và có tính chất toàn dân (cái "tôi" công dân, về sau là cái "tôi" dân tộc. Nhân vật trữ tình trong thơ Tố Hữu là những con người đại diện cho phẩm chất dân tộc, thậm chí mang tầm vóc lịch sử, thời đại như anh giải phóng quân, anh Trỗi, chị Trần Thị Lý . . .) 3. Thơ Tố Hữu tràn đầy cảm hứng lãng mạn, luôn luôn hướng tới người đọc, tới một chân trời tươi sáng và tương lai xã hội chủ nghĩa. Thể hiện cuộc sống bằng cảm quan ấy, thế giới hình tượng trong thơ Tố Hữu là thế giới của sự cao cả, lí tưởng của ánh sáng, gió lộng, niềm tin. 4. Thơ Tố Hữu có giọng tâm tình ngọt ngào, tha thiết, giọng của tình thương mến. Nhiều vấn đề chính trị, cách mạng đã được thể hiện như những vấn đề của tình cảm muôn đời (biểu hiện rõ nhất là qua cách xưng hô, trò chuyện tâm sự với đối tượng . . .). Giọng tâm tình, tiếng nói tình thương này có liên quan đến chất Huế của hồn thơ Tố Hữu, những chủ yếu là do quan hệ giữa nahf thơ và bạn đọc; do quan niệm của Tố Hữu về thơ. 5.Thơ Tố Hữu đậm đà tính dân tộc không chỉ trong nội dung mà còn cả trong nghệ thuật. Các thể thơ truyền thống và thi liệu quen thuộc được sử dụng nhuần nhuyễn, ngôn ngữ giản dị, vần điệu phong phú, nhạc tính dồi dào. a. Thể thơ lục bát kết hợp với giọng cổ điển và dân gian thể hiện những nội dung cách mạng, làm phong phú cho thể thơ lục bát; thể thơ thất ngôn vừa trang trọng, vừa cổ điển vừa biến hóa, linh hoạt diễn tả được nhiều trạng thái, cảm xúc. b. Tố Hữu sử dụng từ ngữ lời nói quen thuộc dân tộc, thậm chí cả những ước lệ, những so sánh ví von truyền thống những dùng để biểu hiện nội dung mới cảu thời đại. c. Về nhạc điệu: Thơ Tố Hữu rất giàu nhạc điệu. Ông có biệt tài trong việc sử dụng các từ láy, dùng các vần phối hợp với các thanh điệu . . . kết hợp với nhịp thơ, tạo thành nhạc điệu phong phú cho các câu thơ, diễn tả được cảm xúc của dân tộc, tâm hồn dân tộc. d. Tính dân tộc còn được biểu hiện ở thế giới hình tượng mang đậm bản sắc quê hương, con người tất đỗi Việt Nam. Kết luận: Đúng như Xuân Diệu đã khẳng định "Tố Hữu đã đưa thơ chính trị lên đến trình độ là thơ rất đỗi trữ tình". Vì vậy, Tố Hữu xứng đáng là thi sĩ của nhân dân, là "lá cờ đầu của thơ ca cách mạng Việt nam".
|
|
|
|
giải đáp
|
Bài 1424
|
|
|
|
Đáp án - Hướng dẫn làm bài
A. Mở bài "Thơ Tố Hữu là thơ của một chiến sĩ cách mạng, thơ của một nhà cách mạng làm thơ" (Xuâ Diệu). Thơ ông gắn bó chặt chẽ với cuộc đấu tranh cách mạng nên các chặng đường thơ cũng song hành với các giai đoạn đấu tranh ấy, đồng thời thể hiện sự vận động trong tư tưởng và nghệ thuật của nhà thơ. - Giai đoạn 1930 - 1945, Tố Hữu viết tập "Từ ấy" (1937 - 1946) gồm 3 phần "Máu lửa", "Xiềng xích" và "Giải phóng" tườn ứng với 3 chặng đường trong 10 năm hoạt động cách mạng của nhà thơ. + "Máu lửa" là tiếng reo náo nức của một tâm hồn được giác ngộ lí tưởng: " Từ ấy . . . rộn tiếng chim".Nhờ đó, nhà thơ nhận ra được ách áp bức giai cấp, những bất công của xã hội và thân phận của con người lao khổ. Ông thường hướng tâm hồn mình đến cảm thông với những con người bất hạnh đó và khơi dậy ở họ lòng căm thù, ý chí chiến đấu và niềm tin ở tương lai. + "Xiềng xích" thể hiện lòng yêu đời, khát khao tự do, chiến đấu, hoạt động, quyết không khuất phục uy lực và sự bạo tàn của kẻ thù. + "Giải phóng" - nhà thơ ca ngợi nền độc lập, thể hiện "niềm vui bất tuyệt" trước sự đổi đời vĩ đại của toàn dân tộc. - Giai đoạn 1946 - 1954: Tố Hữu có tập thơ "Việt Bắc". Đây là tập anh hùng ca, ca ngợi cuộc kháng chiến anh hùng và những con người bình dị mà trung dũng của cuộc kháng chiến. Đồng thời tập thơ cũng đã phản ánh những chặng đường gian lao, anh dũng và trưởng thành của cuộc kháng chiến cho đến ngày thắng lợi. Tập thơ cũng ca ngợi nhưungx tình cảm điển hình của con người kháng chiến như tình quân dân, tiền tuyến với hậu phương, miền ngược với miền xuôi, cán bộ với quần chúng, tình yêu thiên nhiên, tình yêu Đảng, yêu Bác Hồ . . . - Giai đoạn 1955 - 1975: Ông ra đời 3 tập thơ: + "Gió lộng": vừa thể hiện niềm vui, niềm tự hào và tin tưởng ở công cuộc xây dựng chủ ngĩa xã hội ở miền Bắc, vừa bày tỏ tình cảm thiết tha của mình với Miền Nam và tiếng thét căm thù giải phóng miền Nam, thống nhất Tổ Quốc. Tập thơ còn bày tỏ tình cảm biết ơn với cha ông, lòng ân tình cách mạng, tình cảm quốc tế, anh em rộng lớn. + "Ra trận" (1962 - 1971) là khúc ca ra trận, là mệnh lệnh tiến công và lời kêu gọi, cổ vũ hào hùng cả dân tộc vùng lên quyết đập tan "tan đầu Mĩ - Ngụy". Ra trận dã dành hẳn một trường ca "Theo chân Bác" để tái hiện lại hình ảnh Bác trêb chặng đường lịch sử trong hơn nửa thế kỉ. + "Máu và hoa" tiếp tục ngợi ca, cổ vũ cuộc chiến đấu chống Mĩ, khẳng định ý nghĩa lớn lao, cao cả của cuộc kháng chiến chống Mĩ đối với lịch sử dân tộc và con người Việt Nam mà tác giả hết sức ngợi ca, cảm phục. Tập thơ còn là khúc khải hoàn, kết thúc cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước. - Thơ Tố Hữu những năm chống Mĩ cứu nước mang đậm tính chất chính luận và chất sử thi, nhiều chỗ vươn tới âm hưởng hùng ca. Có thể trình bày thêm: Từ năm 1978 trở lại đây, ông có hai tập "Một tiếng đàn" (1992) và "Ta với ta" (1999): Qua những năm tháng thăng trầm, trải nghiệm trước cuộc đời, Tố Hữu muốn chiêm nghiệm về cuộc sống, về lẽ đời, hướng tới những qui luật phổ biến và kiếm tìm những giá trị bền vững. Giọng thơ cũng vì thế trở nên trầm lắng, thấm đượm chất suy tư. Kết luận: Thơ Tố Hữu là một bằng chứng sống cho sự kết hợp nhuần nhuyễn giũa chính trị và nghệ thuật. Với ngôn ngữ, thể thơ giàu tính đại chúng, cách mạng.Thơ Tố Hữu đã truyền cho hàng triệu độc giả niềm say mê lí tưởng cách mạng.
|
|
|
|
giải đáp
|
Đề thy môn Văn năm 2013 nhân vật Mị
|
|
|
|
1. Giới thiệu tác giả, tác phẩm và suất sứ đoạn trích cần phân tích. Qúa trình một người tự do, Mị trở thành một món hàng gạt nợ, là con dâu mà thực chất là con nợ của nhà Thống lí vì nghèo khổ, vi tầng lớp thống trị, vì thần quyền. (0,5 điểm) 2. * Đêm tình mùa xuân - Đã biết bao mùa xuân đi qua, mị không nhớ cũng không biết đến. Những mùa xuân năm ấy thật đặc biệt. Các làng Mèo ở Hồng Ngài ăn tết "giữa lúc gió thổi vào cỏ gianh vàng ửng, gió và rét rất dữ dội". Ngày Tết, mị cũng uống rượu, mị ngồi bên bếp lửa, "tai Mị văng vẳng tiếng sáo gọi bạn đầu làng" nhưng "lòng Mị thì đang sống về ngày trước" -Những đêm tình mùa xuân đã đến được Tô Hoài miêu tả rất tự nhiên, thiên nhiên đất trời đầy nắng, rộn rã tiếng cười, rực rỡ sắc màu . . . một không gian tự do đối lập với không gian tù ngục tăm tối của căn buồng kín mít nơi Mỵ. đã quá quen thuộc. (0,5 điểm) 3. Diễn biến tâm lí của Mỵ. khi mùa xuân về. Tiến sáo là một chi tiết nghệ thuật đặc sắc để nhà văn thể hiện quá trình bừng tỉnh của nhân vật, phải là tiếng sáo gọi bạn tình vào đêm xuân. My. thổn thức, Mỵ. nghe tiếng sáo vọng lại, thiết tha bồi hồi, Mỵ. uống rượu từng bát, My. nhớ lại quá khứ, My. ý thức thực tại, My. định tự tử, My. thắp sáng ngọn đèn, My. muốn đi chơi. Nhân vật có một quá trình tâm lý khá phức tạp, được nhà văn thể hiện hết sức thành công, đánh thức quá khứ, nhìn nhận thực tại, tiếng sáo nâng đỡ My. về thực tại cuộc sống . . Từ một "con rùa", My. đã trở thành một cô gái phơi phới trở lại đang thức dậy khao khát tuổi trẻ và tình yêu. (1 điểm) 4. Qua việc thể hiện diễn biến đời sống tâm lý của My., ta nhận thấy những nét tính cách nổi bật của nhân vật: vừa nhẫn nhịn tưởng chừng như đầu hàng với hoàn cảnh, nhưng vừa có khả năng phản kháng quyết liệt, My. có trái tim nhạy cảm, một tâm hồn tinh tế và một tính cách mạnh mẽ, yêu tự do và phóng khoáng, sống trong tủi nhục và cay đắng, "quen trong cái khổ", nhưng khi có một hoàn cảnh nhân đạo - dù thoáng qua, My. vẫn thể hiện nét đẹp khỏe khoắn trong tâm hồn chất phác, trong trẻo của người lao động miền núi. 5. My. bị ném trả lại không gian ngục tù khi A Sử xuất hiện. Hắn trói My., tắt đèn, đi ra, khép cửa buồng một cách thản nhiên, nhưng ngọn đèn trong lòng My. vẫn âm ỉ lẩn khuất đâu đó, có thể còn dữ dội hơn, một diễn biến tâm lí tiếp theo được Tô Hoài thể hiện càng thành công hơn: "My. nửa mê nửa tỉnh", vừa còn dư âm của khát vọng, vừa phải đối diện với hiện thực nghiệt ngã, tiếng sáo vẫn còn, nhưng xen với tiếng chó sủa, tiếng chân ngựa đạp vào vách. Thêm một lần nữa My. nghĩ đến thân phận của mình, "không bằng con ngựa". Dù chưa thể vượt thoát được hoàn cảnh, nhưng như một cuộc diễn tập cần thiết để nhân vật có thể tự giải phóng mình khi gặp và cởi trói cho A Phủ.(1 điểm) 6. Đánh giá chung: Về sức sống của nhân vật và tài năng thể hiện tâm lý nhân vật của Tô Hoài. Qua trích đoạn này, tác giả đã khẳng định: Ngục tù không thể giết chết được khát vọng của tình yêu, sự sống, tự do của người lao động miền núi. Đó cũng là lý tưởng mà có lần Tô Hoài từng tâm sự.
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
Đề thy môn Văn năm 2013 nhân vật Mị
|
|
|
|
Phân tích diễn biến tâm lí và hành động nhân vật Mị qua cảnh đêm mùa xuân Mị muốn đi chơi và bị trói trong tác phẩm "Vợ Chồng A Phủ" của Tô Hoài (SGK Ngữ văn 12, tập 2, nxb Giáo dục)
|
|
|
|
giải đáp
|
Đề thy môn Văn năm 2013
|
|
|
|
Phân tích đoạn thơ" Đất nước" của Nguyễn Khoa Điềm để làm rõ nét mới lạ, sâu sắc trong cách cảm nhận của nhà thơ về đất nước. 1. Giới thiệu về tác giả , tác phẩm, đoạn trích: - Nguyễn Khoa Điềm thuộc thế hệ nhà thơ trẻ thời kỳ chống Mỹ cứu nước. "Mặt đường khát vọng" (1971) là bản trường ca xuất sắc viết về sự thức tỉnh của tuổi trẻ miền Nam với đất nước, nhân dân. - Đoạn thơ thể hiện cảm nhận mới mẻ, sâu sắc của nhà thơ về đất nước. 2. Cảm nhận mới mẻ, sâu sắc về đất nước. a/ Sự mới mẻ, sâu sắc về nội dung - Cách nhìn về đất nước cụ thể mà khái quát, bình dị mà lớn lao: + Đất nước được hình thành từ những gì bé nhỏ, gần gũi, riêng tư trong cuộc sống mỗi người. + Đất nước là sự hòa quyện không tách rời. -Hình tượng đất nước được mở ra ở bề rộng không gian, chiều dài thời gian, và ở chiều sâu văn hóa: + Bề rộng không gian, gần gũi thân thương với mỗi người, không gian hò hẹn nhớ nhung của tình yêu đôi lứa, không gian mênh mông giàu đẹp của lãnh thổ, không gian sinh tồn thiêng liêng của cộng đồng dân tộc đoàn kết. + Chiều giài thời gian gắn liền với chiều dài lịch sử, nhân dân bền bỉ, kiên cường xây dựng và bảo về đất nước. + Chiều sâu văn hóa của một dân tộc có truyền thống lâu đời. b. Sự mới mẻ, sâu sắc về nghệ thuật: - Cách thể hiện đậm đà màu sắc dân gian: Vận dụng phong phú chất liệu văn hóa và văn học dân gian: Đất Nước của nhân dân trở thành hình tượng trung tâm, giàu sức gợi cảm. - Thể thơ tự do, biến đổi linh hoạt về nhịp điệu, có sự kết hợp giữa chất chính luận và trữ tình, từ Đất Nước viết hoa, lúc được tách ra để khơi sâu, lúc hợp lại tạo sự thống nhất, gắn bó. 3. Đánh giá chung: Đoạn thơ giàu chất suy tưởng và cảm xúc, thể hiện tình yêu, niềm tự hào về đất nước và cách nhìn mới mẻ về Đất Nước của nhân dân. Qua đó nâng cao tình yêu và ý thức trách nhiệm với đất nước của mỗi người.
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
Đề thy môn Văn năm 2013
|
|
|
|
Theo chương trình chuẩn: (5 điểm) Trong " Đất nước" (Trích trường ca "Mặt đường khát vọng"), Nguyễn Khoa Điềm viết: Đất là nơi anh đến trường Nước là nơi em tắm Đất Nước là nơi ta hò hẹn Đất Nước là nơi em đánh rơi chiếc khăn trong nỗi nhớ thầm Đất là nơi "con chim phượng hoàng bay về hòn núi bạc" Nước là nơi "con cá ngư ông móng nước biển khơi". Thời gian đằng đẵng Không gian mênh mông Đất Nước là nơi dân mình đoàn tụ Đất là nơi Chim về Nước là nơi Rồng ở Lạc Long Quân và Âu Cơ Đẻ ra đồng bào ta trong bọc trứng. ( Ngữ Văn 12, thập 1 NXB giáo dục 2008, trang 118 - 119) Anh/ chị hãy phân tích đoạn thơ trên để làm rõ nét mới lạ, sâu sắc trong cách cảm nhận của nhà thơ về đất nước.
|
|
|
|
giải đáp
|
Bài 1041
|
|
|
|
PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH ($5,0$ điểm) Câu $1$ Trình bày hoàn cảnh ra đời và mục đích sáng tác bản "Tuyên ngôn độc lập" của Hồ Chí Minh. $1.$ Hoàn cảnh ra đời ($1$ điểm) - Ngày $19-8- 1945$ chính quyền ở Hà Nội về tay nhân dân. - Ngày $26-8- 1945$ Chủ tịch Hồ Chí Minh từ chiến khu cách mạng Việt Bắc về tới Hà Nội. Người soạn thảo bản tuyên ngôn độc lập tại căn nhà số $48$ phố Hàng Ngang. Ngày $2- 9- 1945$ tại quảng trường Ba Đình, Hà Nội, trước hàng chục vạn đồng bào, người thay mặt chính phủ lâm thời nước Việt Nam dân chủ cộng hòa đọc bản "Tuyên ngôn độc lập". ($0,5$ điểm). - Lúc này cũng là thời điểm bọn đế quốc, thực dân nấp sau quân Đồng minh vào tước khí giới quân đội Nhật, đang âm mưu chiếm lại nước ta. Thực dân Pháp tuyên bố Đông Dương là thuộc địa của Pháp bị Nhật xâm chiếm, nay Nhật đầu hàng nên Đông Dương phải thuộc quyền của Pháp. ($0,5$ điểm)
$2.$ Mục đích sáng tác ($1$ điểm) - Chính thức tuyên bố trước quốc dân, trước thế giới sự ra đời của nước Việt Nam Dân Chủ Cộng Hòa, khẳng định quyền độc lập, tự do của dân tộc Việt Nam. ($0,5$ điểm) - Tố cáo tội ác của thực dân Pháp đối với nhân dân ta suốt $80$ năm qua và tuyên bố chấm dứt chế độ thực dân, xóa bỏ mọi đặc quyền của Pháp trên đất nước Việt Nam. - Khẳng định ý chí của cả dân tộc Việt Nam kiên quyết bảo vệ nền độc lập, tự do của tổ quốc. ($0,5$ điểm)
Câu II. phân tích bài thơ "Tràng Giang" của Huy Cận để làm nổi bật vẻ đẹp vừa cổ điển vừa hiện đại . ($5$ điểm) $1.$ Giới thiệu tác giả, tác phẩm ($0,5$ điểm) - Huy Cận là một nhà thơ xuất sắc trong phong trào thơ mới. ($0,25$ điểm) - Tràng Giang (sáng tác năm $1939$, in trong tập Lửa Thiêng) là bài thơ nổi tiếng và tiêu biểu nhất của Huy Cận trước cách mạng tháng tám. Tràng Giang mang vẻ đẹp vừa cổ điển vừa hiện đại. ($0,25$ điểm)
$2.$ Phân tích bài thơ ($3$ điểm) a. Khổ thơ $1$ ($0,75$ điểm) - Nhan đề và lời đề từ đã gọi lên phần nào cảm xúc chủ đạo của bài thơ : bâng khuâng trước vũ trụ mênh mông. - Bài thơ mở đầu với dòng sông ngoại cảnh cũng là dòng sông tâm hồn, nỗi buồn trải ra cùng lớp lớp sóng. Khác với trường giang hùng vĩ, cuồn cuộn của Lý Bạch, Đỗ Phủ, tràng giang của Huy Cận lặng lờ (sóng gợn, thuyền xuôi mái), nhuốm nỗi chia li (thuyền về nước lại sầu trăm ngả). Củi một cành không lạc mấy dòng là hình ảnh đời thực, gửi gắm ưu tư của tác giả về thân phận con người.
b. Khổ thơ $2$ ($0,75$ điểm) - Trước thiên nhiên rộng lớn ấy, nhà thơ mong tìm những nơi chốn tụ họp của con người (làng, chợ, bến) nhưng càng thấy hoang vắng, trơ trọi. huy cận đã học từ câu thơ dịch "Chinh phụ ngâm" (Bến Phì gió thổi đìu hiu mấy gò), nhưng thêm một từ láy (Lơ thơ cồn nhỏ gió đìu hiu) khiến cảnh vật càng quạnh quẽ. Câu thơ đâu tiếng làng xa vãn chợ chiều nói đến âm thanh mà lại làm nổi bật cái vắng lặng. (Lưu ý : có thể chấp nhận cả hai cách hiểu : có và không có tiếng vãn chợ chiều) - Nếu khổ $1$ triển khai chiều rộng, chiều dài thì khổ $2$ mở thêm vào chiều cao. Những cấu trúc đăng đối năng xuống trời lên, sông dài trời rộng nhấn mạnh ấn tượng không gian được mở ra ở cả ba chiều. Kết hợp độc đáo sâu chót vót gọi cái thăm thẳm của vũ trụ. Lời đề từ được nhắc lại ở đây, tô đậm nỗi cô liêu.
c. Khổ thơ $3$ ($0,75$ điểm) - Khổ thơ thức $3$ thể hiện rõ bút pháp tả cảnh ngụ tình với những hình ảnh vừa gần gũi thân quen vừa giàu sức gợi. Những cảnh bèo phiêu dạt giữa lặng lẽ bờ xanh tiếp bãi vàng phải chăng cũng là hình ảnh những kiếp người lênh đênh vô định. - Nhà thơ mong tìm một sự giao cảm, gắn bó nhưng trước mắt chỉ là không gian mênh mông, không một chuyến đò, khong một cây cầu kết nối. Con người cảm thấy bơ vơ, cô độc giữa một cõi đời không chút niềm thân mật.
d. Khổ thơ $4$ ($0,75$ điểm) - Nỗi cô đơn càng thấm thía lúc hoàng hôn. Được gợi từ câu dịch thơ Đỗ Phủ (Mặt đất mây đùn cửa ải xa), Huy cận đã sáng tạo nên hình ảnh một hoàng hôn hùng vĩ lớp lớp mây cao đùn núi bạc. Cánh chim quen thuộc trong thơ ca về hoàng hôn đến Huy Cận cũng mang nét mới lạ : cái hữu hình của cánh chim nhỏ nghiêng xuống làm hiện lên cái vô hình của bóng chiều trĩu nặng; cánh chim giữa trời rộng gợi "cái tôi" cô đơn, rợn ngợp trước vũ trụ, trước cuộc đời. - Huy Cận đã liên tưởng đến Thôi Hiệu khi viết hai câu cuối . Khói sóng trên sông làm Thôi Hiệu buồn, còn Huy Cận thì không khỏi hoàng hôn cũng nhớ nhà, nỗi nhớ đã luôn da diết trong lòng tác giả.
$3.$ Vẻ đẹp vừa cổ điển vừa hiện đại của bài thơ ($1$ điểm) a. Đề tài, cảm hứng ($0,5$ điểm) - Tràng Giang mang nỗi sầu từ vạn cổ của con người bé nhỏ, hữu hạn trước thời gian, không gian vô hạn, vô cùng. - Tràng Giang đồng thời thể hiện "nỗi buồn thế hệ" của một "cái tôi" Thơ mới thời mất nước chưa tìm thấy lối ra.
b. Chất liệu thi ca - Ở tràng giang, ta bắt gặp nhiều hình ảnh quen thuộc trong thơ cổ (tràng giang, bờ bãi đìu hiu, cánh chim trong bóng chiều....), nhiều hình ảnh, tứ thơ được gợi từ thơ cổ. - Mặt khác, Tràng Giang cũng không thiếu những hình ảnh, âm thanh chân thực của đời thường, không ước lệ (củi khô, tiếng vãn chợ chiều, bèo dạt....).
c. Thể loại và bút pháp - Tràng giang mang đạm phong vị cổ điển qua việc vận dụng nhuần nhuyễn thể thơ $7$ chữ với cách ngắt nhịp, gieo vần, cấu trúc đăng đối; bút pháp tả cảnh ngụ tình, gợi hơn là tả....; những từ Hán Việt cổ kính (tràng giang, cô liêu....). - Song, Tràng giang lại cũng rất mới qua xu hứng giãi bày trực tiếp "cái tôi" trữ tình (buồn điệp điệp, sầu trăm ngả, không khỏi hoàng hồn cũng nhớ nhà....), qua những từ ngữ sáng tạo amng dấu ấn xúc cảm cá nhân của tác giả (sâu chót vót, niềm thân mật, dợn dợn....)
$4.$ Kết luận ($0,5$ điểm) - Tràng Giang của Huy Cận không chỉ là một bức phong cảnh mà còn là "một bài thơ về tâm hồn". Bài thơ thể hiện nỗi buồn cô đơn trước vũ trụ, trước cuộc đời. - Từ đề tài, cảm hứng, chất liệu đến giọng điệu, bút pháp, Tràng Giang vừa mang phong vị thi ca cổ điển vừa mang chất hiện đại của Thơ mới. - Vẻ đẹp vừa cổ điển vừa hiện đại cũng là một nét đặc trưng của phong cách Huy Cận.
Câu III.a So sánh cách nhìn người nông dân của hai nhân vật Hoàng và Độ trong truyện ngắn Đôi Mắt của Nam Cao. ($3$ điểm) $1.$ Giới thiệu chung ($0,5$ điểm) - Đôi mắt ($1948$) là một truyện ngắn xuất sắc của Nam Cao sau cách mạng tháng tám và được coi là một "tuyên ngôn nghệ thuật" của tác giả và những nhà văn cùng thế hệ với ông. - Trong tác phẩm, hai nhân vật văn sĩ Hoàng và Độ là hai tính cách trái ngược, thể hiện hai quan điểm đối lập nhau về nhiều phương diện, đặc biệt trong cách nhìn người nông dân.
$2.$ So sánh cách nhìn người nông dân của hai nhân vật Hoàng và Độ ($2$ điểm) a. Cách nhìn của Hoàng ($1$ điểm) - Hoàng có cái nhìn khinh miệt đầy định kiến đối với người nông dân. (Hoàng thấy họ đều ngu độn, lỗ mãng, ích kỉ, tham lam, bần tiện, còn những người làm công tác ủy ban thì vừa ngố vừa nhặng xị..... Hoàng cười gằn, nỗi khinh bỉ.... phì cả ra ngoài.... khi nói về họ ). Cái nhìn của Hoàng phiến diện chỉ thấy hiện tượng mà không nhận ra bản chất (chỉ thấy cái ngố bên ngoài không hiểu cái nguyên cớ thật đẹp đẽ bên trong qua hành động vác tre đi ngăn quân thù của anh thanh niên....). - Hoàng không nhận thức được vai trò của người nông dân, mà chỉ tuyệt đổi hóa vai trò của lãnh tụ, đối lập vĩ nhân và quần chúng.
b. Cách nìn của Độ ($1$ điểm) - Trước cách mạng, giống như Hoàng, Độ cũng đã từng gần như thất vọng về người nông dân, thấy họ dốt nát, nheo nhếch, nhát sợ, nhịn nhục. Anh nghi ngờ sức mạnh của quần chúng. - Sau cách mạng, nhờ sống gắn bó với người nông dân. Độ ngày càng nhận thức đúng đắn và sâu sắc về họ. Anh thừa nhận người nông dân có những hạn chế, nhưng anh biết cảm thông, và hơn nữa, phát hiện ra bản chất tính cách của họ (hát Tiến quân ca như người buồn ngủ cầu kinh, gọi lựu đạn là nựu đạn... nhưng đầu lòng yêu nước, làm cách mạng hăng hái....). Anh nhận thấy sự biến chuyển tích cực của người nông dân khi họ tham gia cuộc kháng chiến vì độc lập của dân tộc cũng là vì hạnh phúc, tự do của mình (trước giá có bị lính lệ nghẹo vợ.... cũng đành im thin thít, mà nay xung phong can đảm lắm....)
$3.$ Kết luận ($0,5$ điểm) Qua Hoàng và Độ, Nam Cao đã phê phán cách nhìn cũ lệch lạc, phiến diện và khẳng định cách nhìn mới đúng đắn, toàn diện. Từ đó nhà văn đã đặt ra vấn đề hết sức có ý nghĩa là vấn đề chỗ đứng, lập trường quan điểm của người cầm bút.
Câu III.b Phân tích những nét đẹp trong suy nghĩ và ứng xử của nhân vật bà Hiền trong truyện ngắn "Một người Hà Nội" của Nguyễn Khải $1.$ Giới thiệu chung ($0,5$ điểm) - Nguyễn Khải là một trong những cây bút văn xuôi hàng đầu của văn học Việt Nam hiện đại. Ông đặc biệt sắc sảo trong phát hiện những vấn đề của cuộc sống đương đại, thể hiện con người thời đại, nhất là cách nghĩ, cuộc sống tinh thần của họ. - Trong truyện ngắn "Một người hà nội (1990)", qua nhân vật bà Hiền, Nguyễn Khải thể hiện cảm nhận về những giá trị bất biến của con người Hà Nội trong một xã hội đang diễn ra nhiều đổi thay.
$2.$ Những nét đẹp trong suy nghĩ và cách ứng xử của bà Hiền ($2$ điểm) a. Những nét đẹp trong suy nghĩ ($1$ điểm) - Trong công việc gia đình, nuôi dạy con cái cũng như trách nhiệm với cộng đồng, với đất nước, cái chuẩn trong suy nghĩ của bà Hiền là lòng tự trọng (dạy con cái không sống tùy tiện, buông tuồng; đồng ý cho con đi chiến đấu vì không muốn nó sống bám vào sự hy sinh của bạn bè...) - Bà luôn tin vào vẻ đẹp trường tồn, bất diệt trong lối sống, cốt cách bàn bản sắc văn hóa Hà Nội (mỗi thế hệ đều có thời vàng son của họ. Hà Nội thì không thế. Thời nào nó cũng đẹp, một vẻ đẹp riêng cho mỗi lứa tuổi).
b. Những nét đẹp trong cách ứng xử ($1$ điểm) - Bà Hiền ứng xử có bản lĩnh trước những thay đổi diễn ra trong xã hội, luôn luôn dám là mình, thẳng thắn, chân thành đồng thời cũng khéo léo, thông minh. - Bà Hiền luôn giữ gìn những nét đặc trưng trong lối sống Hà Nội, biểu lộ phong thái lịch lãm, sang trọng của người Hà thành (cách trang trí phòng khách, những bữa ăn của gia đình bà đều toát lên vẻ cổ kính, quý phái và óc thẩm mĩ tinh tế của chủ nhân....).
$3.$ Kết luận ($0,5$ điểm) - Nhân vật bà Hiền gợi lên những vẻ đẹp và chiều sâu văn hóa của người Hà Nội. Nói như Nguyễn Khải, bà Hiền là "một hạt bụi vàng" của đất kinh kì. - Nhận xét về nghệ thuật xây dựng nhân vật : nhân vật được trần thuật từ điểm nhìn của nhân vật "tôi" (người kể chuyện) và qua những tình huống gặp gỡ với những nhân vật khác, qua nhiều thời đoạn của đất nước.
|
|
|
|
giải đáp
|
Bài 1040
|
|
|
|
PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH ($5,0$ điểm) Câu $1$ Giới thiệu ngắn gọn về hai tập thơ "Từ Ấy" và "Việt Bắc" của Tố Hữu ($2$ điểm) $1.$ Tập từ ấy ($1$ điểm) - Từ ấy là tập thơ đầu tay của Tố Hữu được sáng táng trong khoảng thời gian $1937$ đến $1946$ tương ứng với chặng đường cách mạng từ phong trào Mặt Trận Dân Chủ Đông Dương đến Tổng khởi nghĩa tháng Tám và Toàn quốc kháng chiến. Tập thơ gồm ba phần : Máu lửa; Xiềng xích, Giải phóng. Qua ba phần ấy, cảm hứng thơ Tố Hữu vận động từ niềm hân hoan của tâm hồn trẻ nhiều băn khoăn về lẽ sống bỗng được gặp ánh sáng lí tưởng; rồi qua bao gian lao, thử thách, từng bước trưởng thành trên con đường đấu tranh cách mạng; đến niềm vui bất tuyệt, ngây ngất trước cuộc đổi đời vĩ đại của dân tộc. - Nổi bật lên ở tập Từ Ấy là chất lãng mạn trong trẻo của một hồn thơ trẻ say men lí tưởng; nhạy cảm với cảnh đời, tình đời; một cái tôi trữ tình mới, trong đó ý thức cá nhân đang từng bước hòa mình với đoàn thể, nhân quần; một giọng điệu thiết tha, sôi nổi, nồng nhiệt..
$2.$ Tập Việt Bắc ($1$ điểm) - Việt Bắc là chặng đường thứ hai của thơ Tố Hữu, được sáng tác trong khoảng thời gian từ $1947$ đến $1954$. Tập thơ là bản hùng ca phản ánh những chặng đường gian lao, anh dũng và những bước đi lên cuộc kháng chiến chống Pháp cho đến ngày thắng lợi. Tập thơ hướng vào thể hiện con người quần chúng kháng chiến, trước hết là công, nông, binh; kết tinh những tình cảm lớn của con người Việt Nam mà bao trùm là tình yêu nước. - Ở Việt Bắc, thơ Tố Hữu bay bổng và rộng mở trong cảm hứng sử thi- trữ tình mang hào khí thời đại; hình thức thơ giảu tính dân tộc và đại chúng.
Câu II. Cảm nhận về hai đoạn thơ ($5$ điểm) $1.$ Đoạn thơ trong bài Tây Tiến của Quang Dũng ($2$ điểm) - Đoạn thơ bộc lộ nỗi nhớ da diết, vời vợi về miền Tây và người lính Tây Tiến. Thiên nhiên miền Tây xa xôi mà thân thiết, hoang vu mà thơ mộng; con người Tây tiến gian khổ mà hào hoa. ($1$ điểm). - Hình ảnh thơ có sự hài hòa giữa nét thực nét ảo, vừa mông lung vừa gợi cảm về cảnh và người; nhạc điệu có sự hòa hợp giữa lời cảm thán với điệu cảm xúc (câu mở đầu như một tiếng kêu vọng vào không gian), giữa mật độ dày những âm vần (rồi, ơi, chơi vơi, mỏi, hơi) với điệp từ (nhớ/ nhớ) và lối đối uyển chuyển (câu $3$ với câu $4$) đã tạo ra một âm hưởng tha thiết, ngậm ngùi.... ($1$ điểm ).
$2.$ Đoạn thơ trong bài Tiếng hát con tàu của Chế Lan Viên ($2$ điểm) - Đoạn thơ bộc lộ nỗi nhớ sâu nặng về những miền quê đã từng, kết tinh thành một triết lí sắc sảo. Từ nỗi nhớ thương dành cho những vùng đất mang nặng nghĩa tình, thuộc về kỉ niệm riêng, cảm xúc thơ được đúc kết thành triết lí chung về quy luật phổ biến của tâm hồn. ($1$ điểm) - Nghệ thuật có sự kết hợp tả thực với suy tưởng, bộc bạch tâm tình (câu đầu) với chiêm nghiệm triết lí (các câu sau); phép điệp (nhớ / nhớ) phép đối xứng (khi ta ở- khi ta đi), câu hỏi tu từ (nơi nào qua lòng lại chẳng yêu thương)? khiến đoạn thơ có sức truyền cảm và súc tích như một châm ngôn ($1$ điểm).
$3.$ So sánh ($1$ điểm) - Điểm tương đồng: hai đoạn thơ đều bộc lộ nỗi nhớ tha thiết, bồi hồi, sâu lắng về thiên nhiên và con người Tây Bắc. ($0,5$ điểm) - Điểm khác biệt : đoạn thơ trong bài Tây Tiến bộc lộ nỗi nhớ tha thiết, bồi hồi, sâu lắng về thiên nhiên và con người Tây Bắc. ($0,5$ điểm). - Điểm khác biệt : đoạn thơ trong bài Tây Tiến bộc lộ nỗi nhớ cụ thể của người trong cuộc, toát lên vẻ hào hoa, lãng mạn, hình ảnh thơ nghiêng về tả thực trực quan; còn đoạn thơ trong bài "Tiếng hát con tàu" là tình cảm nhớ thương đã được nâng lên thành quy luật của tâm hồn, hình ảnh thơ nghiêng về khát quát và tượng trưng, chứa đựng vẻ đẹp trí tuệ ($0,5$ điểm)
Câu III.a Vì sao tấm lòng của nhân vật quản ngục được ví như "một thanh câm trong trẻo"? ($3$ điểm) $1.$ Giới thiệu vài nét về tác giả và tác phẩm ($0,5$ điểm) - Nguyễn Tuân là nhà văn suốt đời say mê và tôn vinh cái đẹp, nhất là cái đẹp của tài hoa và nhân cách; là ngòi bút bậc thầy với phong cách sắc sảo, uyên bác, tài hoa. - Chữ người tử tù được coi là kiệt tác của Nguyễn Tuân trong tập Vang bóng một thời. Truyện viết về cuộc gặp gỡ lạ lùng giữa Huấn Cao và quản ngục, mỗi nhân vật là hiện thân cho một vẻ đẹp cao quý trong đời ($0,5$ điểm).
$2.$ Về nhân vật quản ngục ($1,5$ điểm) - Về vị thế, nhân vật quan ngục là đại diện cho bộ máy cai trị của triều đình mục nát, phải sống giữa một môi trường là thế giới nhà tù ô trọc, với chức phận cai quản và trừng phạt tù nhân. ($0,5$ điểm). - Về phẩm chất, nhân vật quản ngục lại là "một tấm lòng trong thiên hạ": tâm hồn thuần khiết, tình tình ngay thẳng, biết quý trọng phẩm giá con người, có sở thích cao quý, đặc biệt là có "tấm lòng biệt nhỡn liên tài"... ($1,0$ điểm).
$3.$ Ý nghĩa của hình ảnh so sánh ($1,0$ điểm). - Là hình ảnh súc tích tạo ra sự đối lập sắc nét giữa trong với đục, thuần khiết với ô trọc, cao quý với thấp hèn; giữa cá thể nhỏ bé, mong manh với thế giới hỗn tạp, xô bồ. - Là hình ảnh so sánh hoa mĩ, đắt giá, gây ấn tượng mạnh, thể hiện một sự khái quát nghệ thuật sắc sảo, tinh tế giúp tác giả làm nổi bật và đề cao vẻ đẹp của tâm hồn nhân vật. Là chi tiết nghệ thuật mang đậm dấu ấn phong cách tài hoa của Nguyễn Tuân.
Câu III.b Vì sao nhân vật hiền được gọi là "hạt bụi vàng của Hà Nội"? ($3,0$ điểm). $1.$ Giới thiệu vài nét về tác giả và tác phẩm ($0,5$ điểm). - Nguyễn Khải là nhà văn xông xáo, nhạy bén với những vấn đề thời sự, có khả năng phân tích tâm lí sắc sảo, ở giai đoạn đổi mới, ông đặc biệt quan tâm đến số phận cá nhân trong cuộc sống đời thường, giọng văn đôn hậu, trầm lắng, nhiều chiêm nghiệm. - Một người Hà Nội là tác phẩm tiêu biểu của Nguyễn Khải giai đoạn đổi mới, thể hiện những cảm nhận sâu sắc về vẻ đẹp và chiều sâu văn hóa của người Hà Nội qua nhân vật bà Hiền.
$2.$ Về nhân vật bà Hiền ($1,5$ điểm). - Không thuộc kiểu người xuất chúng, bà Hiền là một người Hà Nội bình thường nhưng rất đậm cốt cách Hà Nội. Đó là sự nhuần nguyễn giữa nét đẹp riêng của đất kinh kì với phẩm chất chung của một người việt (giản dị mà lịch lãm, thiết thực mà sang trọng, cần mẫn mà tài hoa, chân thực mà tinh tế, sâu sắc...). ($1,0$ điểm). - Phẩm chất bền vững thuộc về đạo lí làm người muôn đời chính là căn cột giúp bà Hiền có thể sống tốt, sống đẹp ở mọi thời, trong mọi mối quan hệ gia đình và xã hội, dù thời cuộc có lúc thăng trầm (khôn ngoan mà tự trọng, thức thời mà chu đáo, linh hoạt mà trung thực, đôn hậu mà bản lĩnh, trọn vẹn cả việc nước việc nhà....)($0,5$ điểm).
$3.$ Ý nghĩa của hình ảnh so sán ($1,0$ điểm). - Hạt bụi vàng là hình ảnh của một sự vật nhỏ bé, khiêm nhường mà cao đẹp, quý báu. Nhiều hạt bụi vàng như thế hợp lại thành áng vàng chói sáng, đó là phẩm giá đã thành bản sắc Hà Nội, thành truyền thông của người Hà nội nghìn năm văn hiến. - Là hình ảnh so sánh đặc sắc thể hiện sự khái quát nghệ thuật cao, trong đó có sự đối lập mà thống nhất giữa thân phận và giá trị, biểu hiện được mối gắn bó giữa cá nhân với cộng đồng; chứa đựng niềm trân trọng và tự hào của tác giả. Hình ảnh ấy giúp Nguyễn Khải cô đúc được toàn bộ phẩm chất phong phú của nhân vật vào một chi tiết nhỏ nhưng giàu ý nghĩa biểu tượng, gây ấn tượng sâu đậm đối với người đọc.
|
|
|
|
giải đáp
|
Bài 1037
|
|
|
|
PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH ($5,0$ điểm) Câu $1$ Những nét chính trong quan điểm nghệ thuật của Nam Cao trước cách mạng tháng tám. ($2,0$ điểm) - Nam Cao từ bỏ quan điểm "nghệ thuật vị nghệ thuật", tìm đến con đường "nghệ thuật vị nhân sinh", phê phán thứ nghệ thuật xa rời thực tế, đòi hỏi nghệ thuật phải bám sát cuộc đời (nghệ thuật không cần phải là ánh trăng lừa dối, không nên là ánh trăng lừa dối, nghệ thuật có thể chỉ là tiếng đâu khổ kia thoát ra từ những kiếp lầm than) ($0,5$ điểm). - Nhà văn chân chính phải có đôi mắt của tình thương, tác phẩn thực sự giá trị phải có nội dung nhân đạo (ca tụng lòng thương, tình bác ái, sự công bình.. làm cho người gần người hơn).($0,5$ điểm) - Đòi hỏi cao sự tìm tòi sáng tạo, không chấp nhận sự dập khuôn, dễ dãi (văn chương chỉ dung nạp những người biết đào sâu, biết tìm tòi... và sáng tạo những gì chưa có)($0,5$ điểm). - Người cầm bút phải có lương tâm; viết cẩu thả chẳng những là "bất lương" mà còn là "đê tiện" ($0,5$ điểm).
Câu II. Phân tích tâm trạng của nhân vật Mị trong đêm cứu A Phủ (Vợ chồng A Phủ- Tô Hoài) ($5,0$ điểm) $1.$ Giới thiệu vài nét về tác giả và tác phẩm ($0,5$ điểm) - Tô Hoài là nhà văn nổi tiếng trên văn đàn từ trước năm $1945$. Trong kháng chiến chống Pháp, ông chủ yếu hoạt động ở lĩnh vực báo chí, nhưng vẫn có một số thành tựu quan trọng trong sáng tác văn học, nhất là về đề tài miền núi. - Truyện Vợ chồng A Phủ in trong tập Truyện Tây Bắc, là kết quả của chuyến Tô Hoài đi cùng bộ đội vào giải phóng Tây Bắc $(1952)$, đán dấu độ chín của phong cách nghệ thuật Tô Hoài. Tác phẩm viết về cuộc sống tăm tối và khát vọng sống mãnh liệt của người dân miền núi dưới ách thống trị của thực dân phong kiến. Mị là nhân vật chính, là linh hồn của tác phẩm.
$2.$ Tâm trạng và hành động của nhân vật Mị trong đem cứu A Phủ ($4,0$ điểm) - Từ vô cảm đến đồng cảm : những đêm trước nhìn thấy cảnh A Phủ bị trói đứng, Mị hoàn toàn dửng dưng, vô cảm. Đêm ấy, dòng nước mắt của A Phủ đã đánh thức và làm hồi sinh lòng thương người trong Mị (gợi cho Mị nhớ về quá khứ đau đớn của mình, Mị thấy thương xót cho người cùng cảnh ngộ) ($1,0$ điểm) - Nhận ra sự độc ác và bất công : từ cảnh ngộ của mình và những người đàn bà bị hành hạ ngày trước, đến cảnh đau đớn và bất lực của A Phủ trước mắt, Mị nhận thấy chúng nó thật độc ác, thấy người kia việc gì mà phải chết. ($1,0$ điểm). - Hành động cứu người : Mị nhớ lại đời mình, lại tưởng tượng cảnh A Phủ tự trốn thoát. Nghĩ thế Mị.... cũng không thấy sợ. Tình thương và lòng căm thù đã giúp Mị có sức mạnh để quyết định cứu người và liều mình cắt dây trói cứu A Phủ. ($1,0$ điểm) - Tự giải thoát cuộc đời mình : đối mặt với hiểm nguy Mị cũng hốt hoảng...; lòng ham sống mãnh liệt đã thúc giục Mị chạy theo A Phủ. ($1,0$ điểm)
$3.$ Ý nghĩa của việc miêu tả tâm trạng và hành động của Mị ($0,5$ điểm) - Tạo tình huống truyện độc đáo, hấp dẫn, cách miêu tả diễn biến tâm lí nhân vật tài tình, hợp lí đã tạo nên sự thay đổi số phận nhân vật một cách thuyết phục. - Thể hiện giá trị nhân đạo : phát hiện và miêu tả sức sống mãnh liệt, khát vọng tự do của người lao động bị áp bức trong xã hội cũ. ($0,5$ điểm)
Câu III.a Theo chương trình chuẩn ($5,0$ điểm) Cảm nhận về đoạn thơ sau trong bài Đây Mùa Thu Tới của Xuân Diệu ($3,0$ điểm )$ $1.$ Giới thiệu vài nét về tác giả và tác phẩm ($0,5$ điểm) - Xuân Diệu là nhà thơ mới nhất trong những nhà thơ mới, là một hồn thơ luôn khát khao giao cảm với cuộc đời và thiên nhiên. - Đây mùa thu tới (in trong tập thơ Thơ) là một trong những thi phẩm nổi tiếng của xuân Diệu. Bài thơ thể hiện cách nhìn mới, cảm xúc mới và bút pháp mới. Bốn câu tả cảnh thu trong vườn là một trong những đoạn đặc sắc nhất. ($0,5$ điểm).
$2.$ Cảm nhận về đoạn thơ ($2,5s$ điểm) a. Cảnh sắc thiên nhiên - Cảnh vườn thu phai tàn: hoa lìa cành, lá thay màu đổi sắc, cành cây khô gầy, mỏng manh. Diện mạo cảnh vật tiêu điều, phôi pha theo những bước đi âm thầm lặng lẽ của thời gian. - Cảnh sắc hữu tình như một sinh thể có linh hồn với những động thái run rấy, dáng nét gầy guộc, mong manh. ($1,0$ điểm).
b. Tâm trạng của nhân vật trữ tình - Nỗi buồn sâu lắng của một người đang theo dõi từng bước đi của thời gian; muốn níu giữ vẻ đẹp của thiên nhiên trong cảnh thu đang phai tàn. - Niềm cảm thương tạo vật thiên nhiên trước những biến suy không thể cưỡng lại vào lúc giao mùa. ($1,0$ điểm).
c. Đặc sắc nghệ thuật - Hình ảnh quen thuộc mà mới lạ thể hiện sự cách tân trong thi liệu (hoa rụng cành, sắc đỏ rủa màu xanh, luồng run rẩy....) giàu chất tạo hình hiện đại. - Ngôn từ có sự kết hợp cách diễn đạt của phương Tây (hơn một, rủa) với lối tu từ truyền thống (đôi nhánh khô gầy xương mỏng manh). - Nhạc điệu có sự phối hợp giữa việc dùng điệp phụ âm (chuỗi bốn âm "r" kế tiếp) với mật độ từ láy dày (run rẩy, rung rinh, mỏng manh) vừa tả sự lay động của sự vật, vừa thể hiện cảm giác tinh vi của chủ thể; giọng kể đan xen trong mạch thơ (qua khá nhiều từ chỉ số lượng : hơn một, những, đôi....) cũng góp phẩn thể hiện cảm xúc hết sức tinh tế của thi sĩ. ($0,5$ điểm)
Câu III.b Cảm nhận về đoạn thơ trong bài "Đây thôn Vĩ Dạ" của Hàn Mặc Tử ($3,0$ điểm) $1.$ Giới thiệu vài nét về tác giả và tác phẩm ($0,5$ điểm) - Hàn Mặc Tử là một nhà thơ lớn của phong trào thơ mới. Bên cạn những vần thơ điên loạn, qua quái, xa lạ với cuộc sống đời thường, thi sĩ nhiều khi lại sáng tạo nên những hình ảnh tuyệt mĩ, hồn nhiên và trong trẻo lạ thường. - Đây Thôn Vĩ Dạ (in trong tập Đau Thương) là một thi phẩm nổi tiếng của Hàn Mặc Tử. Bài hơ vừa tả cảnh đẹp thôn Vĩ Dạ, vừa bộc lộ tâm trạng của nhân vật trữ tình- thiết tha yêu đời nhưng cũng đầy u uẩn. ($0,5$ điểm)
$2.$ Cảm nhận về đoạn thơ ($2,5$ điểm) a. Cảnh sắc thiên nhiên - Cảnh thiên nhiên phiêu tán, phân li với sông nước, gió mây, hoa bắp, thuyền trăng, sông trăng huyền ảo; thoát lên vẻ đẹp êm đềm mà xao động, thơ mộng mà u buồn. - Xu thế vận động của thiên nhiên có sự tương phản : hầu hết sự vật chảy trôi đi, còn trăng thì ngược dòng trở lại, chứa đựng những nghịch cảnh. ($1,0$ điểm)
b. Tâm trạng của nhân vật trữ tình - Tâm trạng phức tạp với nhiều sắc thái chuyển hóa đan xen: lúc buồn bã, lo âu bởi dự cảm chia lìa; lúc bồi hồi, phấp phỏng bởi khao khát ngóng trông. Tất cả đều mong manh, khắc khoải gần như vô vọng. - Tâm hồn tuy nặng trĩu u buồn, nhưng vẫn rộng mở để đón nhận những vẻ đẹp huyền ảo, thi vi của thiên nhiên, tấm lòng thiết tha với đời và khao khát sống vẫn cố níu giữ, bám víu cuộc đời.
c. Đặc sắc nghệ thuật ($0,5$ điểm) - Hình ảnh thơ độc đáo, tài hoa, đầy ám ảnh: vừa dân dã vừa thi vị (dòng nước buồn thiu, hoa bắp lay), vừa gợi tả vừa giàu sức biểu hiện (mây, gió); nét thực, nét ảo; cứ chập chờn chuyển hóa (sông trăng, thuyền chở trăng). - Nhịp điệu khi khoan, khi nhặt hòa hợp với giọng điệu khi trầm lắng, khi khẩn cầu biểu lộ cảm xúc u hoài mà tha thiết (thể hiện thành sự chuyển hóa âm điệu từ hai câu đầu đến hai câu sau). - Nhiều thủ pháp nghệ thuật như phép đối (câu một), nhân hóa (ở hầu hết các hình ảnh thiên nhiên), đại từ phiếm chỉ và câu hỏi tu từ (Thuyền ai đậu bến sông trăng đó.... tối nay ?) làm cho ngôn ngữ thơ giàu hình ảnh, tài hoa, biểu lộ được nhiều trạng thái cảm xúc tinh tế.
|
|
|
|
giải đáp
|
Bài 1036
|
|
|
|
PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH ($5,0$ điểm) Câu $1$ Nêu hoàn cảnh ra đời và ý nghĩa nhan đề truyện ngắn "Vợ nhặt" của Kim Lân. $1.$ Hoàn cảnh ra đời ($1,0$ điểm) - Vợ nhặt là truyện ngắn xuất sắc của Kim Lân viết về nạn đói khủng khiếp năm $1945$. ($0,5$ điểm) - Tiền thân của "Vợ Nhặt" là tiểu thuyết Xóm ngụ cư được viết ngay sau cách mạng tháng tám năm $1945$, nhưng dang dở và thất lạc bản thảo. Sau khi hòa bìn lập lại $(1954)$ tác giả dựa vào một phần cốt truyện cũ để viết truyện ngắn "Vợ nhặt" ($0,5$ điểm)
$2.$ Ý nghĩa nhan đề ($1,0$ điểm) - Vợ nhặt hiểu theo nghĩa đen là nhặt được vợ. Nan đề ấy tạo được ấn tượng, kích thích sự chú ý của người đọc vì cái giá của con người quả rẻ rúng. ($0,5$ điểm) - Qua nhan đề Vợ Nhặt, Kim Lân đã phản ánh được tình cảnh thê thảm và thân phận tủi nhục của người nông dân nghèo trong một nạn đói khủng khiếp; sự đen tối, bế tắc của xã hội Việt Nam trước Cách Mạng tháng Tám. ($0,5$ điểm)
Câu II. Suy nghĩ của anh/ chị về ý kiến sau : "Một ngày so với một đời người là quá ngắn ngủi, nhưng một đời lại là do mỗi ngày tạo nên". ($3,0$ điểm) $1.$ Giải thích ý kiến ($0,5$ điểm) - Câu nói so sánh sự đối lập giữa thời gian rất dài của đời người và thời gian rất ngắn của một ngày để nhấn mạnh : giá trị cuộc sống của mỗi ngày là cơ sở để tạo nên chất lượng, ý nghĩa cuộc sống của một đời người. ($0,25$ điểm) - Thực chất, ý nghĩa câu nói : trong cuộc đời con người mỗi ngày là rất quan trọng, quí giá; đừng để lãng phí thời gian. ($0,25$ điểm)
$2.$ Suy nhĩ về câu nói ($2,0$ điểm) - Thời gian là một điều kiện quan trọng để tạo nên cuộc sống của con người. Ai cũng ước được sống lâu để làm việc, cống hiến, tận hưởng niềm hạnh phúc.... ($0,5$ điểm) - Một ngày rất ngắn ngủi nhưng con người có thể làm được nhiều việc có ích cho bản thân, cho xã hội: học tập, lao động, có những phát minh, công trình khoa học được tìm ra trong khoảng thời gian rất ngắn. ($0,5$ điểm) - So sánh đối lập giữa một ngày và một đời người còn thể hiện ý nghĩa sâu sắc về mối quan hệ giữa việc nhỏ và việc lớn; có rất nhiều việc nhỏ xem ra không đáng quan tâm, nhưng là cơ sở để tạo nên những sự việc lớn. ($0,5$ điểm) - Phê phán hiện tượng lười biếng trong công việc, hoạt động sống hàng ngày. ($0,5$ điểm)
$3.$ Bài học nhận thức và hành động ($0,5$ điểm) - Cuộc đời con người là hữu hạn nên phải biết quý trọng thời gian, đừng để thời gian troi đi một cách lãng phí. ($0,25$ điểm) - Biết trân trọng những giá trị của việc làm, những niềm vui, hạnh phúc thường ngày trong cuộc sống. ($0,25$ điểm)
Câu III.a Theo chương trình chuẩn ($5,0$ điểm) Cảm nhận vẻ đẹp tâm hồn người phụ nữ trong bài thơ "Sóng" của Xuân Quỳnh. ($5,0$ điểm) $1.$ Vài nét về tác giả, tác phẩm - Thơ Xuân Quỳnh là tiếng lòng của một tâm hồn phụ nữ nhiều trắc ẩn; vừa hồn nhiên, tươi tắn vừa chân thành, đằm thắm và luôn da diết trong khát vọng về hạnh phúc bình dị, đời thường. ($0,25$ điểm) - Sóng được sáng tác năm $1967$, là bài thơ đặc sắc viết về tình yêu, rất tiêu biểu cho phong cách thơ Xuân Quỳnh. ($0,25$ điểm)
$2.$ Vẻ đẹp tâm hồn người phụ nữ trong bài thơ Sóng ($4,0$ điểm) - Qua hình tượng sóng, Xuân Quỳnh đã diễn tả cụ thể, sinh động những trạng thái, cung bậc tình cảm khác nhau của người phụ nữ nhân hậu, khao khát yêu thương và hướng tới tình yêu cao cả, lớn lao ($0,5$ điểm). - Thể hiện một tình yêu sôi nổi, mãnh liệt, một nỗi nhớ da diết (chiếm lĩnh cả thời gian và không gian; chiều rộng và chiều sâu...). Con sóng dưới lòng sâu. Con sóng trên mặt nước.... Lòng em nhớ đến anh/ Cả trong mơ còn thức. ($1,0$ điểm) - Luôn hướng về một tình yêu thủy chung son sắt. Nơi nào em cũng nhĩ/ hướng về anh- một phương. ($1,0$ điểm) - Khát vọng có được một tình yêu vĩnh hằng, bất tử. Làm sao được tan ra/ Thành trăm con sóng nhỏ/ Giữa biển lớn tình yêu/ Đẻ ngàn năm còn vỗ ($1,0$ điểm) - Đặc sắc nghệ thuật :ẩn dụ (mượn hình tượng sóng để thể hiện tình yêu một cách sinh động, gợi cảm); thể thơ năm chữ với nhịp điệu linh hoạt, nhịp nhàng gợi âm vang của sóng; ngôn từ giản dị, trong sáng, hình ảnh thơ giàu sức gợi ($0,5$ điểm).
$3.$ Đánh giá chung ($0,5$ điểm) Bài thơ thể hiện được vẻ đẹp tâm hồn của người phụ nữ trong tình yêu : một tình yêu hiện đại, mới mẻ những vẫn không tách rời truyền thống. ($0,5$ điểm)
Câu III.b Theo chương trình nâng cao ($5,0$ điểm) Phân tích những đặc sắc nghệ thuật trong truyện ngắn "Chữ người tử tù" của Nguyễn Tuân.($5,0$ điểm) $1.$ Vài nét về tác giả, tác phẩm ($0,5$ điểm) - Nguyễn Tuân là nhà văn lớn, độc đáo, tài năng. Ông nổi tiếng từ trước cách mạng tháng tám với những tác phẩm tiêu biểu như : thiếu quê hương, chiếc lư đồng mắt cua, vang bóng một thời... ($0,25$ điểm) - Truyện ngắn "Chữ người tử tù" lúc đầu có tên là dòng chữ cuối cùng, in năm $1938$, sau đó được in lại trong tập Vang bóng một thời ($1940$) và đổi tên thành chữ người tử tù.
$2.$ Những đặc sắc nghệ thuật của truyện ngắn Chữ người tử tù ($4,0$ điểm) - Nghệ thuật tạo tình huống truyện độc đáo: Đó là cuộc gặp gỡ giữa Huấn Cao và viên quản ngục trong chốn lao tù. Xét bình diện trên xã hội, họ là kẻ thù, nhưng trên bình diện nghệ thuật họ là tri âm, tri kỉ. Thông qua tình huống truyện, tinh cách các nhân vật được khắc họa rõ nét và chủ đề tác phẩm được tô đậm, ($1,0$ điểm) - Nghệ thuật xây dựng nhân vật: nhân vật được nhìn nhận từ phương diện tài hoa nghệ thuật, được xây dựng bằng bút pháp lãng mạn; quản ngục và Huấn Cao được đặt trong mối quan hệ tương phản, soi sáng lẫn nhau; cách miêu tả gián tiếp.... ($1,0$ điểm) - Nghệ thuật tạo dựng cảnh cho chữ : "Một cảnh tượng xưa nay chưa từng có". Trong cảnh này, thù pháp nghệ thuật đối lập được sử dụng một cách triệt để, góp phần khắc họa đậm nét tính cách nhân vật. ($1,0$ điểm) - Nghệ thuật tạo không khí cổ kính bằng những chi tiết chọn lọc, câu văn có nhịp điệu thong thả, đĩnh đạc, ngôn ngữ sử dụng nhiều từ Hán Việt.... ($1,0$ điểm)
$3.$ Đánh giá chung ($0,5$ điểm) Khẳng định thành công của truyện ngắn "Chữ người tử tù" và tài năng của nhà văn Nguyễn Tuân. ($0,5$ điểm)
Lưu ý chung : Thí sinh có thể làm bài theo những cách khác nhau, nhưng phải đảm bảo những yêu cầu về kiến thức. Trên đây chỉ là những ý cơ bản thí sinh cần đáp ứng việc cho điểm cụ thể từng câu cần dựa vào bản hướng dẫn chấm kèm theo.
|
|
|
|
giải đáp
|
Bài 1034
|
|
|
|
PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH ($5,0$ điểm) Câu $1$ Những nét chính về tình cảm nhân đạo và bút pháp nghệ thuật của Thạch Lam trong truyện ngắn "Hai đứa trẻ". $1.$ Tình cảm nhân đạo ($1,0$ điểm) - Tấm lòng thương cảm sâu xa đối với những kiếp người nhỏ bé, sống cơ cực, quẩn quanh, mòn mỏi nơi phố huyện nghèo nàn, tăm tối. - Sự trân trọng, nâng niu những nét đẹp bình dị và khao khát đổi đời âm thầm của họ.
$2.$ Bút pháp nghệ thuật ($1,0$ điểm) - Kết hợp nhuần nhuyễn giữa lãng mạn với hiện thực, giữa tự sự với trữ tình trong loại chuyện không có cốt truyện. - Phối hợp nhuần nhị giữa tả cảnh với tả tình; sử dụng điêu luyện ngôn ngữ văn xuôi giàu chất thơ.
Câu II. Đức tinh trung thực trong khi thi và trong cuộc sống $1.$ Giải thích ý kiến ($0,5$ điểm) - Về nội dung trực tiếp, lời của A. Lin Côn muốn khẳng định : cấp nhận thi rớt một cách trung thực còn vinh dự hơn thi đỗ nhờ gian dối. - Về thực chất, ý kiến này đề cập đến đức tính trung thực của con người.
$2.$ Bàn luận về trung thực trong khi thi và trong cuộc sống ($2,0$ điểm) - Trong khi thi ($1,0$ điểm) + Trung thực là phải làm bài bằng thực lực và chỉ chấp nhận đỗ đạt bằng thực chất của mình. Còn gian lận là làm mọi cách để đỗ bằng được, không cần thực chất. + Người trung thực phải là người biết rõ : trung thực trong khi thi dù bị rớt vẫn vinh dự hơn đỗ đạt nhờ gian lận. Đối với tư cách của một thí sinh, trung thực trong khi thi là điều quan trọng hơn cả.
- Trong cuộc sống ($1,0$ điểm) + Trung thực là coi trọng thực chất, luôn thành thực với mình, với người, không chấp nhận gian dối trong bất kì mối quan hệ nào, công việc nào. Trung thực là một phẩm chất cao đẹp làm nên nhân cách con người và là đức tính cần thiết cho cuộc sống, góp phần tích cực thúc đẩy tiến bộ xã hội. sống trung thực là một niềm hạnh phúc cao quí. + Thiếu trung thực là làm những điều gian dối, khuất tất. thiếu trung thực không chỉ biến con người thành đê tiện mà còn khiến cho cuộc sống không lâm vào tình trạn thực giả bất phân, ngay gian lẫn lộn. Sống trung thực không phải lúc nào cũng dễ dàng, nhưng không trung thực sẽ là một người thiếu nhân cách và có thể gây ra nhiều nguy hại cho xã hội.
$3.$ Bài học nhận thức và hành động ($0,5$ điểm) - Bản thân cần nhận thức sâu sắc trung thực là một giá trị làm nên nhân cách của mình, ngay cả khi phải đối diện với thất bại, thua thiệt vẫn còn sống cho trung thực. - Đồng thời cần không ngừng tu dưỡng để có được phẩm chất trung thực, mà hành động cụ thể lúc này chính là trung thực trong khi thi, cần khẳng định và bảo vệ sự trung thực, kiên quyết đấu tranh với mọi hiện tượng thiếu trung thực đang tồn tại khá phổ biến trong xã hội.
Câu III.a Theo chương trình chuẩn ($5,0$ điểm) Vẻ đẹp khuất lấp của nhân vật người vợ nhặt (Vợ nhặt- Kim Lân) và nhân vật người đàn bà làng chài (Chiếc thuyền ngoài xa- Nguyễn Minh Châu). $1.$ Vài nét về tác giả và tác phẩm ($0,5$ điểm) - Kim Lân là nhà văn chuyên viết về nông thôn và cuộc sống người dân quê, có sở trường về truyện ngắn. Vợ nhặt là truyện ngắn xuất sắc, viết về tình huống "nhặt vợ" độc đáo, qua đó thể hiện niềm tin mãnh liệt vào phẩm chất tốt đẹp của những con người bình dị trong nạn đói thê thảm. - Nguyễn Minh Châu là nhà văn tiêu biểu cho thời chống Mĩ, cũng là cây bút tiên phong thời đổi mới. Chiếc thuyền ngoài xa là truyện ngắn xuất sắc ở thời kì sau, viết về lần giáp mặt của một nghệ sĩ với cuộc sống đầy nghịch lí của một gia đình hàng chài, qua đó thể hiện lòng xót thương, nỗi lo âu đối với con người và những trăn trở về trách nhiệm của người nghệ sĩ.
$2.$ Về nhân vật người vợ nhặt ($2,0$ điểm) - Giới thiệu chung : Tuy không được miêu tả thật nhiều nhưng người vợ nhặt vẫn là một trong ba nhân vật quan trọng của tác phẩm. Nhân vật này được khắc họa sống động, theo lói đối lập giữa bề ngoài và bên trong, ban đầu và về sau. - Một số vẻ đẹp khuất lấp tiêu biểu : + Phía sau tình cảnh trôi dạt, vất vưởng, là một lòng ham sống mãnh liệt. + Phía sau vẻ nhếch nhác, dơ dáng, lại là một người biết điều, ý tứ. + Bên ngoài vẻ chao chát, chỏng lỏn, lại là một người phụ nữ hiền hậu, đúng mực, biết lo toan.
$3.$ Về nhân vật người đàn bà hàng chài ($2,0$ điểm) - Giới thiệu chung : Là nhân vật chính, có vai trò quan trọng với việc thể hiện tư tưởng của tác phẩm. Nhân vật này được khắc họa sắc nét, theo lói tương phản giữa bề ngoài và bên trong, giữa thân phận và phẩm chất. - Một số vẻ đẹp khuất lấp tiêu biểu : + Bên trong ngoại hình xấu xí, thô kệch là một tấm lòng nhân haaij, vị tha, độ lượng, giàu đức hi sinh. + Phía sau vẻ cam chiu, nhẫn nhục vẫn là một người có khát vọng hạnh phúc, can đảm, cứng cỏi. + Phía sau vẻ quê mùa, thất học lại là một người phụ nữ thấu hiểu, sâu sắc lẽ đời.
$4.$ Về sự tương đồng và khác biệt trong vẻ đẹp khuất lấp của hai nhân vật ($0,5$ điểm) - Tương đồng : Cả hai nhân vật đều là những thân phận bé nhỏ, nạn nhân của hoàn cảnh. Những vẻ đẹp đáng trân trọng của họ đều bị đời sống cư cực lam lũ làm khuất lấp. Cả hai đều được khắc họa bằng những chi tiết chân thực.... - Khác biệt : Vẻ đẹp được thể hiện ở nhân vật người vợ nhặt chủ yếu là những phẩm chất của một nàng dâu mới, hiện lên qua các chi tiết đầy dư vị hóm hỉnh, trong nạn đói thê thảm. Vẻ đẹp được khắc sâu ở người đàn bà hàng chài là những phẩm chất của một người mẹ nặng gánh mưu sinh, hiện lên qua các chi tiết đầy kịch tính, trong tình trạng bạo lực gia đình....
Câu III. b Cảm nhận về hai đoạn thơ trong bài Tương Tư- Nguyễn Bính và Việt Bắc- Tố Hữu $1.$ Vài nét về tác giả và tác phẩm ($0,5$ điểm) - Nguyễn Bính là gương mặt nổi bật của phong trào thơ mới và cũng tiêu biểu cho thơ ca sau cách mạng, với hồn thơ chân quê, có sở trường về lục bát. Tương Tư là bài thơ đặc sắc của ông, thể hiện tâm trạng nhớ mong chân thực và tinh tế của chàng trai quê. - Tố Hữu là lá cờ đầu của thơ ca cách mạng, với phong cách trữ tình chính trị. Việt Bắc là bài thơ xuất sắc của ông, thể hiện tình cảm cách mạng sâu nặng đối với chiến khu và những kỉ niệm kháng chiến.
$2.$ Về đoạn thơ trong bài Tương Tư ($2,0$ điểm) - Nội dung ($1,0$ điểm) + Tâm trạng tương tư của chàng trai quê được bộc lộ thành những người nhớ mong da diết, trĩu nặng. Nỗi niềm ấy được xem như một quy luật tự nhiên không thể cưỡng lại một thứ "tâm bệnh" khó chữa của người đang yêu. + Niềm mong nhớ gắn liền với khung cảnh làng quê khiến cho cả không gian như cũng nhuốm đầy nỗi tương tư.
- Nghệ thuật ($2,0$ điểm) + Thể thơ lục bát thấm đượm phong vị ca dao. + Chất liệu ngôn từ chân quê với những địa danh, thành ngữ gần gũi, cách tổ chức thời thơ độc đáo; sử dụng nhuần nhuyễn nhiều biện pháp tu từ : hoán dụ, nhân hóa, đối sánh, tăng tiến, khoa trương....
$3.$ Về đoạn thơ trong bài Việt Bắc ($2,0$ điểm) - Nội dung ($1,0$ điểm) + Đoạn thơ thể hiện nỗi nhớ đằm thắm, sâu nặng của người cán bộ kháng chiến dành cho Việt Bắc, trong đó chan hòa tình nghĩa riêng chung. + Hiện lên trong nỗi nhớ ấy là hình ảnh Việt Bắc thân thương, với cảnh vật bình dụ mà thơ mộng, với nhịp đống đơn sơ mà êm đềm, đầm ấm.
- Nghệ thuật ($1,0$ điểm) + Thể thơ lục bát kết hợp nhuần nhuyễn chất cổ điển và chất dân gian, nhịp điệu linh hoạt uyển chuyển, âm hưởng tha thiết, ngọt ngào. + Hình ảnh thơ giản dị mà gợi cảm; cách ví ngon quen thuộc mà vẫn độc đáo cách tổ chức lời thơ với phép tiểu đối, phép điệp cân xứng, khéo léo...
$4.$ Về sự tương đồng và khác biệt giữa hai đoạn thơ ($0,5$ điểm) - Tương đồng : Cả hai đoạn thơ đều thể hiện nỗi nhớ da diết, sâu nặng sử dụng thể thơ lục bát điêu luyện. - Khác biệt : Đoạn thơ trong bài "Tương Tư" là nỗi nhớ của tình yêu lứa đôi, gắn với không gian làng quê Bắc Bộ, vừa bày tỏ vừa "lí sự" về tương tư, với cách đối sánh táo bạo....; đoạn thơ trong bài "Việt Bắc" là nỗi nhớ của tình cảm cách mạng, gắn với không gian núi rừng Việt Bắc, nghiêng hẳn về bộc bạch tâm tình, với cách ví von duyên dáng....
Lưu ý chung : Thí sinh có thể làm bài theo những cách khác nhau, nhưng phải đảm bảo những yêu cầu về kiến thức. Trên đây chỉ là những ý cơ bản thí sinh cần đáp ứng việc cho điểm cụ thể từng câu cần dựa vào bản hướng dẫn chấm kèm theo.
|
|
|
|
giải đáp
|
THI TUYỂN SINH ĐẠI HỌC, CAO ĐẲNG NĂM 2009
|
|
|
|
PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH ($5,0$ điểm) Câu $1$ Nét chính của khuynh hướng sử thi, cảm hứng lãng mạn trong văn học Việt Nam $1945- 1975$ ($2,0$ điểm)
$1.$ Khuynh hướng sử thi ($1,5$ điểm) - Văn học phản ảnh những sự kiện, những vấn đề có ý nghĩa lịch sử lớn lao, tập trung thể hiện chủ nghĩa yêu nước, chủ nghĩa anh hùng. ($0,5$ điểm) - Nhân vật chính thường là những con người tiêu biểu cho lí tưởng chung của dân tộc, kết tinh các phẩm chất cao quý của cộng đồng, gắn bó số phận mình với số phận của đất nước ($0,5$ điểm) - Lời văn mang giọng điệu trang trọng, hào hùng, thiên về ngợi ca, ngưỡng mộ ($0,5$ điểm)
$2.$ Cảm hứng lãng mạn ($0,5$ điểm) Cảm hứng lãng mạn chủ yếu được thể hiện trong việc khẳng định phương diện lí tưởng của cuộc sống mới và vẻ đẹp của con người mới, ca ngợi chủ nghĩa anh hùng cách mạng và tin tưởng vào tương lai tươi sáng của dân tộc. Cảm hứng lãng mạn gắn liền với khuynh hướng sử thi. ($0,5$ điểm)
Câu II. Trình bày suy nghĩ của anh/ chị về ý kiến sau : "Một người đã đánh mất niềm tin vào bản thân thì chắc chắn sẽ còn đánh mất nhiều thứ quý giá khác nữa". ($3,0$ điểm)
$1.$ Giải thích ý kiến ($0,5$ điểm) - Về nội dung trực tiếp, câu trích này nói về hậu quả của việc đánh mất niềm tin vào bản thân. - Về thực chất, ý kiến này đề cập đến vai trò quyết định của lòng tự tin ($0,5$ điểm)
$2.$ Bàn luận về tự tin và mất tự tin ($1,5$ điểm) - Người có lòng tự tin luôn khẳng định năng lực và phẩm chất của mình,coi đó là nguồn sức mạnh chân chính, có ý nghĩa quyết định, giúp con người vững vàng, lạc quan và thành công trong cuộc sống. Do đó tự tin là đức tính quý báu. ($0,5$ điểm) - Khi mất tự tin : + Con người không còn tin vào phẩm chất và năng lực của bản thân nên sẽ đánh mất những điều kiện cơ bản và cần thiết giúp đạt đến những giá trị quý báu: nghị lực và ý chí, hi vọng và lạc quan.... ($0,5$ điểm) + Con người không còn khả năng đương đầu với những khó khăn, thử thách nên dễ dàng buông xuôi, bỏ mất những cơ hội tốt trong cuộc sống. ($0,5$ điểm)
$3.$ Bài học nhận thức và hành động ($1,0$ điểm) - Trong mọi hoàn cảnh cuộc sống, đặc biệt những khi gặp khó khăn, thử thách, cần nêu cao bản lĩnh, không đánh mất niềm tin vào bản thân. ($0,5$ điểm) - Luôn sống tự tin nhưng tránh chủ quan. Phải cảnh giác với việc tự tin mù quáng. Phải tỉnh táo để biết lắng nghe, biết học hỏi, hợp tác, biết tu dưỡng phẩm chất và trau dồi năng lực của bản thân vì đó là cơ sở của lòng tự tin. ($0,5$ điểm)
Câu III.a Theo chương trình chuẩn ($5,0$ điểm) Phân tích hình ảnh thiên nhiên và cái tôi trữ tình trong đoạn thơ "Vội Vàng" ($5,0$ điểm) $1.$ Vài nét về tác giả, tác phẩm ($0,5$ điểm) - Xuân Diệu là nhà thơ "mới nhất trong các nhà thơ mới", đã đem đến cho thơ ca đương thời một nguồn cảm xúc mới mẻ, thể hiện một quan niệm sống mới mẻ cùng với những cách tân nghệ thuật táo bạo. - Vội vàng là một trong những bài thơ tiêu biểu của Xuân Diệu trước $1945$. Bài thơ thể hiện tập trung sở trường của Xuân Diệu trong việc bộc lộ cái tôi và cách cảm nhận thiên nhiên, sự sống. ($0,5$ điểm)
$3.$ Phân tích ($4,0$ điểm) a. Hình ảnh thiên nhiên ($2,0$ điểm) - Vẻ đẹp của thiên nhiên : + gần gũi, thân quen (nắng gió, hoa lá, ánh sáng, thanh âm....) ($0,5$ điểm) + Tươi đẹp, tràn đầy sức sống, niềm vui (đồng nội xanh rì, cành tơ phơ phất, thần Vui gõ cửa....) ($0,5$ điểm) + Tình tứ, quyến rũ (ong bướm, tuần tháng mật, ngon như cặp môi gần....) ($0,5$ điểm) - Thiên nhiên được diễn tả bằng những hình ảnh mới lạ; ngôn từ gợi cảm, tinh tế với nhiều biện pháp tu từ đặc sắc (nhân hóa, so sánh....); cú pháp tân kì. ($0,5$ điểm)
b. Cái tôi trữ tình ($2,0$ điểm) - Cái tôi trữ tình Xuân Diệu là cái tôi có ý thức cá nhân mạnh mẽ, đầy lòng ham sống. + Cách nhìn đời trẻ trung qua lăng kính tình yêu. Vẻ đẹp của con người được nhà thơ lấy làm chuẩn mực cho cái đẹp của tự nhiên. ($0,5$ điểm) + Tình cảm vừa thiết tha, rạo rực, đắm say (bộc lộ ham muốn khác thường, cách giới thiệu say sưa, vồ vập; cảm nhận thế giới chung quanh bằng mọi giác quan) vừa vội vàng, quyến luyến do cảm nhận được bước đi nhanh chóng của thời gian. ($1,0$ điểm) - Cái tôi trữ tình được thế hiện bằng giọng điệu say mê, nhịp điệu gấp gáp; chuyển đổi thể thơ linh hoạt, từ ngữ táo bạo. ($0,5$ điểm)
$3.$ Đánh giá chung ($0,5$ điểm) - Thiên nhiên tràn đầy sức sống và xuân tình; lối thể hiện rất hiện đại. - Cái tôi thiết tha gắn bó với trần thế và khát khao thụ hưởng những hương sắc trần gian, biểu hiện của một quan niệm sống tích cực. ($0,5$ điểm)
Câu III.b Theo chương trình nâng cao ($5,0$ điểm) Phân tích tình huống truyện trong tác phẩm "Chiếc thuyền ngoài xa" của Nguyễn Minh Châu. ($5,0$ điểm) $1.$ Vài nét về tác giả, tác phẩm ($0,5$ điểm) - Nguyễn Minh Châu là nhà văn tiêu biểu của văn học Việt Nam thời chống Mĩ, cũng là người mở đường xuất sắc cho công cuộc đổi mới văn học từ sau năm $1975$. Ở giai đoạn trước, ngòi bút của ông theo khuynh hướng sử thi, thời kì sau chuyển sang cảm hứng thế sự với những vấn đề đạo đức và triết lí nhân sinh. - Chiếc thuyền ngoài xa là truyện ngăn xuất sắc của Nguyễn Minh Châu trong thời kì sau. Tác phẩm kể về chuyến đi thực tế của một nghệ sĩ nhiếp ảnh, qua đó thể hiện cách nhìn sâu sắc của tác giả về cuộc sống và sự băn khoăn về thân phận con người. ($0,5$ điểm)
$2.$ Phân tích tình huống truyện ($4,0$ điểm) a. giới thiệu tình huống truyện : Đó là tình huống nhận thức trước một hiện tượng đày nghịch lí của cuộc sống. Nghệ sĩ Phùng đến vùng biển miền Trung chụp ảnh làm lịch và tiếp cận được cảnh chiếc thuyền ngoài xa trong sương sớm hết sức thơ mộng. Ngay sau đó, tại bãi biển, anh chứng kiến nghịch cảnh của cuộc sống- đó là cảnh bạo hành trong gia đình hàng chài sống trên chính chiếc thuyền kia. ($0,5$ điểm)
b. Khía cạnh nghịch lí của tình huống : - Cảnh thiên nhiên toàn bích nhưng cảnh đời thì đen tối; người có thiện chí giúp đỡ nạn nhân lại bị nạn nhân từ chối quyết liệt..... ($0,5$ điểm) - Người vợ tốt lại bị chồng ngược đãi, vợ bạo hành nhưng vẫn cam chịu, quyết không bỏ chồng, lại còn bênh vực kẻ vũ phu đó, người chồng vẫn gắn bó nhưng vẫn cứ hành hạ vợ, con đánh bố... ($0,5$ điểm)
c. Khía cạnh nhận thức của tình huống : thể hiện qua những phát hiện về đời sống của hai nhân vật Phùng và Đẩu. - Nhận thức về nghệ thuật và cuộc sống của người nghệ sĩ (qua nhân vật Phùng) : + Cái đẹp ngoại cảnh có khi che khuất cái xấu của đời sống (ban đầu Phùng ngây nhất trước cái đẹp bề ngoài của hình ảnh con thuyền, về sau anh nhận ra vẻ đẹp ngoại cảnh đó đã che lấp cuộc sống nhức nhối bên trong con thuyền) ($0,5$ điểm) + Cái xấu cũng có thể làm cái đẹp bị khuất lấp (tìm hiểu sâu gia đình hàng chài, Phùng lại thấy cuộc sống nhức nhối ấy làm khuất lấp nhiều nét đẹp của không ít thành viên trong gia đình). ($0,5$ điểm) + Từ sự phức tạp ấy, Phùng nhận ra rằng để hiểu được sự thật đời sống không thể nhìn đơn giản, người nghệ sĩ phải có cái nhìn đa chiều và sâu sắc hơn. ($0,5$ điểm) - Nhận thức về con người và xã hội của người cán bộ (qua nhân vật Đẩu) : + Đằng sau cái vô lí là cái có lí (việc người đàn bà bị hành hạ là vô lí. nhưng người đàn bà ấy không muốn rời bỏ chồng lại có lí riêng); đằng sau tưởng chừng đơn giản ;ại chưa chất nhiều phức tạp (ban đầu, Đẩu tưởng li hôn là cách giải quyết dứt điểm được sự việc, sau anh nhận ra quan hệ của họ có nhiều ràng buộc phức tạp hơn nhiều) ($0,5$ điểm) + Muốn giải quyết những vấn đề của cuộc sống, không chỉ dựa vào thiện chí, pháp luật hoặc lí thuyết sách vở, mà phải thấu hiểu cuộc sống và cần có giải pháp thiết thực. ($0,5$ điểm)
$3.$ Ý nghĩa tình huống truyện ($0,5$ điểm) - Tình huống truyện có ý nghĩa khám phá, phát hiện đời sống và bộc lộ được cái nhìn nhân đạo của tác giả (mâu thuẫn giữa nghệ thuật đơn giản và cuộc đời phức tạp, mâu thuẫn năm ngay trong đời sống, thân phận và bản chất con người....) - Nhờ tình huống truyện độc đáo, tác phẩm có sức hấp dẫn (kịch tính trong hành động và diễn biến mạch truyện, chiều sâu tâm lí....) ($0,5$ điểm)
Lưu ý chung : Thí sinh có thể làm bài theo những cách khác nhau, nhưng phải đảm bảo những yêu cầu về kiến thức. Trên đây chỉ là những ý cơ bản thí sinh cần đáp ứng việc cho điểm cụ thể từng câu cần dựa vào bản hướng dẫn chấm kèm theo.
|
|
|
|
giải đáp
|
Bài 1024
|
|
|
|
PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH ($5,0$ điểm) Câu I Cái tôi trữ tình trong bài thơ "Vội Vàng" của Xuân Diệu. ($2,0$ điểm) - Một cái tôi có ý thức cá nhân mạnh mẽ : ham sống, yêu đời, khát khao giao cảm. - Một cái tôi tràn đầy cảm xúc lãng mạn. - Một cái tôi mới mẻ về quan niệm thẩm mĩ, thời gian và tuổi trẻ, nhân sinh. - Một cái tôi độc đáo thể hiện qua hình thuesc nghệ thuật, giọng điệu, hình ảnh, từ ngữ.
Câu $2$ * Về mối quan hệ giữa Tài và Đức - Tài và Đức là hai mặt quan trọng trong việc hoàn thiện nhân cách của con người. - Nếu chỉ chú trọng đến tài mà không quan tâm đến đức sẽ dẫn đế sự lệch lạc trong suy nghĩ và hành động, thiếu sự phấn đấu, tu dưỡng và rèn luyện bản thân; thậm chí quá coi trọng tài mà không chú ý đến đức sẽ dẫn đến những suy nghĩ và hành động gây tác hại cho bản thân, cộng đồng và xã hội. - Nếu chỉ lo phấn đấu, tu dưỡng đức mà không quan tâm đến việc nâng cao trình độ, năng lực và khả năng sáng tạo của bản thân thì cũng không thể có nhiều đóng góp tốt cho cộng đồng và xã hội. - Giải quyết tốt mối quan hệ hài hòa, gắn bó giữa tài và đức sẽ giúp con người phát triển toàn diện và có nhiều đóng góp hữu ích cho xã hội. * Bài học nhận thức và hành động ($0,5$ điểm) Phải biết trau dồi, rèn luyện bản thân cả về trình độ, năng lực và phẩm chất.
Câu $3$.a $1.$ Vài nét về tác giả, tác phẩm, đoạn trích ($0,5$ điểm) - Nguyễn Khoa Điềm thuộc thế hệ các nhà thơ trẻ thời kì kháng chiến chỗng Mĩ cứu nước, Mặt đường khát vọng $(1971)$ là trường ca xuất sắc viết về sự thức tỉnh của tuổi trẻ miền Nam với đất nước, nhân dân. - Đoạn thơ thể hiện cảm nhận mới mẻ, sâu sắc của nhà thơ về đất nước
$2.$ Cảm nhận mới mẻ, sâu sắc về đất nước ($4$ điểm) a) Sự mới mẻ, sâu sắc về nội dung ($3$ điểm) - Cách nhìn về đất nước cụ thể mà khát quát, bình dị mà lớn lao + Đất nước được hình thành từ những gì nhỏ bé, gần gũi, riêng tư trong cuộc sống của mỗi người. + Đất nước là sự hòa quyện không thể tách rời giữa cá nhân và cộng đồng dân tộc - Hình tượng đất nước được mở ra ở bề rộng không gian, chiều dài thời gian và ở chiều sâu văn hóa. + Bề rộng không gian gần gũi thân thương với mỗi người, không gian hò hẹn nhớ nhung của tình yêu đôi lứa, không gian mênh mông giàu đẹp của lãnh thổ, không gian sinh tồn thiêng liêng của cộng đồng dân tộc đoàn kết. + Chiều dài thời gian gắn với chiều dài lịch sử, nhân dân bền bủ kiên cường, xây dựng và bảo vệ đất nước. + Chiều sâu văn hóa của một dân tộc có truyền thống dân gian lâu đời.
b) Sự mới mẻ, sâu sắc về nghệ thuật ($1$ điểm) - Cách thể hiện đậm đà màu sắc dân gian : vận dụng phong phú chất liệu văn hóa và văn học dân gian; Đất Nước của nhân dân trở thành hình tượng trung tâm, gần gũi, giàu sức gợi cảm. - thể thơ tự do, biến đổi linh hoạt về nhịp điệu, có sự kết hợp nhuần nhuyễn giữa chất chính luận và trữ tình, từ Đất Nước được viết hoa, lúc được tách ra để khơi sâu, lúc lại hợp lại tạo sự thống nhất gắn bó.
$3.$ Đánh giá chung ($0,5$ điểm) Đoạn thơ giàu chất suy tưởng và cảm xúc; thể hiện tình yêu, niềm tự hào về đất nước và cách nhìn sâu sắc, mới mẻ về Đất Nước của nhân dân. Qua đó nâng cao tình yêu và ý thức trách nhiệm với đát nước của mỗi người.
Câu $3$.b $1.$ Vài nét về tác giả, tác phẩm ($0,5$ điểm) - Nguyễn Khải là một trong những cây bút hàng đầu của văn xuôi Việt Nam sau cách mạng tháng tám $1945$. Ở giai đoạn đổi mới, ông đặc biệt quan tâm đến số phận cá nhân trong cuộc sống đời thường, tiêu biểu là truyện ngắn Một người Hà Nội (rút ra từ Hà Nội trong mắt tôi- $1995$). - Lời bình luận của người kể chuyện thể hiện những cảm nhận sâu sắc về vẻ đẹp nhân cách của nhân vật bà Hiền.
$2.$ Phân tích nét đẹp trong nhân cách của nhân vật Bà Hiền ($4$ điểm) - Bà Hiền là nhân vật trung tâm trong tác phẩm, một người gốc Hà Nội, có bản lĩnh, trung thực, biết nhìn xa trông rộng. Cái "chuẩn" của bà Hiền là lòng tự trọng (với bà có lòng tự trọng sẽ có lòng yêu nước, có ý thức cộng đồng). - Là người lịch lãm, ung dung và sâu sắc, khiêm tốn và rộng lượng (cách trang trí phòng khách, thái độ trước những biến động, những lời nói về quy luật tự nhiên...). - Là người yêu Hà Nội, luôn tin tưởng và tự hào về Hà nội, có ý thức lưu giữ hồn thiêng văn hóa của đất kinh kì, với bà, Hà nội thời nào nó cũng đẹp. - Tác giả đặt nhân vật dưới nhiều cách nhìn; kể bằng đối thoại, bằng phân tích, bình luận tạo sự gần gũi với độc giả, giọng trần thuật đậm chất chiêm nghiệm, triết lí. - Nhân vật bà Hiền chỉ là một người bình thường, nhưng như lời bình của người kể chuyện, đó là một hạt bụi vàng, mang cốt cách và bản lĩnh văn hóa của người Hà Nội thanh lịch, hào hoa. Cùng với bà Hiền, những con người như Dũng, em Dũng, Tuất, mẹ Tuất.... là kết tinh những phẩm giá của người Hà Nội, góp phần làm cho đất kinh kì chói sáng những ánh vàng.
$3.$ Đánh giá chung ($0,5$ điểm) - Qua nhân vật bà Hiền, tác giả ca ngợi vẻ đẹp và bản lĩnh văn hóa của người Hà Nội, đồng thời khẳng định sự tin tưởng những hạt bụi vàng của Hà Nội sẽ mãi trường tồn theo thời gian. - Mỗi người cần có ý thức giữ gìn, phát huy những nét đẹp đó để cho đất kinh kì, cho đất nước chói sáng những ánh vàng.
Lưu ý chung : Thí sinh có thể làm bài theo những cách khác nhau, nhưng phải đảm bảo những yêu cầu về kiến thức. Trên đây chỉ là những ý cơ bản thí sinh cần đáp ứng việc cho điểm cụ thể từng câu cần dựa vào bản hướng dẫn chếm kèm theo.
|
|
|
|
giải đáp
|
Bài 1015
|
|
|
|
PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH ($5,0$ điểm) Câu I ($2,0$ điểm) Sự đa dạng mà thống nhất của phong cách nghệ thuật Hồ Chí Minh. $1.$ Sự đa dạng ($1,5$ điểm) Chú ý thể hiện ở sự đa dạng về thể loại, bút pháp và giọng văn - Văn chính luận : lí lẽ sắc bén, lập luận chặt chẽ, đanh thép, giọng điệu đa dạng; giàu tính luận chiến. -
Truyện và kí : Kết hợp linh hoạt cách viết hiện đại với cách kể truyền
thống; lối trào phùng giàu chất trí tuệ, giọng văn khi nghiêm trang khi
hài hước. - Thơ ca : thơ tuyên truyền giản dị, mộc mạc; nghệt thuật thơ thâm trầm, sâu sắc, vừa cổ điển, vừa hiện đại
$2.$ Sự thống nhất ($0,5$ điểm)
Chủ yếu thể hiện ở sự nhất quán về quan điểm sáng tác và tư tưởng, tình
cảm, nhất quán về nghệ thuật: cách viết thường ngắn gọn, trong sáng
giản dị, thường vận dụng linh hoạt nhiều thủ pháp và bút pháp khác nhau.
Câu $2$ ($3,0$ điểm) Tinh thần trách nhiệm và thói vô trách nhiệm của con người trong cuộc sống. $1.$ Giải thích ý kiến ($0,5$ điểm) -
Về nội dung, ý kiến này đề cập đến mối nguy hại ngấm ngần rất cần cảnh
giác của thói vô trách nhiệm; nó xuất phát từ mỗi cá nhân nhưng lại gây
ra hậu quả to lớn đối với toàn xã hội. - Về thực chất, ý kiến này là
sự cảnh báo về một vấn nạn đạo đức mang tính thời sự: thói vô trách
nhiệm và hậu quả khôn lường của nó
$2.$ Luận bàn về tinh thần trách nhiệm và thói quen vô trách nhiệm của con người ($2$ điểm) * Tinh thần trách nhiệm ($1$ điểm) -
tinh thần trách nhiệm là ý thức và nỗ lực nhằm hoàn thành tốt những
phận sự của mình. Nó được thể hiện cụ thể, sống động trong ba mối quan
hệ cơ bản giữa cá nhân với gia đình, cá nhân với toàn xã hội và cá nhân
với bản thân mình. - Tinh thần trách nhiệm là một phẩm chất cao đẹp,
một thước đo giá trị con người, là cơ sở để xây dựng hạnh phúc của mỗi
gia đình; đồng thời tinh thần trách nghiệm cũng góp phần quan trọng tạo
nên quan hệ xã hội tốt đẹp, thúc đẩy sự phát triển của xã hội.
* Thói vô trách nhiệm ($1,0$ điểm) -
Thói vô trách nhiệm là một biểu hiện của lối sống phi đạo đức, thể hiện
ở ý thức và hành động không làm tròn phận sự của mình đối với xã hội,
gia đình và bản thân, gây nên những hậu quả tiêu cực. Hiện nay, do nhiều
nguyên nhân khác nhau, lối sống ấy đang khá phổ biến, trở thành một vấn
nạn trong xã hội. - Tác hại của thói vô trách nhiệm : làm băng hoại
đạo đức của con người, gây tổn hại hạnh phúc gia đình; gây tổn thất cho
cộng đồng, kìm hãm sự phát triển và tiến bộ xã hội.
$3.$ Bài học nhận thức và hành động ($0,5$ điểm) -
Bản thân cần nhận thức sâu sắc tinh thần trách nhiệm là thước đo phẩm
giá con người, không ngừng nâng cao ý thức trách nhiệm của mình trong
mọi lĩnh vực đời sống. - Cần ý thức rõ tác hại và thái độ kiên quyết đấu tranh với mọi biểu hiện của thói vô trách nhiệm trong xã hội.
Câu $3.$a Cảm nhận về đoạn thơ trong "Đây thôn Vĩ Dạ- Hàn Mặc Tử" và "Tràng Giang- Huy Cận". $1.$ Vài nét về tác giả, tác phẩm ($0,5$ điểm) -
Hàn Mặc Tử là nhà thơ lớn của phong trào thơ mới, cuộc đời bi thương,
hồn thơ phong phú, kì lạ, sức sáng tạo mạnh mẽ, luôn bộc lộ một tình yêu
đau đớn hướng về trần thế. Đây Thôn Vĩ Dạ là thi phẩm xuất sắc thể hiện
tấm lòng thiết tha đến khắc khoải của nhà thơ với thiên nhiên và cuộc
sống. - Huy Cận là nhà thơ tiêu biểu của phong trào thơ mới và sau
cách mạng tháng tám, hồn thơ đậm chất cổ điển, giàu suy tưởng, triết lí,
nổi bật về cảm hứng thiên nhiên, tạo vật. Tràng giang, là một bài thơ
xuất sắc thể hiện nỗi buồn sầu trước tạo vật mênh mông, hoang vắng, đồng
thời bày tỏ một lòng yêu nước kín đáo.
$2.$ Về đoạn thơ trong bài Đây Thôn Vĩ Dạ ($2.$ điểm) - Nội Dung ($1$ điểm) +
Khung cảnh thiên nhiên trời mây- sông nước đang chuyển mình vào đêm
trăng với những chia lìa, phiêu tán, chơ vơ, đượm vẻ huyền ảo và buồn
hiu hắt. + Hiện lên một cái tôi đang khát khao vượt thoát khỏi nỗi cô đơn, với niềm mong mỏi đầy phấp phỏng được gặp gỡ, chia sẻ, gắn bó.
- Nghệ thuật ($1$ điểm) + Hình ảnh thơ vừa thực vừa ảo, có tính tượng trưng, giàu sức gợi. +
Phối hợp tả cảnh ngụ tình với trực tiếp biểu cảm; kết hợp biến đổi nhịp
điệu với biện pháp trùng điệp, dùng cấu trúc đối lập, phép nhân hóa,
câu hỏi tu từ.
$3.$ Về đoạn thơ trong bài "Tràng Giang" ($2$ điểm) - Nội dung ($1$ điểm) + Bức tranh tràng giang vào lúc hoàng hôn tráng lệ mà rợn ngợp, với mây chiều chất ngất hùng vĩ, chim chiều nhỏ bé đơn côi. +
Hiện lên một cái tôi trong tâm trạng bơ vơ, lạc lõng của kẻ lữ thứ,
chẳng cần cơn cớ trực tiếp mà mong ước đoàn tụ vẫn cứ dậy lên như sóng
trong lòng.
- Nghệ thuật ($1$ điểm) + Hình ảnh, ngôn từ, âm hưởng đậm chất cổ điển Đường thi. + Kết hợp thủ pháp đối lập truyền thống với phép đảo ngữ hiện đại, bút pháp cảnh giàu tính tạo hình.
$4.$ Về sự tương đồng và khác biệt giữa hai đoạn thơ ($0,5$ điểm) -
Tương Đồng : cùng miêu tả bức tranh thiên nhiên trời- nước, qua đó bộc
lộ nỗi buồn và tình yêu đối với tạo vật và cuộc sống, sử dụng thể thơ
thất ngôn điêu luyện, kết hợp tả cảnh ngụ tình với trực tiếp biểu cảm. - Khác biệt : đoạn thơ trong Đây Thôn Vĩ Dạ là một nỗi buồn của một người khát khao sống, thiết tha gắn bó với cõi đời nhưng tự cảm thấy mong manh, vô vọng; trội về những thi liệu trực quan từ trải nghiệm của chính mình. Đoạn thơ trong "Tràng Giang" : bộc lộ nỗi buồn rợn ngợp trước tạo vật mênh mông, hoang vắng, cùng mặc cảm lạc loài của người đứng trên quê hương mà thấy thiếu quê hương, trội về những thi liệu cổ điển hấp thu từ Đường thi.
Câu $3$.b Cảm nhận hai đoạn văn trong Người lái đó sông Đà- Nguyễn Tuân và Ai đã đặt tên cho dòng sông ?- Hoàng Phủ Ngọc Tường. $1.$ Vài nét về tác giả, tác phẩm ($0,5$ điểm) - Nguyễn Tuân là một nghệ sĩ lớn, với phong cách nghệ thuật độc đáo, nổi bật là nét tài hoa, uyên bác, đặc biệt sở trường về tùy bút. Người lái đò sông Đà là một tùy bút đặc sắc, kết tinh nhiều mặt của phong cách Nguyễn Tuân, viết về vẻ đẹp tiềm năng của thiên nhiên và con người Tây Bắc. - Hoàng Phủ Ngọc Tường là một nghệ sĩ tài hoa, mang đậm chất Huế, có nhiều thành tựu về thể kí. Ai đã đặt tên cho dòng sông? là một tùy bút giàu chất trữ tình viết về vẻ đẹp sông Hương về bề dày lịch sử và văn hóa Huế, rất tiêu biểu cho phong cách của ông.
$2.$ Về đoạn văn trong tác phẩm Người lái đò sông Đà ($2,0$ điểm ) - Nội dung ($1,0$ điểm) + Đoạn văn tập trung miêu tả vẻ đẹp đầy chất tạo hình của sông Đà với hình dáng thơ mộng, đường nét mềm mại, ẩn hiện; màu sắc dòng nước biến đổi tương phản theo mùa, gây ấn tượng mạnh. + hiện tượng một cái tôi Nguyễn Tuân say đắm, nồng nhiệt với cảnh sắc thiên nhiên, tinh tế và độc đáo trong cảm nhận cái đẹp.
- Nghệ thuật ($1$ điểm) + hình ảnh, ngôn từ mới lạ, câu văn căng tràn, trùng điệp mà vẫn nhịp nhàng về âm thanh và nhịp điệu. + Cách so sánh, nhân hóa táo bạo mà kì thú; lối tạo hình giàu tính mĩ thuật phối hợp nhiều góc nhìn theo kiểu điện ảnh.
$3.$ Về đoạn văn trong tac phẩm "Ai đã đặt tên cho dòng sông?" ($2$ điểm) - Nội dung ($1$ điểm) + Đoạn văn miêu tả vẻ đẹp sông Hương theo quy trình của nó, với những vẻ uyển chuyển, linh hoạt của dòng chảy, vẻ biến ảo của màu sắc, vẻ uy nghi trầm mặc của cảnh quan đôi bờ. + Toát lên một tình yêu xứ sở sâu nặng, đằm thắm, một cách cảm nhận bình dị mà tinh thế của Hoàng Phủ Ngọc Tường
- Nghệ thuật ($1$ điểm) + Hình ảnh chân thực mà gợi cảm, câu văn kéo dài mà khúc triết, thanh điệu hài hòa, tiết tấu nhịp nhàng. + Lối so sánh gần gũi và xác thực, sử dụng nhuần nhuyễn các địa danh và cách nói của người Huế.
$4.$ Về sự tương đồng và khác biệt giữa hai đoạn văn ($0,5$ điểm) - Tương đồng : Cùng miêu tả vẻ đẹp phong phú, và biển ảo của sông nước, cùng bộc lộ tình yêu mãnh liệt dành cho thiên nhiên xứ sở với một mĩ cảm tinh tế, dồi dào; cùng bao quát sông nước trên nền cảnh khoáng đạt của không gian và thời gian, cùng được viết bằng một thứ văn xuôi đậm chất trữ tình, giàu hình ảnh, âm thanh và nhịp điệu. -
Khác biệt : đoạn văn của Nguyễn Tuân : trội về cảm xúc nồng nàn, cảm
giác sắc cạnh, liên tưởng phóng túng, so sánh táo bạo, cảnh sắc được bao
quát từ nhiều góc nhìn khác nhau, theo nhiều mùa trong năm. Đoạn văn
của Hoàng Phủ Ngọc Tường: trội về cảm xúc sâu lắng, cảm giác gắn với suy
tư; cảnh sắc được bao quát từ cùng một góc nhìn mà nương theo thủy
trình để nắm bắt sự biến đổi của sông nước qua từng chặng, từng buổi
trong ngày.
Lưu ý chung : Thí sinh có thể làm bài
theo cách khác nhau, nhưng phải đảm bảo những yêu cầu về kiến thức. Trên
đây chỉ là những ý cơ bản thí sinh cần đáp ứng; việc cho điểm cụ thể
từng câu cần dựa vào bản hướng dẫn chấm kèm theo.
|
|